BS Nguyễn Xuân Giao - Đánh Bay Xuất Sớm

BS Nguyễn Xuân Giao - Đánh Bay Xuất Sớm Sản phẩm Xuân Dược Vương là sản phẩm tâm huyết của Thạc sĩ Nguyễn Xuân Giao (Nguyên trưởng khoa Đông y thực nghiệm Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương).

Thanh đại - Vị thuốc trị chảy máu cam, viêm răng, quai bị hiệu quảThanh đại là chế phẩm được điều chế từ cây chàm mèo, c...
10/01/2022

Thanh đại - Vị thuốc trị chảy máu cam, viêm răng, quai bị hiệu quả
Thanh đại là chế phẩm được điều chế từ cây chàm mèo, có vị mặn, tính hàn, vào kinh can, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tiêu ban; thường dùng trị nhọt, chảy máu cam, viêm răng lợi, quai bị…
1. Đặc điểm của cây chàm mèo
Chàm mèo là loài cây rừng vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, có nhiều ở nước ta. Từ xa xưa người ta dùng chàm mèo để nhuộm vải chàm, làm thuốc chữa bệnh…
Khoa học hiện đại cũng đã phát hiện trong cây có chất chống ung thư bạch cầu, hạ huyết áp, chữa bệnh vảy nến và nhiều bệnh khác...
Chàm mèo là loại cây nhỏ, sống lâu năm, cao khoảng 40cm-1m. Thân nhẵn, phân nhiều nhánh, phình lên ở các mấu. Lá mọc đối, hình bầu dục hay hình trứng, mép khía răng cưa. Hoa màu lam tím hay tím hồng. Quả nang, nhẵn, hẹp, dài.
Cây được trồng và mọc hoang khá phổ biến ở Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, Lào... Cây ưa ẩm và ưa bóng râm, thường sống nơi đất ẩm, dưới tán lá rừng gần bờ suối hoặc trồng xen với các cây trồng khác trên nương rẫy, trong vườn nhà…
2. Cách chế biến vị thuốc thanh đại
Thanh đại có tên khác là bột chàm.
Tên khoa học: Indigo Naturalis (bột màu xanh tự nhiên).
Thanh đại là chế phẩm được điều chế từ cây Chàm mèo: Strobilanthes cusia Bremek., họ Ô rô (Acanthaceae).
Cách chế biến bột chàm (thanh đại):
- Cắt lá thành đoạn dài 25-30cm, ngâm trong vại nước 3-5 ngày (mùa nóng), 6-9 ngày (mùa lạnh) cho đến khi nẫu nát, khuấy kỹ, lọc qua sàng để bỏ bã lá, gạn lấy nước trong.
- Cho vôi cục vào nước lọc, cứ 8-10 kg vôi cục cho 100 kg lá chàm. Dùng que khuấy đảo liên tục trong 4-6 giờ. Dung dịch nổi bọt và ngả sang màu xanh lam.
- Gạn lấy bột chàm, ép hết nước, phơi sấy ở nhiệt độ dưới 50 độ C cho đến khi khô.
Một số cây được làm nguyên liệu sản xuất thanh đại:
Cây Chàm: Indigofera tinctoria L., học Đậu (Fabaceae).
Cây Bản lam căn: Isatis indigotica Fort. hoặc Isatis tictoria L., họ Chữ thập (Brassicaceae)
Cây Nghể chàm: Polygonum tinctorium Lour., họ Rau răm (polygonaceae).
Thành phần hóa học của cây chàm mèo: Trong quá trình chế biến, chất indican sẽ thủy phân cho glucoza và indoxyl. Chất indoxyl sẽ oxy hóa thành indigotin có màu xanh lam. Tùy theo cách chế biến mà bột chàm có độ tinh khiết khác nhau; cứ khoảng 100 kg lá thu được khoảng 3 kg bột thanh đại; nghiền nhỏ thành bột mịn để dùng.
Ngoài chất indigotin, trong cây còn chứa lupeol, betulin, lupenon, indigo, tryptanthrin, indirubin; 4(3H)-quinazolinon; 2,4 (1H, 3H)- quinazolinedion.
Theo nghiên cứu mới đây, bột thanh đại (indigo naturalis) rất hiệu nghiệm trong việc chữa trị bệnh vảy nến (psoriasis). Chất tryptanthrin là chất kháng sinh có tính đặc hiệu cao với các loại nấm ngoài da. Indirubin có tác dụng ức chế tế bào leukemia; 4(3H)-quinazolinon có tác dụng hạ huyết áp.
3. Tác dụng của vị thuốc thanh đại
- Tính vị quy kinh: Thanh đại vị mặn, tính hàn; vào kinh can; tác dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết, tiêu ban.
- Công năng chỉ trị: Tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tiêu phù. Chữa chứng can nhiệt kinh giật, chữa nhiệt khái đờm đặc, thấp chẩn (bệnh ngoài da), lở miệng, huyết nhiệt phát ban, quai bị…
- Liều dùng: 2g đến 8g. Do vị thuốc khó tan trong nước nên thường làm thành thuốc bột hoặc cho vào thuốc sắc.
- Kiêng kỵ: Do tính rất hàn nên không phải thực nhiệt thì không dùng.
4. Một số đơn thuốc từ thanh đại
4.1 Giải độc trị nhọt:
+ Bột thanh đại: Thanh đại 8g; thạch cao 16g; hoạt thạch 16g; hoàng bá 8g. Các vị nghiền mịn, trộn đều, thêm một lượng vaselin, đánh kỹ, bôi vào chỗ đau. Trị các bệnh ngoài da, sưng nóng, đau ngứa, chảy nước.
+ Thanh đại và ít băng phiến. Chế với nước ấm, bôi vào chỗ đau. Trị viêm tuyến mang tai cấp tính trẻ em (quai bị).
4.2 Lương huyết, tiêu ban:
Phát ban do nhiệt độc, huyết nhiệt gây thổ huyết, đổ máu cam dùng:
+ Thanh đại 8g. Uống với nước. Trị ban đỏ do nhiễm lạnh.
+ Thanh đại 12g, cáp phấn 12g. Nghiền bột mịn. Mỗi lần dùng 2g đến 4g, uống với nước, ngày 2 lần. Trị ho ra đờm có máu, đờm huyết do phế quản nở giãn. Nếu huyết nhiệt gây thổ huyết, chảy máu cam; dùng thanh đại hoặc kết hợp với bồ hoàng, hoàng cầm.
+ Rễ chàm mèo 15g, hạt ích mẫu 15g, tử thảo bì 15g, đan bì 15g, bạch truật 15g, ngân hoa 15g, sinh địa 15g, phục linh 10g, bạch tiên bì 15g, kinh giới 10g, cam thảo 3g. Sắc uống ngày một thang, chia 2- 3 lần, liên tục 2 - 4 thang. Chữa ban đỏ kết vảy thể huyết nhiệt.
+ Lá chàm mèo 30g, xích thược 20g, hồng hoa 10g, đào nhân 15g, tạo thích 30g, sơn giáp sao 10g. Sắc uống ngày một thang, chia 2 – 3 lần. Uống khi thuốc còn ấm. Dùng ít nước thuốc rửa nơi bị bệnh. Chữa viêm da do tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật hoặc sâu bọ đốt, vết ngứa do sứa biển.
4.3 Thanh nhiệt giải nắng:
+ Bột Bích ngọc: Thanh đại 63g; cam thảo 63g; hoạt thạch 630g. Nghiền chung thành bột; mỗi lần 12g – 30g. Sắc hoặc pha với nước. Trị cảm nóng, tiểu tiện ít mà đỏ.
+ Thanh đại 12g; bạch phàn 24g. Nghiền thành bột mịn. Ngày 3 lần, mỗi lần 2g. Hỗ trợ trị viêm gan cấp và mạn tính.
4.4 Chữa viêm răng lợi, hầu họng:
+ Chữa viêm lợi răng, chảy máu: Bạch phàn 40g; thanh đại 80g; hồng hoàng 2g; băng phiến 2g. Xát vào chỗ lợi bị viêm nhiễm, ngậm 15 phút sau đó nhổ bỏ đi. (Đơn thuốc của Viện Quân y 6 thừa kế).
+ Thuốc cam tẩu mã: Hoàng bá 12g; hoàng liên 16g; thanh đại 20g; đinh hương 12g; đại hồi 4g; nhân trung bạch 20g; bạch phàn 12g. Bào chế dạng thuốc bột. Đắp đầy chỗ lợi sưng đau. Ngày làm 3 – 4 lần.
Lá thường được dùng chữa viêm họng, sốt, làm mọc tóc, trị kinh phong, xáo trộn thần kinh, cầm máu, đắp trĩ, lợi tiểu, tiêu sỏi, bệnh ngoài da và chống ngứa do sứa biển gây ra. Dùng ngoài bó gãy chân; dịch lá trộn với mật ong chữa tưa lưỡi, lở mồm, viêm lợi chảy máu. Rễ bổ gan, indirubin hỗ trợ phòng chống ung thư máu…

3 vị thuốc có tác dụng trị giun sánNhiễm giun sán có thể gây suy dinh dưỡng, thiếu máu… 3 vị thuốc dưới đây có tác dụng ...
05/01/2022

3 vị thuốc có tác dụng trị giun sán
Nhiễm giun sán có thể gây suy dinh dưỡng, thiếu máu… 3 vị thuốc dưới đây có tác dụng trị giun sán hiệu quả.
1. Sử quân tử, vị thuốc có tác dụng trị giun
Sử quân tử là một loại dây leo tựa vào cây khác hoặc hàng rào. Lá mọc đối, đơn, nguyên, hình trứng, đầu nhọn, phía cuống hơi tròn, hình tim, dài 7-9 cm, rộng 4-5 cm, cuống ngắn.
Hoa hình ống, lúc đầu màu trắng sau chuyển hồng và đỏ, mọc thành chum ở kẽ lá hoặc đầu cành, dài 4-19 cm.
Quả khô, hình trứng nhọn, dài 35mm, dầy 20mm, có 5 cạnh dọc hình 3 cạnh, có chứa 1 hạt dài phía dưới hơi rộng, phía đầu hơi mỏng, có 5 đường sống chạy dọc.
Bộ phận dùng là quả chín hay nhân chín phơi hay sấy khô của cây sử quân tử.
Theo Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS Đỗ Tất Lợi, sử quân tử thường được dùng chữa giun đũa.
Cách dùng: Trẻ em từ 3-5 nhân, người lớn 10 nhân, tối đa 20 gam. 3 giờ sau khi uống hết, nên uống 1 liều thuốc tẩy giun, có thể dùng riêng hay phối hợp với những vị thuốc chũa giun khác như: Binh lang (hạt cau) và thuốc tẩy (đại hoàng).
2. Hạt bí ngô
Hạt bí ngô còn có tên gọi là hạt bí đỏ, nam qua tử… là hạt của nhiều loại bí như bí ngô, bí rợ..
Hạt bí ngô thường được rang ăn trong dịp tết, liên hoan… Tác dụng trị sán tuy không mạnh nhưng không gây độc đối với cơ thể.
Theo Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (GS Đỗ Tất Lợi), hạt bí ngô có thể uống theo một trong hai cách sau đây:
- Cách 1: Bóc hết vỏ cứng của hạt bí ngô, để nguyên màu xanh ở trong. Người lớn dùng 100 gam nhân, giã nhỏ trong cối, thêm vào 50-100 gam mật hay xiro hoặc đường và trộn đều. Ăn vào lúc đói, hết cả liều này trong vòng 1 giờ, nằm nghỉ, 3 giờ sau uống thuốc tẩy muối, đi ngoài trong một chậu nước ấm.
Trẻ em 3-4 tuổi, ăn 30 gam; 5-7 tuổi ăn 50 gam; 7-10 tuổi ăn 75 gam.
- Cách 2: Hạt bí ngô để cả vỏ cứng giã hay xay nhỏ, nước và đun lửa nhẹ hoặc đun cách thủy trong 2 giờ, lọc qua gạc. Hớt bỏ lớp dầu ở trên mặt, có thể thêm đường.
Uống hết trong vòng 20-30 phút vào lúc đói (hôm trước đã tẩy hay thụt), 2 giờ sau khi uống hết, uống một liều thuốc tẩy muối.
Người lớn uống 300 gam hạt để cả vỏ, trẻ em dưới 5 tuổi 50-70 gam; 5-7 tuổi 150 gam (theo cách làm đã nêu).
3. Cây bách bộ
Bách bộ mọc hoang khắp nơi trong nước ta như vùng Hòa Bình, Thái Nguyên, Bắc Kạn…
Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô của cây bách bộ.
Mùa thu đông đào củ về rửa sạch hay phơi sấy khô.
Bách bộ để chữa ho, chữa giun và diệt sâu bọ.
- Chữa giun: Ngày uống 7-10 gam, dưới dạng thuốc sắc. Uống vào lúc sáng sớm, khi đói, uống 5 ngày liền, sau đó tẩy.
- Chữa giun kim: Bách bộ tươi 40 gam (bằng 20 gam bách bộ khô), nước 200 ml, sắc sôi nửa giờ, còn độ 30ml. Thụt giữ 20 phút. Điều trị luôn như vậy trong thời gian 10-12 ngày.

Tác dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy: Trị cảm mạo, viêm đường hô hấpBọ mẩy là cây thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhi...
03/01/2022

Tác dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy: Trị cảm mạo, viêm đường hô hấp
Bọ mẩy là cây thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc phòng trị cảm mạo, viêm đường hô hấp...
1. Đặc điểm của cây bọ mẩy
Cây bọ mẩy, tên khoa học là Clerodendron cyrtophyllum Turcz., họ Cỏ roi ngựa. Tên khác là bọ nẹt, đắng cay, đại thanh… Trong sách thuốc Trung Quốc, bọ mẩy có tên là lộ biên thanh hay thanh thảo tâm, sơn vĩ hoa, lục đậu thanh, xú đại thanh… là loại cây nhỏ, cao khoảng 1m.
NỘI DUNG
1. Đặc điểm của cây bọ mẩy
2. Công dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy
3. Bài thuốc từ cây bọ mẩy
Cành tròn, lúc non có lông, khi già thì nhẵn. Lá mọc đối, hình mác, đầu nhọn, phía cuống cũng nhọn hay hơi tròn, hai mặt đều nhẵn, màu xanh lục thẫm, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, gân nổi rõ ở mặt dưới, khi vò lá thấy có mùi hôi đặc trưng. Hoa màu trắng, mọc ở đầu cành trên ngọn cây, nhị thò dài. Quả hạch, hình trứng, bọc trong đài.
Để làm thuốc, đông y thường dùng lá và cành non (một số trường hợp còn sử dụng cả rễ) rửa sạch, cắt thành từng đoạn ngắn, phơi hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần.
2. Công dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy
Cành và lá bọ mẩy có vị đắng, tính hàn, lợi vào 3 kinh can, tâm và vị; có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, lương huyết (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) tán ứ; thường dùng chữa các chứng bệnh do hỏa độc gây nên như sốt cao phiền khát, cảm mạo, cảm cúm, viêm gan cấp tính do nhiễm trùng, lỵ nhiễm khuẩn, viêm phổi, quai bị, chảy máu cam, mụn nhọt…
Theo kinh nghiệm dân gian: Cành lá bọ mẩy đem sao vàng, sắc nước uống dùng cho phụ nữa sau sinh giúp ăn ngon cơm và chóng lại sức. Rễ bọ mẩy có tác dụng giảm đau, trừ phong thấp.
Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, lá bọ mẩy có tác dụng hạ nhiệt, chống viêm, kháng vi khuẩn và kháng virus. Trên lâm sàng, bọ mẩy được sử dụng để giải độc, chữa sốt cao, các bệnh nhiễm khuẩn và virus như viêm màng não, viêm phổi, viêm họng, viêm amiđan, viêm gan, viêm ruột cấp, viêm khoang miệng, viêm da dị ứng, mụn nhọt lở loét. Kết quả thử nghiệm còn cho thấy nước sắc lá bọ mẩy có tác dụng ức chế một số loại trực khuẩn lỵ không chịu tác động hoặc bị nhờn đối với một số kháng sinh.
Liều dùng: 10-20g lá khô (30-60g lá tươi) sắc nước, hoặc giã lọc bỏ bã, lấy nước uống.
Kiêng kỵ : Người tỳ vị hư hàn không dùng độc vị bọ mẩy.
3. Bài thuốc từ cây bọ mẩy
3.1 Phòng cảm mạo: Lá bọ mẩy tươi 20g, sắc nước uống thay trà. Uống liền trong 5-7 ngày
3.2 Phòng bệnh viêm màng não: Lá bọ mẩy 15g, đậu tương 30g; sắc nước uống thay trà. Uống liền trong 7 ngày.
3.3 Chữa viêm phổi, sốt cao, ho suyễn: Lá bọ mẩy 60g, giã nát, lọc lấy nước, bỏ bã, hòa thêm mật ong, hâm nóng, uống ấm, ngày 2 lần.
3.4 Chữa ho có đờm, phiền khát sau sởi: Rễ bọ mẩy 30g, đạm trúc diệp 15g, tang diệp 6g, chi tử 15g. Nấu nước uống thay trà trong ngày.
3.5 Chữa viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng sau mổ ruột thừa: Lá bọ mẩy 150g, lá phù dung 150g, bồ công anh 60g. Sắc uống.
3.6 Trị bệnh gan không vàng da: Lá bọ mẩy 60g, đan sâm 30g, đại táo 10g. Sắc uống.
3.7 Phòng ngừa viêm đường hô hấp trên: Lá kèm cành non bọ mẩy 15-20g sắc uống thay trà, dùng liên tục trong 7 ngày.
3.8 Hỗ trợ trị viêm phế quản mạn tính, ho, khó thở: Lá bọ mẩy tươi 30g, lá nhót tươi 30g, hạt củ cải 15g; sắc nước uống.
3.9 Chữa phong thấp khớp xương đau nhức: Rễ cây bọ mẩy 30-60g, chân giò lợn 500g, hầm với nước và rượu cho chín nhừ, chia ăn trong ngày, ăn cái uống canh.
3.10 Dự phòng mụn nhọt: Lá bọ mẩy 15g, đun nước uống.
3.10 Chữa mụn nhọt: Lá bọ mẩy tươi, sắc lấy nước đặc, bôi vào nơi tổn thương, ngày 3 lần.
3.11 Chữa đau răng do vị nhiệt: Rễ bọ mẩy 60g. Nấu lấy nước bỏ bã. Cho 2 quả trứng vịt vào luộc ăn (Giang Tây dân gian thảo dược nghiệm phương).
3.12 Chữa mụn rộp: Rễ bọ mẩy tươi 30g, rửa sạch, thái lát, sắc uống thay trà.
3.13 Thuốc dùng ngoài: Lá bọ mẩy tươi 50g, rửa sạch bằng nước sôi để nguội, giã nát vắt lấy nước cốt, dùng bông thấm dịch thuốc bôi vào nơi tổn thương.

Address

Đường Cầu Giấy, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when BS Nguyễn Xuân Giao - Đánh Bay Xuất Sớm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category