CÙNG CON KHÔN LỚN

CÙNG CON KHÔN LỚN Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from CÙNG CON KHÔN LỚN, Paediatrician, Hanoi.

Ánh sáng cho nhóm trẻ bị H/c Down và sau đó có thể sẽ là nhóm rối loạn nhiễm sắc thể 💫🔥💥https://www.facebook.com/share/1...
27/07/2025

Ánh sáng cho nhóm trẻ bị H/c Down và sau đó có thể sẽ là nhóm rối loạn nhiễm sắc thể 💫🔥💥

https://www.facebook.com/share/19VGbH8k3R/?mibextid=wwXIfr

Scientists in Japan have successfully used CRISPR-Cas9 gene editing to remove the extra copy of chromosome 21—the genetic cause of Down Syndrome—from human cells grown in the lab.

This breakthrough was led by Ryotaro Hashizume and his team at Mie University, who applied CRISPR to both induced pluripotent stem cells and mature skin cells taken from individuals with Down Syndrome.

The technique achieved up to 30% success in removing the extra chromosome when combined with temporary suppression of DNA repair mechanisms.

After the removal, the corrected cells showed signs of restored normal function—including healthier gene expression, faster cell growth, and lower oxidative stress.

This process, known as trisomic rescue, keeps one maternal and one paternal copy of chromosome 21 intact while removing the third, thus preserving proper genetic balance.

This research builds on earlier work where scientists used XIST, a non-coding RNA, to silence (but not remove) the extra chromosome.

The CRISPR method goes further by actually eliminating the extra chromosome from the DNA of affected cells.

However, it’s important to note that this has only been done in lab-grown cells. The method has not yet been tested in animals or humans, and significant safety, delivery, and ethical challenges remain before this could become a medical treatment.

Risks include off-target genetic damage and the difficulty of applying this kind of edit to every cell in the body.

In conclusion, while this is a major scientific advancement, it is still in the early experimental stage and not yet a cure or therapy for people with Down Syndrome. But it opens up a promising direction for future therapeutic research.

19/07/2025

14/07/2025

Trẻ dậy thì sớm cơ thể có nguy cơ gì về sau???
🪸🪸🪸

… Nhìn chung, dậy thì sớm đã được xác định là một yếu tố nguy cơ tiềm ẩn cho nhiều bệnh chuyển hóa, chẳng hạn như béo phì, tiểu đường, bệnh tim mạch (CVD)(bao gồm các tình trạng như bệnh mạch vành (CHD), đột quỵ, đau thắt ngực, và tăng huyết áp.
…Ngoài ra, thanh thiếu niên dậy thì sớm,
đặc biệt là trẻ em gái, có nhiều khả năng mắc các vấn đề về tâm thần, chẳng hạn như
rối loạn hành vi và trầm cảm.
….

🫶Trẻ con như tờ giấy trắng; người lớn dạy nhiều các con biết nhiều 🫶🌸Em bé yêu lắm lắm luôn❤️
17/06/2025

🫶Trẻ con như tờ giấy trắng; người lớn dạy nhiều các con biết nhiều 🫶

🌸Em bé yêu lắm lắm luôn❤️

Chiều cao trung bình của người dân các quốc gia Đông Nam Á.
11/06/2025

Chiều cao trung bình của người dân các quốc gia Đông Nam Á.

05/06/2025
30/05/2025

ĐAU BỤNG KINH Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

Đau bụng kinh là một trong những rối loạn phụ khoa hay gặp nhất ở trẻ độ tuổi vị thành niên, đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng nghỉ học và giảm chất lượng cuộc sống.
Các dấu hiệu của đau bụng kinh gồm nhiều các triệu chứng của cơ thể.
Đau bụng kinh được chia làm 2 nhóm tiên phát và thứ phát.
1. Đau bụng kinh tiên phát
- Là những cơn đau co thắt, tái diễn xảy ra trong kỳ kinh nguyệt và không tìm được các bệnh lý vùng tiểu khung.
- Không thường xuyên gặp ở những trường hợp đau bắt đầu trong vòng 6 tháng đầu kể từ khi trẻ bắt đầu có kinh
- Những trẻ bị đau bụng kinh tiên phát thường trải qua các cơn đau dữ dội do co thắt và thường tập trung ở vùng trên xương mu. Đau có thể xuyên ra sau lưng, xuống 2 chân hoặc vùng thắt lưng.
- Trẻ thường bị thay đổi cảm xúc, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn và phù (ứ nước).
- Hậu quả của đau bụng kinh tiên phát được ghi nhận làm giảm chất lượng cuộc sống cá nhân và xã hội , rối loạn cảm xúc, rối loạn giấc ngủ, và hạn chế các hoạt động hàng ngày.
- Đau luôn luôn bắt đầu 1 vài giờ trước hoặc sau khi xuất hiện kinh nguyệt. Biểu hiện đau đỉnh điểm khi kinh ra nhiều nhất và đau thường kéo dài dưới 1 ngày; nhưng cũng có thể kéo dài 2-3 ngày sau.
- Triệu chứng đau có thể lặp lại từ chu kỳ này đến chu kỳ khác. Cường độ đau có thể từ nhẹ, trung bình, đến nặng tuỳ theo cảm nhận cơ thể của trẻ , mức độ hoạt động và dùng thuốc giảm đau.

2. Đau bụng kinh thứ phát
- Là tình trạng đau bụng kinh kèm theo có tổn thương hay bệnh lý thực thể tại vùng tiểu khung như: lạc nội mạc tử cung, viêm vùng tiểu khung, bất thường bẩm sinh ống Müller và u nang buồng trứng.
- Triệu chứng đau có thể xuất hiện vài năm sau khi có kinh. Những thay đổi sinh lý cơ thể, môi trường, hành vi có thể ảnh hưởng đến tình trạng đau bụng kinh thứ phát.
- Các yếu tố ảnh hưởng không tốt khác khác bao gồm: có kinh nguyệt sớm, hút thuốc lá, không sinh con, kinh ra nhiều và dài ngày, tiền sử gia đình có người cụng bị đau bụng kinh.
- Trầm cảm và căng thẳng làm tăng nguy cơ đau bụng kinh
- Các thói quen tốt giúp giảm đau bụng kinh: tập thể dục đều đặn, vừa sức, ăn cá và sử dụng thuốc tránh thai đường uống.
- Nguyên nhân chính xác của rối loạn đau bụng kinh vẫn chưa hoàn toàn được hiểu rõ. Tuy nhiên có nhiều yếu tố có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của đau bụng kinh.
• Quan trọng nhất là sự co bóp tử cung quá mức
• Rối loạn cung cấp máu tử cung
• Tăng tổng hợp prostaglandin
• Bất thường giải phẫu của hệ thống sinh sản nữ

- Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ đau bụng kinh có nồng độ prostaglandin trong máu và dịch kinh cao hơn ở những phụ nữ không có đau bụng kinh.
- Trong kỳ kinh, prostaglandin giải phóng nhiều nhất trong vòng 48 giờ đầu tiên, trùng với cường độ mạnh nhất của các triệu chứng. Prostaglandin kích thích co bóp cơ tử cung và co mạch tại chỗ khiến dịch kinh bị đẩy ra khỏi buồng tử cung. Ngoài ra, người ta còn thấy trong kỳ kinh nồng độ vasopressin, oxit nitric và interleukin-6 trong huyết thanh, tình trạng peroxy hóa lipid, và nồng độ các gốc tự do tăng cao ở những phụ nữ bị đau bụng kinh thứ phát.

Một số biện pháp kiểm soát cơn đau tại nhà hiện đang được sử dụng bao gồm:
- Giảm đau: các phương pháp như dùng thuốc thảo dược, thuốc Đông y, đồ uống nóng hoặc thể thao, trà thảo dược, cà phê, mát-xa vật lý trị liệu, chườm nóng, nghỉ ngơi và thư giãn để kiểm soát cơn đau.
- Phổ biến nhất là nghỉ ngơi, uống thuốc giảm đau, chườm nóng tại chỗ, uống trà thảo dược, tắm nước nóng, và đi bộ. – Khoảng 19% các trường hợp đau dữ dội, khiến bệnh nhân đến khám cấp cứu tại bệnh viện. Khi đau bụng kinh nghiêm trọng các thuốc có thể sử dụng bao gồm: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), aspirin, thuốc chống co thắt.
- Thuốc giảm đau không ảnh hưởng nhiều đến lượng kinh máu kinh nguyệt tuy nhiên Aspirin được ghi nhận là có thể làm tăng lượng máu kinh.
- Mặt tiêu cực của việc tự dùng thuốc là hầu hết người dùng không nhận thức được các tác dụng phụ và cũng có thể không sử dụng đúng liều lượng.

***KHUYẾN CÁO

1. Các thanh thiếu niên nên có 1 cuốn sổ tay hoặc lập biểu đồ ghi lại tần suất, số lượng kinh và các biểu hiện trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt từ khi có kinh.

2. Tuổi dậy thì sớm, thời kỳ kinh nguyệt kéo dài, lượng kinh nguyệt nhiều, hút thuốc, tiền sử gia đình, béo phì và uống rượu có liên quan đến các đợt đau bụng kinh nghiêm trọng hơn. Do đó, việc thay đổi lối sống và thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh giúp cải thiện sức khỏe kinh nguyệt.

3. Thanh niếu niên có các bất thường về kinh nguyệt nên đến khám bác sĩ sớm để giảm thiểu hậu quả có thể xảy ra và có kế hoạch điều trị phù hợp.

4. Những thanh thiếu niên không đáp ứng với việc quản lý y tế đơn giản nên được cân nhắc để điều tra thêm về bệnh lý tiềm ẩn có thể xảy ra, chẳng hạn như LẠC NỘI MẠC TỬ CUNG.

Phụ huynh quan tâm đến giấc ngủ của con xin mời đọc tài liệu tham khảo dưới đây.TL trích từ trang Docquity Pediatrics🫠😴🫠...
06/05/2025

Phụ huynh quan tâm đến giấc ngủ của con xin mời đọc tài liệu tham khảo dưới đây.
TL trích từ trang Docquity Pediatrics
🫠😴🫠

Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn diện của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến cả sự phát triển thể chất, nhận thức và cảm xúc. Theo khuyến cáo từ Hiệp hội giấc ngủ quốc gia Mỹ (National Sleep Foundation), nhu cầu ngủ ở trẻ thay đổi theo độ tuổi: trẻ từ 0–3 tháng tuổi cần ngủ 14–17 giờ mỗi ngày; trẻ 4–11 tháng tuổi cần 12–15 giờ; trẻ 1–2 tuổi cần 11–14 giờ; và trẻ 3–5 tuổi cần ngủ từ 10–13 giờ mỗi ngày.1

Tuy nhiên, trên thực tế có khoảng 15-25% trẻ em và thanh thiếu niên gặp các vấn đề về giấc ngủ như khó đi vào giấc ngủ, thức giấc nhiều lần trong đêm hoặc ngủ không sâu giấc.2 Do đó, đối với nhân viên y tế, việc nắm vững kiến thức về vệ sinh giấc ngủ và liệu pháp hành vi cũng như kỹ năng tư vấn cho phụ huynh là hết sức cần thiết nhằm hỗ trợ trẻ có một giấc ngủ chất lượng, góp phần vào sự phát triển khỏe mạnh và toàn diện.

1. Một số dạng rối loạn giấc ngủ thường gặp

1.1. Mất ngủ

Mất ngủ được định nghĩa là khó bắt đầu giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ (thức giấc thường xuyên vào ban đêm và khó ngủ lại), hoặc thức dậy sớm hơn bình thường và không thể ngủ lại, gây ra khó chịu và suy giảm chức năng xã hội, nghề nghiệp, học tập hoặc hành vi.

Mất ngủ là một trong những rối loạn giấc ngủ phổ biến nhất, ảnh hưởng đến 20–30% trẻ em.

🌾Ba dạng mất ngủ ở trẻ:

🍃Mất ngủ hành vi: Thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi. Liên quan đến kháng cự khi đi ngủ, mất nhiều thời gian để vào giấc và thức giấc thường xuyên vào ban đêm.
🍃Mất ngủ có điều kiện: Thường gặp ở trẻ lớn và thanh thiếu niên. Liên quan đến cảm giác lo âu về giấc ngủ, khiến trẻ khó vào giấc hoặc duy trì giấc ngủ.
🍃Rối loạn giấc ngủ tạm thời: Do các thay đổi tạm thời trong thói quen như du lịch, bệnh tật hoặc sự kiện gây căng thẳng.

1.2. Mộng du

🐾Mộng du là một hiện tượng xảy ra trong khi ngủ, ảnh hưởng đến khoảng 5% trẻ em – tỷ lệ cao hơn so với người lớn. Trong trạng thái này, trẻ có thể đi lại hoặc thực hiện các hành vi phức tạp dù vẫn đang trong giấc ngủ và không ý thức được hành động của mình. Mộng du thường có xu hướng tự cải thiện theo thời gian mà không cần can thiệp y tế, tuy nhiên, điều quan trọng là cần có các biện pháp đảm bảo an toàn để phòng ngừa nguy cơ chấn thương cho trẻ trong lúc mộng du.

1.3. Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn

Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn là một rối loạn ảnh hưởng đến khoảng 1–5% trẻ em, xảy ra khi mô vùng cổ họng chèn ép và cản trở đường thở trong lúc ngủ, dẫn đến các đợt ngưng thở tạm thời. Nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm phì đại amidan hoặc VA, béo phì, cũng như các dị tật về răng – hàm – mặt. Tình trạng này có thể gây ra hiện tượng ngáy to, giấc ngủ bị gián đoạn, ngủ không sâu, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển thể chất, tinh thần và hành vi của trẻ trong suốt cả ngày.

1.4. Hội chứng chân không yên

Hội chứng ‘chân không yên’ ảnh hưởng đến khoảng 2–4% trẻ em, nhưng thường bị bỏ qua do biểu hiện không rõ ràng. Trẻ mắc hội chứng này thường có cảm giác khó chịu, thôi thúc phải cử động chân, đặc biệt khi nghỉ ngơi và vào buổi tối. Nguyên nhân có thể liên quan đến tình trạng thiếu sắt hoặc yếu tố di truyền.

1.5. Nghiến răng khi ngủ

Nghiến răng khi ngủ là một hành vi lặp đi lặp lại, có thể xảy ra cả vào ban đêm lẫn ban ngày, ảnh hưởng đến khoảng 15% trẻ vị thành niên. Tình trạng này không chỉ gây tiếng ồn khó chịu mà còn có thể dẫn đến các hậu quả như đau đầu, tổn thương răng hoặc căng cơ hàm. Trong số các yếu tố liên quan, stress được ghi nhận là nguyên nhân phổ biến và có mối liên hệ chặt chẽ với hành vi nghiến răng, đặc biệt ở trẻ đang trải qua áp lực tâm lý hoặc thay đổi trong cuộc sống.

1.6. Hoảng loạn khi ngủ

Hoảng loạn khi ngủ là hiện tượng thường gặp ở trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến khoảng 30% trẻ từ 3-7 tuổi. Tình trạng này đặc trưng bởi việc trẻ đột ngột tỉnh giấc trong trạng thái hoảng sợ, có thể la hét, toát mồ hôi hoặc bối rối, nhưng thường không nhớ gì về sự việc sau khi tỉnh hoàn toàn. Mặc dù nguyên nhân chính xác vẫn chưa được xác định, các nghiên cứu cho thấy yếu tố di truyền có thể đóng vai trò trong việc gia tăng nguy cơ.

1.7. Ác mộng

👻Ác mộng là những giấc mơ gây sợ hãi, thường xảy ra trong giai đoạn ngủ REM. Sau khi tỉnh giấc, trẻ thường cảm thấy lo âu, sợ hãi và có thể nhớ rõ nội dung giấc mơ. Điều này khác với hoảng loạn khi ngủ, vốn xảy ra trong giai đoạn ngủ NREM và thường không để lại ký ức cụ thể sau khi tỉnh dậy. Nguyên nhân gây ác mộng thường liên quan đến căng thẳng tâm lý, những biến cố lớn hoặc thay đổi trong cuộc sống của trẻ.

1.8. Buồn ngủ ban ngày quá mức

Buồn ngủ ban ngày quá mức không phải là một rối loạn giấc ngủ độc lập mà thường là triệu chứng của nhiều rối loạn giấc ngủ khác. Biểu hiện bằng việc giảm tỉnh táo, dễ ngủ gật trong các hoạt động ban ngày; ở trẻ em, đôi khi còn thể hiện ngược lại qua các hành vi như tăng động, bồn chồn hoặc thậm chí hung hăng. Mặc dù ảnh hưởng đến khoảng 10–20% trẻ em, buồn ngủ ban ngày quá mức lại thường bị bỏ sót trong quá trình chẩn đoán, do dễ bị nhầm lẫn với các vấn đề hành vi hoặc rối loạn phát triển khác.

2. Nguyên nhân mất ngủ

Các nguyên nhân gây mất ngủ rất đa dạng và có sự khác biệt rõ rệt theo từng độ tuổi và giai đoạn phát triển của trẻ.

🌵Ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi, tình trạng mất ngủ thường liên quan đến việc trẻ chỉ có thể ngủ khi có điều kiện nhất định như bú bình, được bế hoặc đưa võng – gọi là rối loạn liên kết giấc ngủ (SOAD). Trào ngược dạ dày, dị ứng thực phẩm, viêm tai giữa hoặc đau bụng cũng là những nguyên nhân thực thể thường gặp ở nhóm tuổi này.

🌵Khi trẻ lớn hơn, mất ngủ có thể liên quan đến thói quen đi ngủ không đều, sợ bóng tối, hoặc lo lắng khi tách khỏi cha mẹ. Trẻ mẫu giáo và tiểu học thường gặp rối loạn do cha mẹ không thiết lập giới hạn rõ ràng về giờ ngủ, dẫn đến trì hoãn đi ngủ và ngủ không đủ giấc.

🌵Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, mất ngủ chủ yếu xuất phát từ các yếu tố hành vi như đi ngủ trễ, sử dụng thiết bị điện tử ban đêm, uống caffeine, hoặc thay đổi nhịp sinh học – thường gặp trong rối loạn pha giấc ngủ trễ. Áp lực học tập, thay đổi nội tiết và các rối loạn tâm thần như lo âu, trầm cảm cũng góp phần làm trầm trọng tình trạng mất ngủ.

🌱Bên cạnh đó, các yếu tố như nuôi dưỡng không phù hợp, cho bú đêm kéo dài, ngủ chung với cha mẹ hoặc tâm lý bất ổn của người chăm sóc (ví dụ như mẹ trầm cảm) cũng là những yếu tố thúc đẩy mất ngủ. Việc nhận diện sớm và can thiệp đúng nguyên nhân là yếu tố then chốt giúp cải thiện giấc ngủ cho trẻ và giảm gánh nặng cho gia đình


3. Vệ sinh giấc ngủ - Biện pháp điều trị mất ngủ không dùng thuốc

🫶Vệ sinh giấc ngủ là tập hợp các thói quen và điều kiện môi trường hỗ trợ cho một giấc ngủ lành mạnh. Mục tiêu của vệ sinh giấc ngủ là tạo điều kiện thuận lợi để giúp trẻ dễ dàng đi vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ xuyên suốt đêm và thức dậy tỉnh táo vào buổi sáng. Khi các yếu tố này bị xáo trộn – chẳng hạn như giờ ngủ không cố định, môi trường ngủ không phù hợp hoặc các thói quen gây kích thích trước giờ đi ngủ – trẻ có thể gặp tình trạng khó ngủ, ngủ không sâu hoặc buồn ngủ ban ngày. Do đó, vệ sinh giấc ngủ tốt không chỉ góp phần cải thiện chất lượng giấc ngủ, mà còn hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ về thể chất, nhận thức và cảm xúc.

🪸Hướng dẫn vệ sinh giấc nhủ như sau:

*🍃Chất kích thích

1. Không dùng trà, cà phê, soda, coca-cola từ 4-6 giờ trước khi đi ngủ.
2. Không uống rượu vào buổi tối.
3. Không hút thuốc lá khi đi ngủ hoặc khi thức giấc ban đêm.

Lưu ý: Rượu là chất ức chế gây thư giãn, dễ ngủ nhưng sau đó làm phân mảnh giấc ngủ, giảm ngủ sâu và thức giấc ban đêm. Cơ thể thải rượu gây tiểu đêm.

Ni****ne là chất kích thích. Hút thuốc khi đi ngủ gây thức giấc nhiều hơn ban đêm.

* 🍂Nhiệt độ

4. Nhiệt độ phòng ngủ không nóng quá hoặc lạnh quá.
5. Không tắm nước quá nóng hai tiếng trước khi đi ngủ.

Lưu ý: Cơ thể người điều hòa nhiệt độ liên tục để duy trì mức ổn định (37°C). Nếu nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng sẽ đòi hỏi cơ thể có những phản ứng sinh lý để duy trì nhiệt độ bình thường và điều đó sẽ làm rối loạn giấc ngủ.

* 🌾Hoạt động

6. Không tập thể dục thể thao trong vòng 4 giờ trước khi đi ngủ.

Lưu ý: Hoạt động thể lực thể thao cuối giờ chiều tạo điều kiện ngủ dễ, giảm thức giấc và tăng ngủ sóng chậm giúp hồi phục. Tuy nhiên hoạt động này phải trước 4 giờ khi đi ngủ để tránh tăng kích thích và tăng nhiệt độ cơ thể.

* 🎋Giờ thức, ngủ

7. Đi ngủ và thức giấc đều đặn cùng một khung giờ mỗi ngày.
8. Không ngủ trước giờ đi ngủ chính.
9. Không lên giường khi chưa buồn ngủ.

* 🪷Bữa ăn

10. Ăn uống theo giờ giấc ổn định, không ăn quá muộn.
11. Không để bụng đói khi ngủ, nhưng chỉ ăn tối nhẹ.
12. Hạn chế đạm động vật, ưu tiên đạm thực vật.
13. Ăn nhiều rau quả.
14. Tránh: thịt đỏ, gia vị kích thích, đồ béo, thức ăn quá ngọt.

* 🪺Môi trường ngủ

15. Phòng ngủ thoáng khí, chăn gối dễ chịu.

16. Trang trí nhã nhặn, tránh ánh sáng và tiếng ồn.

* 🌞Ánh sáng

17. Tiếp xúc ánh sáng buổi sáng mỗi ngày.
18. Nếu không ra ngoài, nên ở nơi được chiếu sáng tối đa.
19. Mở cửa đón ánh sáng tự nhiên.
20. Tránh ánh sáng xanh/ trắng buổi tối.
21. Không dùng thiết bị điện tử 2 giờ trước khi ngủ.
22. Chỉ dùng ánh sáng nhẹ khi tiểu đêm.

* 🪸Khác

23. Thư giãn (nghe nhạc nhẹ, không học tập) 1 giờ trước khi ngủ.
24. Gác lại những lo lắng trong ngày.

4. Liệu pháp hành vi - Biện pháp điều trị mất ngủ không dùng thuốc

Liệu pháp hành vi đóng vai trò quan trọng trong điều trị chứng mất ngủ, đặc biệt hiệu quả đối với trẻ em và thanh thiếu niên. Mục tiêu chính của phương pháp này là loại bỏ các liên tưởng tiêu cực gây cản trở giấc ngủ. Liệu pháp có thể được áp dụng từ khi trẻ được 6 tháng tuổi và mang lại nhiều lợi ích lâu dài cho cả trẻ và gia đình.

🍀Các kỹ thuật hành vi thường được sử dụng bao gồm:

🐦‍🔥Đặt trẻ đi ngủ một cách an toàn và phớt lờ hành vi ban đêm (khóc, ăn vạ, gọi cha mẹ) cho đến sáng hôm sau. Có thể áp dụng phương pháp này với sự hiện diện của một phụ huynh trong phòng, nhưng không tương tác với trẻ cho đến giờ đã định.
🐦‍🔥Phát triển một loạt các hoạt động hoặc thói quen nhẹ nhàng mà trẻ yêu thích để chuẩn bị đi ngủ, cố gắng ngắt kết nối việc đi ngủ với cảm giác căng thẳng. Cũng có thể thiết lập phần thưởng cho trẻ vào ngày hôm sau nếu trẻ ở lại giường cả đêm mà không gọi cha mẹ.
🐦‍🔥Đưa trẻ ra khỏi giường nếu không thể ngủ trong khoảng thời gian đã định (15–30 phút), cho trẻ thực hiện hoạt động nhẹ nhàng để buồn ngủ; cha mẹ nên lùi giờ đi ngủ lại sao cho trẻ chỉ lên giường khi thực sự buồn ngủ. Sau khi xác định được thời điểm trẻ tự ngủ, đưa trẻ lên giường sớm hơn 15–30 phút mỗi ngày cho đến khi đạt được giờ đi ngủ phù hợp.
🐦‍🔥Sử dụng các kỹ thuật hành vi-nhận thức để dạy trẻ kiểm soát các suy nghĩ tiêu cực liên quan đến giấc ngủ và giờ đi ngủ. Ví dụ, thay vì nghĩ "tối nay mình sẽ không ngủ được", trẻ nên nghĩ "tối nay mình sẽ thư giãn và nghỉ ngơi trên giường".
🐦‍🔥Thiền, thư giãn cơ, thở sâu, hình dung những hình ảnh tích cực.
🐦‍🔥Giới hạn thời gian nằm trên giường sao cho trẻ chỉ lên giường khi gần như đã buồn ngủ; điều này giúp ngắt kết nối giữa việc nằm trên giường và cảm giác không buồn ngủ, đồng thời giúp củng cố mối liên hệ giữa giường và giấc ngủ.
🐦‍🔥Tránh thực hiện các hoạt động không hỗ trợ giấc ngủ khi đã nằm trên giường (xem TV, mạng xã hội,...).
🐦‍🔥Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của liệu pháp hành vi trong điều trị mất ngủ, cho thấy cải thiện rõ rệt về chất lượng giấc ngủ, khả năng thích nghi ban ngày của trẻ và tâm trạng của phụ huynh. Đặc biệt, ở trẻ em trong độ tuổi đi học, can thiệp hành vi còn giúp cải thiện kỹ năng xã hội và hành vi tổng thể.

5. Bàn luận

Tỷ lệ trẻ gặp các rối loạn giấc ngủ vẫn còn khá cao, trong đó mất ngủ là một trong những tình trạng phổ biến nhất. Vệ sinh giấc ngủ và liệu pháp hành vi đã được chứng minh là những phương pháp điều trị không dùng thuốc hiệu quả, góp phần cải thiện chất lượng giấc ngủ và hành vi ban ngày của trẻ. Nhân viên y tế cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng tư vấn để đồng hành cùng phụ huynh trong việc chăm sóc giấc ngủ cho trẻ. Sự can thiệp kịp thời, phù hợp sẽ giúp trẻ phát triển khỏe mạnh và nâng cao chất lượng sống cho cả gia đình.

☘️Tài liệu tham khảo:

1. Tham EK, et al. Nat Sci Sleep. 2017 May 15;9:135-149.
2. https://www.sleepfoundation.org/children-and-sleep/sleep-strategies-kids. Accessed 08 Apr 2025
3. https://www.sleepfoundation.org/children-and-sleep/sleep-disorders-in-children. Accessed 08 Apr 2025
4. Nunes ML, Bruni O. Jornal de pediatria. 2015 Nov;91:S26-35.
5. https://www.sleepfoundation.org/sleep-hygiene. Accessed 08 Apr 2025.
6. Goulet J. Guide de pratique pour l’évaluation et le traitement cognitivo-comportemental de l’insomnie. Published online. 2013;132.

🐥🐥🐥Bài viết mang giá trị tham khảo. Mọi trách nhiệm hoặc nghĩa vụ đối với tổn thất hoặc thiệt hại, dù phát sinh như thế nào, đều bị từ chối.

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CÙNG CON KHÔN LỚN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category