Bs CK ll: Lê Thị Minh Nguyệt-Trưởng Khoa Nội lll-BVYHCT Bộ Công An

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Bs CK ll: Lê Thị Minh Nguyệt-Trưởng Khoa Nội lll-BVYHCT Bộ Công An

Bs CK ll: Lê Thị Minh Nguyệt-Trưởng Khoa Nội lll-BVYHCT Bộ Công An Bs Chuyên Khoa Tim Mạch-Bs Gia Đình

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ HÔ HẤP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀNBệnh lý hô hấp là bệnh lý phổ biến ở nước ta, do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ...
14/03/2026

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ HÔ HẤP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bệnh lý hô hấp là bệnh lý phổ biến ở nước ta, do đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, kèm theo công nghiệp hóa, đô thị hóa ảnh hưởng đến môi trường khiến con người phải tiếp xúc với ô nhiễm, khói bụi thường xuyên.
Bệnh lý đường hô hấp nói chung (từ mũi họng đến phế quản, phổi...) dễ nhiễm, dễ tiến triển thành mạn tính. dai dẳng, thường khó điều trị dứt điểm. Người bệnh có bệnh lý đường hô hấp thường có 1 kịch bản: viêm nhiễm cấp tính - điều trị ổn định - tái phát hoặc nhiễm mới - điều trị ổn định với thời gian điều trị kéo dài hơn - tái phát lần thứ n... và thành mạn tính.
Bệnh lý hô hấp mạn tính (nhất là bệnh phổi - phế quản) có thể dẫn đến khả năng hồi phục chức năng hô hấp kém dần sau mỗi đợt bệnh, kéo theo là các ảnh hưởng lớn lao về toàn trạng, tim mạch, tâm lý... Diễn biến của bệnh lý hô hấp nhiều khi trở nên “bó tay” khi mà thầy thuốc chỉ có thể điều trị cho bệnh nhân ổn định từng đợt, không biết khi nào sẽ quay trở lại bệnh viện với tình trạng lần sau nặng hơn lẩn trước.
Đối với Đông y, quan điểm trị bệnh là phải trị tận gốc, sử dụng lý luận dựa trên học thuyết Âm dương, ngũ hành, học thuyết tạng phủ 1 cách logic, chiến thuật chữa bệnh trong đông y là “cấp trị tiêu, mãn trị bản” nghĩa là: trong giai đoạn/đợt cấp của bệnh thì chữa cái ngọn (chữa triệu chứng), trong giai đoạn diễn biến mạn tính, giai đoạn ổn định thì điều trị cái gốc (chữa nguyên nhân, cơ chế của bệnh). Phương pháp trị bệnh của Đông y là bằng mọi cách để lập lại sự quân bình trong cơ thể, phục hồi chức năng tạng phủ.
Tại Bệnh viện yhct BCA, nhiều ca bệnh ở các mức độ khác nhau., nhiều ca bệnh với bệnh lý phức tạp và kéo dài từ viêm mũi xoang, viêm họng mạn tính, viêm phế quản mạn, hen phế quản, bệnh lý tâm - phế mạn.. đã được điều trị triệt để hoặc cải thiện rõ ràng. Ngoài thuốc sắc thông thường, một số bài thuốc đã được bào chế tiện dụng, với hiệu quả đặc biệt.
Một số sản phẩm đã tạo nên thương hiệu Bệnh viện như Bạch địa căn, Siro viêm họng, Dưỡng âm bổ phế, Ngọc bình phong...

TÌM HIỂU VỀ VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN TÍNH - DÀNH CHO NGƯỜI BỆNH.Viêm đại tràng là một bệnh lý thường gặp, tỉ lệ khá cao trong ...
08/02/2026

TÌM HIỂU VỀ VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN TÍNH - DÀNH CHO NGƯỜI BỆNH.
Viêm đại tràng là một bệnh lý thường gặp, tỉ lệ khá cao trong các bệnh ở đường tiêu hóa. VĐT hay có xu hướng diễn tiến thành mạn tính, được cho là khó chữa, dễ tái phát. Việc chẩn đoán nguyên nhân cũng thường khó, điều trị kéo dài.

A- ĐỐI VỚI TÂY Y

* Nguyên nhân: nguyên nhân dẫn đến viêm đại tràng rất phong phú, chia làm 2 nhóm chính:

Nhóm 1 – Viêm đại tràng do nhiễm:

- Nhiễm lao, lậu, clostridium sp

- Nhiễm kí sinh trùng: lỵ amip, Giardia lamblia.

- Nhiễm siêu vi: Cytomegalovirus. Herpes simplex…

- Nhiễm nấm: Candida…

Nhóm 2 – Viêm đại tràng không do nhiễm:

- Viêm loét đại tràng vô căn.

- Bệnh Crohn.

- Do xạ trị vùng chậu.

- Do thiếu máu.

- Do các thủ thuật thăm dò đai trực tràng…

Chứng trạng chủ yếu của viêm đại tràng là hiện tượng viêm, loét và dẫn đến rối loạn chức năng đại tràng.

* Một số bệnh viêm đại tràng thường gặp:

1. Viêm đại tràng do Amip:

- Nguyên nhân: do đơn bào Amip Entamoeba history amoebidae (lây qua đường tiêu hóa) gây ra những ổ viêm loét ở manh tràng, đại tràng và trực tràng. Kén Amip có thể trú ngụ lâu dài trong thành ruột, tạo thành những “hang”, rất khó tấn công.

- Triệu chứng chủ yếu: đi ngoài phân nhầy lẫn máu kèm cảm giác mót rặn và đau bụng, đau quặn từng cơn. Bệnh thường kéo dài khó chữa và hay tái phát.

- Chẩn đoán xác định viêm đại tràng do Amip khá khó khăn, cần làm các xét nghiệm đặc hiệu (chụp, nội soi, sinh thiết…)

2. Viêm đại tràng do lao:

- Thường phát sinh sau lao phổi (50% bệnh nhân lao ruột có tổn thương lao ở phổi). Nhưng cũng có thể không có lao phổi trước đó, mà bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lao qua đường ăn uống.

- Bệnh có xu hướng mạn tính, biểu hiện bởi những triệu chứng nhiếm lao: sốt nhẹ về chiều, mệt mỏi biếng ăn, thể trạng suy sụp… Kèm theo là rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy kéo dài, phân lẫn nhớt hoặc có máu). Có thể biến chứng gây tắc ruột hoặc lao màng bụng

- Chẩn đoán VĐT do lao cần dựa vào xét nghiệm tìm vi khuẩn lao trong phân. Chụp X-quang và nội soi đại tràng sinh thiết để xác định tổn thương và tìm tế bào điển hình của lao.

3. Viêm đại tràng giả mạc:

- Nguyên nhân: do vi khuẩn C.difficile, là loại vi khuẩn ở ruột, bình thường không gây bệnh nhưng do người bệnh sử dụng kháng sinh dài ngày hoặc do ăn uống gây loạn khuẩn ruột. Bệnh luôn có xu hướng diễn tiến mạn tính thành những tổn thương dạng như màng ở bề mặt niêm mạc đại tràng, làm bệnh nhân rối loạn đại tiện (đi ngoài phân lỏng, có thể toàn nước thậm chí có lẫn máu, hay có sốt và triệu chứng nhiễm độc do độc tố vi khuẩn kèm theo).

- Chẩn đoán dựa vào cấy phân tìm vi khuẩn, nội soi và sinh thiết đại tràng .

4. Viêm loét đại tràng vô căn:

- Nguyên nhân: không tìm thấy nguyên nhân như vi trùng, ký sinh trùng nấm hay siêu vi ở đại tràng. Nguyên nhân có thể là liên quan đến những rối loạn miễn dịch hoặc do stress nặng.

- Triệu chứng: đau bụng, đau quặn từng cơn, rối loạn đại tiện (buồn đi ngoài liên tiếp), phân có nhầy máu, kèm theo sốt, giảm cân nhan chóng. Ngoài ra bệnh nhân còn có những triệu chứng đau do viêm các khớp hoặc viêm đốt sống. Bệnh diễn biến phức tạp, có thể gây biến chứng nặng nề như thủng ruột, phình đại tràng và ung thư hóa.

- Chẩn đoán: chủ yếu dựa vào nội soi đại tràng và sinh thiết.

* Điều trị: thường dai dẳng, với từng nguyên nhân cụ thể có cách điều trị khác nhau (Kháng sinh, kháng lao, bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, thuốc chống tiêu chẩy, điều hòa nhu động ruột, điều chỉnh chế độ ăn để tạo cân bằng vi khuẩn đường ruột…).

B- ĐỐI VỚI ĐÔNG Y

Chủ yếu tập trung miêu tả, nghiên cứu và luận trị đối với viêm đại tràng mạn tính.

Theo Đông y, Viêm đại tràng mạn là chứng bệnh thuộc phạm vi chứng “phúc thống”, “tiết tả”, “lỵ tật”, “tràng phong”…

* Nguyên nhân gây Viêm đại tràng mạn tính rất phong phú, có 4 nhóm nguyên nhân chính:

1.Viêm đại tràng mạn tính do lục dâm: do các loại tà khí xâm phạm vào tạng phủ, kinh lạc gây nên. Thường là do các loại khí: phong – nhiệt – thử – thấp. Trong đó do “thấp” là hay gặp nhất.

2.Do nguyên nhân ẩm thực thất điều: là ăn uống mất điều độ, không hợp vệ sinh, ăn nhiều đồ béo, tanh, sống, lạnh hoặc ham ăn các đồ hậu vị, uống quá nhiều rượu hoặc có thể do đau ốm dùng thuốc kéo dài…

3.Nguyên nhân do thất tình nội thương: nghĩa là do các trạng thái tâm lý thái quá kéo dài không có lợi, nhất là các trạng thái lo lắng phiền muộn, cáu giận…

4.Nguyên nhân do tỳ vị hư: thể trạng bệnh nhân suy nhược, không đảm bảo chế độ dinh dưỡng hoặc do ốm đau kéo dài khí huyết hư suy..

* Điều trị: Đông y đặc biệt đề cao tính linh hoạt của phép điều trị đối với từng người bệnh, trên quan điểm điều trị : không có “bệnh” cố định, mà chỉ có “người bệnh”. Bởi cùng là một bệnh nhưng mỗi người có biểu hiện khác nhau, mức độ bệnh khác nhau, khả năng hấp thụ thuốc khác nhau. Dựa trên khám xét, với biện chứng luận trị chặt chẽ để phân loại bệnh nhân theo các thể như trên, từ đó xây dựng “pháp” điều trị đối với mỗi bệnh nhân cụ thể.

- Đối với thể thấp nhiệt uẩn kết thì pháp điều trị phải thanh nhiệt táo thấp.

- Đối với thể can tỳ bất hòa thì phải sơ can kiện tỳ.

- Đối với thể tỳ vị hư nhược, thanh trọc không phân thì phải kiện bổ tỳ vị, phân thanh giáng trọc.

- Đối với thể tỳ thận dương hư phải ôn thận kiên tỳ, sáp trường chỉ tả.

- Đối với thể khí trệ huyết ứ phải hành khí hoạt huyết, kiện tỳ ích khí.

- Đối với thể âm huyết hư suy phải tư âm bổ huyết, hóa thấp trừ nhiệt

Với mỗi pháp điều trị đếu có nhiều phương để thực hiện, có thể là phương điều trị có dùng thuốc, có thể là không dùng thuốc, hoặc cũng có thể chỉ cần sử dung “ẩm thực trị liệu” hay “khí công liệu pháp”… mà đẩy lui bệnh tật (Bởi quan điểm của Đông y trong chữa trị là phải đảm bảo tính toàn diện). Thuốc điều trị viêm đại tràng mạn tính tùy trường hợp có thể là những phương thuốc dân gian, phương thuốc cổ phương hoặc nghiệm phương (lấy từ những kinh nghiệm thực tế đã điều trị thành công) hoặc các thành phẩm được sản xuất phù hợp với từng thể bệnh cụ thể như đã miêu tả ở trên.

Đối với Viêm đại tràng mạn tính, việc điều trị nó có thể nói là một trong những thế mạnh của Đông y, với hiệu quả đặc biệt và toàn diện.

* Vấn đề phòng bệnh

1. Cần chú ý vệ sinh thực phẩm, ăn uống, tránh những thức ăn không an toàn (ví dụ sữa tươi chưa tiệt trùng, các món gỏi…), tránh dùng kháng sinh kéo dài, điều trị tích cực và dứt điểm khi bị lao.

3. Khi có rối loạn đại tiện, phân có nhầy máu cần khám sớm để chẩn đoán xác định (khám kỹ còn có ý nghĩa loại trừ bệnh ung thư đại tràng).
UỐNG NHIỀU NƯỚC VÀ THƯỜNG XUYÊN ĂN HOA QUẢ TƯƠI TỐT CHO BỆNH LÝ ĐẠI TRÀNG NÓI CHUNG.
(Ps: Đây là bn cao tuổi nhất- bách niên- đang điều trị tại bệnh viện)

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ CHỨNG RA MỒ HÔI BẰNG BÀI THUỐC ĐÔNG Y ĐƠN GIẢNChứng ra mồ hôi bất thường có 2 thể: “tự hãn” và “đạo hã...
17/01/2026

ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ CHỨNG RA MỒ HÔI BẰNG BÀI THUỐC ĐÔNG Y ĐƠN GIẢN

Chứng ra mồ hôi bất thường có 2 thể: “tự hãn” và “đạo hãn”.

Tự hãn là mô hôi cứ tự nhiên ra bất cứ lúc nào , cả khi chỉ ngồi không cũng túa ra.

Đạo hãn là ra mồ hôi trộm, thường về đêm, khi đi ngủ.

Theo Đông y, chứng “Tự hãn” là do nguyên dương hư suy mà sinh ra, hoặc bẩm tố tiên thiên dương phận kém cỏi, không tự liễm được mồ hôi. Ngược lại, chứng “đạo hãn” lại do âm hư mà sinh ra.

Người bị bệnh ra mồ hôi nhiều thường rất khó chịu, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt hàng ngày, thậm chí không thể làm gì được vì cả ngày mồ hôi đầm đìa.

Điều trị chứng ra mồ hôi là vô cùng nan giải, các thuốc Tân dược hầu như không có tác dụng, giải pháp được lựa chọn cuối cùng của bệnh nhân và bác sỹ là phong bế, hoặc can thiệp phẫu thuật (cắt hạch giao cảm). Phẫu thuật cắt hạch giao cảm là 1 phẫu thuật đơn giản và khá an toàn, tuy nhiên người bệnh phải chấp nhận 1 điều là sau phẫu thuật chân tay sẽ bị khô, thậm chí nứt nẻ, b**g da rất mất thẩm mỹ. Ngoài ra vì da tay, chân quá khô nên sờ vào cái gì cũng có cảm giác rờn rợn, ghê tay. Như vậy là bệnh nhân giải quyết được cái khó chịu do nhiều mồ hôi thì lại gặp cái khó chịu do khô da, thật là tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa..

Đối với Đông y, trên quan điểm: cơ thể là 1 thể thống nhất, các tạng phủ trong cơ thể đều liên quan mật thiết với nhau về chức năng, các chức năng tạng phủ kết hợp điều hòa thì cơ thể mạnh khỏe, không phát sinh bệnh tật. Vì vậy, điều trị đối với những bệnh có thính chất mãn tính, thể địa… thì chú trọng đến “trị bản”, nghĩa là trị cái gốc của bệnh, dựa trên lý luận cơ bản (âm dương, ngũ hành, tạng phủ..) mà đưa ra pháp, phương điều trị.

Dưới đây xin đề cập đến cách dùng 1 bài thuốc khá đơn giản, mà tất cả các thầy thuốc Đông y đều biết, để điều trị chứng ra mồ hôi. Đó là bài thuốc LỤC VỊ HOÀN

“Lục vị hoàn” là bài thuốc chủ đạo điều trị chứng “thận âm hư”, tuy nhiên khi biết dùng thang, kết hợp hài hòa với các vị thuốc khác thì công dụng của nó không chỉ bó hẹp như vậy.

Về ứng dụng bài “lục vị hoàn”, xin đề cập ở một bài viết khác, bài viết này chỉ xin đề cập đến chữa chứng ra mồ hôi.

Khi có gói thuốc Lục vị hoàn trong tay (có thể mua ở bất cứ hiệu thuốc nào):

Đối với chứng “đạo hãn” – mồ hôi trộm: thường hay gặp ở trẻ em, người có thể trạng suy nhược.. ra mồ hôi về ban đêm, chủ yếu ở vùng đầu, đặc biệt là sau gáy. Ra mồ hôi đầm đìa, ướt cả gối, rất dễ cảm nhiễm.

Lục vị hoàn – 10gr

Lá dâu tằm tươi – khoảng 10 lá (loại lá bánh tẻ – không già, không non)

Đun lá dâu tươi với 250ml nước. Đun kỹ, nhỏ lửa khoảng 30 phút, cho thêm vài hạt muối, chiết ra để nguội, lấy nước này để chiêu lục vị hoàn. Mỗi ngày uống 3 lần. Sau khoảng 10-15 ngày có thể thấy hiệu quả.

Đối với chứng “tự hãn” – ra mồ hôi thường xuyên:

Lục vị hoàn – 10gr

Ngũ vị tử - 12gr

Phục thần – 16gr

Mẫu lệ chế – 16gr

Đun mẫu lệ, phục thần, ngũ vị tử với 250ml nước (các vị thuốc đều có thể dễ dàng mua ở các nhà thuốc Đông y). Đun kỹ, khoảng 30 phút, dùng nước đó chiêu Lục vị hoàn. Ngày uống 3 lần. Cũng làm khoảng 10-15 ngày là thấy kết quả.

Đây là bài thuốc kinh nghiệm, dề kiếm, dễ thực hiện. Đã giúp rất nhiều người giảm hặc hết hẳn sự khó chịu do chứng bệnh này gây ra.

ĐI BỘ NHANH – HIỂU ĐÚNG ĐỂ LÀM ĐÚNGNói thẳng: đi bộ nhanh là hình thức vận động thể dục dễ nhất nhưng hiệu quả sinh học ...
15/01/2026

ĐI BỘ NHANH – HIỂU ĐÚNG ĐỂ LÀM ĐÚNG

Nói thẳng: đi bộ nhanh là hình thức vận động thể dục dễ nhất nhưng hiệu quả sinh học không hề nhẹ.

ÍCH LỢI CỐT LÕI

• Rèn sức bền tim – phổi → làm việc lâu không mệt sớm (leo cầu thang, đi xa, tắm biển…).
• Giảm viêm mạn, giảm đề kháng insulin, giảm mỡ nội tạng.
• Tăng cường miễn dịch, tăng sửa chữa DNA, hỗ trợ chống lão hóa và bệnh mạn tính.

→ Không làm bạn “to cơ”, mà làm bền tế bào.

THỰC HÀNH – BAO NHIÊU LÀ ĐỦ?

• Tối thiểu: 30 phút/ngày × 5 ngày/tuần (≥150 phút/tuần).
• Tối ưu: 45–60 phút/ngày × 5–6 ngày/tuần.
• Cường độ đúng: thở nhanh hơn, nói được câu ngắn nhưng không hát được; mồ hôi nhẹ.
• Mẹo nhớ nhanh: đủ để tim phổi làm việc, chưa đến mức kiệt.

DẤU HIỆU ĐI CHƯA ĐỦ

• Đi xong vẫn nói chuyện thoải mái, không thay đổi nhịp thở → tăng tốc hoặc tăng thời gian.

CHỐT

Đi bộ nhanh không phải tập cho có.

Đây là chiến lược sinh học nghiêm túc, rẻ tiền, an toàn, làm được suốt đời.

Ai cũng có thể bắt đầu ngay hôm nay. Chìa khóa là đều đặn mỗi ngày!
( nguồn FB: Hoa Nguyen Huu)

DẤU HIỆU TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃOĐừng bỏ qua – có thể cứu sống chính mình hoặc người thân!Tai biến mạch máu não thường đến ...
18/11/2025

DẤU HIỆU TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

Đừng bỏ qua – có thể cứu sống chính mình hoặc người thân!
Tai biến mạch máu não thường đến bất ngờ, nhưng cơ thể luôn gửi tín hiệu trước. Nhận biết càng sớm, khả năng hồi phục càng cao.
👉 5 dấu hiệu nguy hiểm cần nhớ:
🔸 Miệng méo – nói khó: Đột ngột nói không rõ, méo một bên miệng.
🔸 Yếu liệt nửa người: Tay hoặc chân một bên yếu, không nâng lên được.
🔸 Rối loạn thị giác: Mờ mắt, nhìn đôi, mất thị lực đột ngột.
🔸 Đau đầu dữ dội: Cơn đau bất thường, kèm nôn hoặc choáng váng.
🔸 Mất thăng bằng – chóng mặt: Đi loạng choạng, khó phối hợp vận động.
💗 Sức khỏe quý hơn vàng. Chủ động nhận biết để bảo vệ bản thân và gia đình!

Và đây là hình ảnh tư vấn góc Ngày đầu tiên của khoa Nội 3- Bv YHCT BCA -278 Lương thế Vinh, Đại mỗ , Hà nôi!

MỘT SỐ SAI LẦM KHI NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ XÉT NGHIÊM NƯỚC TIỂUDiễn giải kết quả xét nghiệm nước tiểu là một kỹ năng cơ bản nh...
16/11/2025

MỘT SỐ SAI LẦM KHI NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ XÉT NGHIÊM NƯỚC TIỂU

Diễn giải kết quả xét nghiệm nước tiểu là một kỹ năng cơ bản nhưng lại thường bị xem nhẹ trong thực hành lâm sàng. Nhiều sai lầm xuất hiện do không nắm rõ nguyên lý, yếu tố ảnh hưởng, hoặc bối cảnh lâm sàng khi đánh giá kết quả cuả BN. Dưới đây là một số sai lầm thường gặp nhất trên thực tế

1. Chỉ dựa vào que thử nước tieeu mà không làm xét nghiệm định lượng
- Nhiều người đánh giá protein niệu chỉ bằng que thử (dipstick), nhưng kết quả này phụ thuộc vào độ cô đặc nước tiểu (tỷ trọng, pH) và chủ yếu phát hiện albumin. BN có protein niệu không do albumin (như Bence Jones, globulin, myoglobin) có thể âm tính. Do đó, cần định lượng protein 24 giờ hoặc tỉ số ACR/PCR để xác định mức độ thực sự của protein niệu.

2. Bỏ qua yếu tố ảnh hưởng đên kết quả nước tiểu giữa dòng.

- Lấy mẫu sai (đầu dòng, cuối dòng, hoặc mẫu sau vận động, sau giao hợp) dễ gây dương tính giả bạch cầu niệu hoặc hồng cầu niệu. Mẫu lấy không đúng thời điểm hoặc không được vận chuyển sớm có thể làm phân hủy tế bào và nitrit. Nguoiwi đọc cần xác định thời điểm lấy mẫu, phương pháp và bảo quản khi nhận định kết quả.

3. Hiểu sai hồng cầu niệu: nhầm giữa hồng cầu biến dạng và không biến dạng

- Hồng cầu biến dạng (dysmorphic RBC) gợi ý nguồn gốc cầu thận, trong khi RBC nguyên vẹn thường từ đường tiết niệu dưới. Tuy nhiên, nhiều nơi không soi tươi hoặc dùng kính hiển vi không đủ độ phân giải. Bác sĩ có thể nhầm nhiễm khuẩn niệu với bệnh cầu thận. Cần soi tươi cặn nước tiểu hoặc soi pha tương phản khi nghi ngờ bệnh cầu thận.

4. Bỏ qua bạch cầu niệu âm tính giả hoặc dương tính giả và hiểu sai nitrit niệu
- Bạch cầu niệu dương tính có thể không đồng nghĩa với nhiễm khuẩn (do viêm thận kẽ, viêm thận lupus, viêm thận mô kẽ do thuốc). Ngược lại, âm tính giả gặp trong mẫu nước tiểu acid mạnh, tỷ trọng cao hoặc nhiễm trùng do vi khuẩn không sản sinh leukocyte esterase.
Nhiều người xem nitrit niệu dương tính là nhiễm khuẩn niệu chắc chắn. Tuy nhiên, nitrit chỉ phát hiện vi khuẩn Gram âm chuyển hóa nitrat gây nitrit (như E. coli). Các tác nhân như Enterococcus, Pseudomonas, Staphylococcus saprophyticus không tạo nitrit gây âm tính giả.

5. Bỏ qua tầm quan trọng của tỉ trọng và pH nước tiểu và trụ niệu

- BN có pH > 8 có thể làm hồng cầu và trụ niệu bị tan, còn tỉ trọng thấp (

GIÚP BẠN BIẾT CÁCH TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SỨC KHOẺ CỦA MÌNH Làm thế nào để biết mình khỏe mạnh hay không khi bạn chưa đến gặp cá...
05/11/2025

GIÚP BẠN BIẾT CÁCH TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SỨC KHOẺ CỦA MÌNH

Làm thế nào để biết mình khỏe mạnh hay không khi bạn chưa đến gặp các bác sỹ để có một sự đánh giá tổng thể? Cách tốt nhất là bạn tiến hành so sánh sức khỏe hiện tại của bạn với 12 tiêu chí sau đây. Mỗi tiêu chí đại diện cho một phẩm chất sức khỏe quan trọng.
1. MỨC NĂNG LƯỢNG Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá sức khỏe của bạn. Nếu bạn luôn cảm thấy tràn đầy năng lượng bạn là người khỏe mạnh. Ngược lại bạn luôn ủ rũ, mệt mỏi không muốn động chân động tay hay thường xuyên phải sử dụng các chất kích thích để giúp mình tỉnh táo bớt ủ rũ thì sức khỏe bạn đang có vấn đề.
2. SỰ HAM MUỐN Cảm giác hàm muốn (ham muốn thức ăn, ham muốn tò mò, ham muốn tình dục, ham muốn hiểu biết..) cũng là một tiêu chí đánh giá sức khỏe của bạn. Có ham muốn dồi dào là một biểu hiện tích cực của SK tốt và ngược lại.
3. ĐẠI TIỆN ĐỀU ĐẶN Nếu bạn ăn uống khoa học, sử dụng thực phẩm cân bằng lành mạnh thì bạn sẽ đi đại tiện 1 lần/24h. Phân có khuôn, có màu vàng, nâu, không có mùi quá nặng. Nếu bạn đi đại tiện trên 3 lần ngày hay dưới 3 lần/tuần hoặc phân lỏng, cứng có mùi “khủng khiếp” thì đường tiêu hoá của bạn đang có vấn đề và SK của bạn không ổn.
4. GIẤC NGỦ NGON VÀ SÂU Nếu bạn ngủ từ 6-8h/ngày, ngủ sâu giấc, ngủ dậy dễ dàng ra khỏi giường và đầu óc thoải mái, tỉnh táo đó là dấu hiệu SK tốt
5. TÂM LÝ ỔN ĐỊNH.
Nếu bạn luôn có một tâm trạng vui vẻ, thoải mái không bồn chồn lo lắng nghĩa là sức khỏe của bạn tốt. Việc đó cũng có nghĩa là đường huyết của bạn luôn ổn định.
6. CẢM GIÁC THÈM ĂN Nếu bạn có SK tốt bạn sẽ hào hứng với thức ăn và cảm giác ăn ngon miệng. Nhưng nếu bạn luôn đói cồn cào và thèm ăn như điên thì đó là dấu hiệu của hạ đường huyết hoặc bạn đang thiếu hụt một số chất dinh dưỡng nào đó. Ngược lại bạn luôn chán ăn, sợ thức ăn thì đó cũng là dấu hiệu xấu của SK
7. ĐỘ DẺO DAI CỦA CƠ THỂ. Tại sao một đứa trẻ có thể làm những động tác mà người lớn không thể làm được? Đó là do có sự dẻo dai của các cơ bắp, hệ xương khớp một cách tự nhiên. Theo thời gian sự dẻo dai và tính đàn hồi, sự linh hoạt của hệ vận động của bạn cũng suy giảm đồng nghĩa SK của bạn cũng đang bị suy giảm. Đánh giá sự dẻo dai, đàn hồi và linh hoạt của hệ thống cơ bắp, xương khớp cũng là một chỉ số đánh giá SK
8. ĐAU MỎI NGƯỜI Những cơn đau và cảm giác nhức mỏi cơ thể khó chịu của cơ thể cũng là một cách lên tiếng của cơ thể bạn khi SK của bạn có vấn đề. Nguyên nhân ngoài sự viêm nhiễm, sự lão hoá thì chế độ ăn uống sinh hoạt của bạn cũng là một nguyên nhân quan trọng. Hãy lắng nghe cơ thể bạn và đừng nghĩ rằng những cơn đau mỏi như vậy là “bình thường”
9. TRÍ NHỚ. Trí nhớ của bạn tốt kg? Khả năng hồi tưởng lại những ký ức ngắn hạn hay dài hạn? Thỉnh thoảng bạn hay nhầm lẫn...Hãy nhớ rằng trí nhớ cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá SK của bạn. Khi trí nhớ của bạn suy giảm đó có thể là biểu hiện của thiểu năng tuần hoàn não, dấu hiệu của bệnh xơ vữa động mạch hay dấu hiệu của sự lão hoá não sớm, teo não hoặc hậu quả của tình trạng thừa cán béo phì hay huyết áp thấp...
10. SỰ HOÀ THUẬN TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ. Các mối quan hệ cá nhân, khả năng giao tiếp, sự hoà nhập với đội nhóm, gia đình, cộng đồng. Khả năng kiểm soát xúc cảm của bạn cũng là dấu hiệu quan trọng để đánh giá SK của bạn. Nếu bạn ngại giao tiếp, dễ nổi nóng, khó hoà nhập, không có tình yêu thương và sự biết ơn thì đó là dấu hiệu tệ cho SK của bạn
11. ÓC HÀI HƯỚC. Một người luôn sống vui vẻ hài hước với nụ cười thường trực trên môi hay thỉnh thoảng bạn hát, huýt sáo hay mỉm cười một mình...Tốt đấy chứ! Chứng tỏ bạn đang vui, nhiều năng lượng và sẵn sàng buông bỏ những bức xúc đố kỵ hay lòng thù hận.
12. NIỀM ĐAM MÊ TRONG CUỘC SỐNG. Niềm đam mê là tổng hoà nhữn ham muốn về thể xác, trí tuệ và tinh thần. “Không có gì vĩ đại được tạo ra mà không chứa đựng trong đó niềm đam mê”. Khi bạn không còn đam mê cuộc sống nghĩa là lúc đó cả SK thể chất, tinh thần của bạn đã rất tệ.

Trên đây là 12 tiêu chí để bạn tự soi xét, đánh giá SK của bản thân mình. Nếu bạn thấy vài ba tiêu chí có vấn đề thì bạn hãy cảnh giác còn nếu bạn thấy có năm bảy tiêu chí có vấn đề thì bạn có nguy cơ lớn về SK rồi đấy. Hãy nhớ “Nơi duy nhất bạn có thể sống đó chính là cơ thể bạn” vì vậy hãy luôn biết lắng nghe và yêu thương bản thân mình!( Sưu tầm)

Những bông hoa lặng thầm tỏa hương, những người mang trong mình trọng trách của một điều dưỡng vẫn hàng ngày giữ cho nhữ...
25/10/2025

Những bông hoa lặng thầm tỏa hương, những người mang trong mình trọng trách của một điều dưỡng vẫn hàng ngày giữ cho những cánh hoa của niềm tin và tình yêu với nghề luôn tươi thắm.

THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO. 👉 Thiểu năng tuần hoàn não (TNTN) là tình trạng máu nuôi dưỡng não không đủ, làm giảm lượng ox...
04/10/2025

THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO.

👉 Thiểu năng tuần hoàn não (TNTN) là tình trạng máu nuôi dưỡng não không đủ, làm giảm lượng oxy và chất dinh dưỡng cung cấp cho tế bào thần kinh. Khi não thiếu máu, các tế bào thần kinh sẽ hoạt động kém hiệu quả, dẫn đến nhiều triệu chứng ảnh hưởng tới trí nhớ, vận động và tinh thần.

Bệnh có thể xảy ra tạm thời (ngắn hạn) hoặc mạn tính (kéo dài).

Tạm thời: xuất hiện vài phút đến vài giờ, thường do thay đổi tư thế đột ngột, co thắt mạch máu.
Mạn tính: kéo dài, tiến triển từ từ, thường gặp ở người có bệnh nền tim mạch, thoái hóa cột sống cổ, xơ vữa động mạch.
TNTN là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn tới tai biến mạch máu não (đột quỵ) – nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu tại Việt Nam.

👉 Chẩn đoán – Điều trị – Phòng bệnh Thiểu năng tuần hoàn não bằng Y học cổ truyền kết hợp Phục hồi chức năng và Y học hiện đại.
( Nguồn: Syt Bắc ninh)

ĐẠI BỔ KHÍ HUYẾT!
17/09/2025

ĐẠI BỔ KHÍ HUYẾT!

Address

278 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bs CK ll: Lê Thị Minh Nguyệt-Trưởng Khoa Nội lll-BVYHCT Bộ Công An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category