05/08/2026
4 GIAI ĐOẠN GIAO TIẾP CỦA TRẺ TỰ KỶ
1. Giai đoạn tự phát
✍ Đặc điểm:
- Tương tác với người lớn rất ngắn và gần như không bao giờ với trẻ khác.
- Muốn tự làm, không nhờ ai giúp.
- Nhìn và với tới thứ trẻ muốn.
- Không ý thức giao tiếp với người khác.
- Chơi một cách lạ thường.
- Tự trấn an bằng cách gây tiếng động, âm vô nghĩa.
- Khóc, la hét để phản kháng.
- Cười, khóc vô cớ.
- Hầu như không hiểu từ nào.
✍ Mục tiêu dạy:
- Nhìn mắt, dõi theo từ khoảng cách gần 1m.
- Dạy cử chỉ giao tiếp đơn giản… kết hợp nói 1 từ.
- Ra mệnh lệnh có 1 hoặc 2 hành động.
- Dạy chỉ bộ phận cơ thể.
- Dạy chỉ đồ vật, tranh ảnh.
- Dạy đưa đúng tranh khi cô yêu cầu.
- Dạy phát âm từ dễ : bà, ạ, xin, ú oà, 1, 2,3....
- Dạy chơi có lần lượt và chờ đợi.
3. Giai đoạn giao tiếp sớm
✍ Đặc điểm:
- Tương tác với người thân quen trong tình huống quen thuộc.
- Chơi luân phiên trong trò chơi cơ thể nhiều và lâu hơn.
- Yêu cầu người lớn tiếp tục chơi trò chơi cơ thể trẻ thích.
- Đôi khi yêu cầu hoặc đáp ứng bằng nhắc lại từ người lớn nói.
- Yêu cầu giúp đỡ bằng cách dùng hình ảnh , cử chỉ hoặc từ đơn.
- Bắt đầu phản kháng hoặc từ chối bằng cử chỉ hoặc từ ngữ.
- Đôi khi sử dụng cử động cơ thể, điều bộ, âm thanh hoặc từ ngữ để tìm kiếm sự chú ý của người khác hoặc thể hiện cho người khác biết về một cái gì đó.
- Hiểu câu đơn giản, quen thuộc.
- Hiểu tên đồ vật quen thuộc và người thân mà không cần gợi ý.
- Nói chào ạ, bye...
- Trả lời câu hỏi Có/Không, chọn lựa, câu hỏi “Đây là cái gì?”.
✍ Mục tiêu dạy:
- Dạy trẻ chơi luân phiên trò chơi thể chất.
- Khuyến khích trẻ chơi thể chất với nhiều người khác nhau.
- Dạy trẻ sử dụng cử chỉ, dấu hiệu, hình ảnh hoặc nói từ để yêu cầu.
- Dạy trẻ chuyển nhại lời qua tự nói.
- Chuyển giao tiếp bằng điệu bộ sang giao tiếp bằng ra hiệu, lời nói hoặc hình ảnh.
- Chuyển giao tiếp bằng hình ảnh sang giao tiếp bằng lời.
- Chuyển giao tiếp một từ sang câu ngắn.
- Giúp trẻ giao tiếp bằng nhiều lý do, chứ không chỉ để được điều trẻ muốn:
🔸 Từ chối và phản kháng.
🔸Trả lời câu hỏi.
🔸 Chào ạ và tạm biệt “bye” chủ động.
🔸 Chuyển ánh mắt giữa người lớn và đồ vật.
🔸 Bình luận đồ vật khác thường hoặc ưa thích.
- Giúp trẻ hiểu những từ và câu quen thuộc theo những hướng dẫn đơn giản.
4. Giai đoạn đối tác
✍ Đặc điểm:
- Tham gia lâu hơn vào sự tương tác với người khác.
- Chơi được với trẻ khác trong trò chơi quen thuộc.
- Dùng từ hoặc cách giao tiếp khác để: yêu cầu, phản kháng, gây sự chú ý...
- Bắt đầu dùng từ hoặc cách giao tiếp khác để bày tỏ tình cảm, biết chơi giả vờ, kể chuyện...
- Trẻ có thể nói được cả câu nhưng có khó khăn:
🔹 Không hiểu luật chơi, không biết chơi đóng vai.
🔹 Nhại lời khi không hiểu câu hỏi
🔹 Tự khởi xướng (bắt chuyện) nói chuyện kém
🔹 Cố duy trì câu chuyện về chủ đề trẻ thích
🔹 Nói còn sai cấu trúc ngữ pháp, ít sử dụng đại từ.
🔹 Khó duy trì hội thoại.
🔹 Hiểu theo nghĩa đen, không hiểu nghĩa bóng
✍ Mục tiêu dạy:
- Khuyến khích trẻ giao tiếp với nhiều lý do khác nhau.
- Trả lời câu hỏi “ai”, “cái gì”, ”con gì”, “để làm gì”, “đang làm gì”, “ở đâu”.
- Giúp trẻ nhận biết về cảm xúc tình cảm.
- Chơi giả vờ, tưởng tượng, hiểu luật chơi.
- Cách bắt đầu kết thúc cuộc hội thoại.
- Biết so sánh, giới từ, đếm trên hiện vật, màu sắc, hình dạng...
- Biết phân loại, hiểu vài danh từ chung.
Sđt: 0343425567