YHCT TÍN NHÂN TÂM

YHCT TÍN NHÂN TÂM Điều trị chuyên khoa hiếm muộn nam-nữ. Các bệnh về sinh lý nam- nữ...

ĐAU CƠ HÌNH LÊ HAY ĐAU THẦN KINH TỌA?Đau cùng một vùng, nhưng cơ chế có thể hoàn toàn khác.Đau sâu vùng mông, lan xuống ...
30/08/2026

ĐAU CƠ HÌNH LÊ HAY ĐAU THẦN KINH TỌA?

Đau cùng một vùng, nhưng cơ chế có thể hoàn toàn khác.

Đau sâu vùng mông, lan xuống chân rất dễ bị gọi ngay là “đau thần kinh tọa”. Nhưng không phải trường hợp nào cũng vậy.

🔹 Đau liên quan cơ hình lê thường nổi bật bằng đau sâu vùng mông, căng tức hoặc nhức, tăng khi ngồi lâu, chạy, đi bộ hoặc vận động khớp háng. Đau có thể lan xuống mặt sau đùi nhưng thường thiên về đau cơ học tại vùng mông.

🔹 Đau thần kinh tọa thường mang tính chất bỏng rát, châm chích, tê rần hoặc như điện giật, chạy dọc xuống chân. Đặc biệt, nếu xuất hiện tê, giảm cảm giác hoặc yếu cơ, cần nghĩ nhiều hơn đến sự tham gia của hệ thần kinh.

⚠️ Đừng dùng “đau lan xuống chân” để chẩn đoán đau thần kinh tọa.

Cơ hình lê có thể gây đau lan.
Rễ thần kinh bị kích thích cũng có thể gây đau vùng mông.

Điểm khác biệt nằm ở cơ chế đau và dấu hiệu thần kinh đi kèm, chứ không đơn giản nằm ở vị trí đau.

👉 Ấn đúng điểm đau chưa chắc tìm đúng nguyên nhân.
Muốn phân biệt phải đánh giá cả cơ – khớp – cột sống và thần kinh.

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 7)Kỳ này là bài tổng kết khép lại 81 bài thuốc trị mất ngủ hiệu nghiệm, tập trung vào ...
26/08/2026

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 7)

Kỳ này là bài tổng kết khép lại 81 bài thuốc trị mất ngủ hiệu nghiệm, tập trung vào các loại thuốc thành phẩm dạng viên (hoàn), bột (tán) được lưu truyền và các bài thực liệu bảo dưỡng (dùng thức ăn để trị bệnh). Thuốc hoàn mang tính hòa hoãn (tác dụng chậm), có ưu thế trong trị các bệnh mạn tính lâu ngày; thực liệu là thông qua bữa ăn hằng ngày cũng có thể giúp điều tiết lại cơ thể. Hai hình thức này tuy tác dụng chậm rãi, nhưng nếu kiên trì sử dụng, sẽ có vai trò không thể thay thế trong việc điều dưỡng lâu dài chứng mất ngủ mạn tính và cải thiện thể chất.

I. CÁC BÀI THUỐC THÀNH PHẨM DẠNG HOÀN - TÁN

PHƯƠNG 71: Thiên vương bổ tâm đan (Viên hoàn thành phẩm) —— Điều dưỡng lâu dài chứng mất ngủ do Âm hư huyết thiểu
- Xuất xứ: Giảo chú phụ nhân lương phương. Đây là thành phương tiêu biểu cho phép tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thần. Thành phần gồm Sinh địa, Thiên đông, Mạch đông, Huyền sâm, Đan sâm, Đương quy, Đảng sâm, Phục linh, Viễn chí, Cát cánh, Ngũ vị tử, Bá tử nhân, Toan táo nhân...
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Phương này thích hợp cho người lao tâm lao não quá độ trong thời gian dài, Tâm huyết âm thầm hao hụt, biểu hiện là khó vào giấc ngủ, ngủ nhiều mộng mị dễ tỉnh giấc, hay quên, hồi hộp đánh trống ngực, lở loét miệng lưỡi, lòng bàn tay bàn chân nóng (ngũ tâm phiền nhiệt). Đặc điểm phối ngũ của phương này là "tam bổ tam thanh" (3 vị bổ, 3 vị thanh) —— bổ Tâm âm, bổ Thận âm, bổ Tỳ khí; thanh Tâm hỏa, thanh hư nhiệt, thanh phiền nhiễu (phiền muộn quấy rầy). Dạng thành dược viên hoàn mật mỗi lần uống 9g, uống với nước ấm, mỗi ngày 2 lần.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đàm thấp ngưng trệ bên trong cấm dùng; không nên uống lâu dài.

PHƯƠNG 72: Quy tỳ hoàn (Viên hoàn thành phẩm) —— Điều dưỡng lâu dài chứng mất ngủ do Tâm Tỳ lưỡng hư
- Xuất xứ: Chính thể loại yếu. Công năng ích khí kiện Tỳ, dưỡng huyết an thần. Thành phần gồm Hoàng kỳ, Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Đương quy, Long nhãn nhục, Toan táo nhân, Viễn chí, Mộc hương, Cam thảo, Đại táo.
- Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Suy nghĩ lo âu quá độ, lao thương Tâm Tỳ là bệnh cơ thường gặp nhất gây mất ngủ ở lứa tuổi thanh niên và trung niên. Quy tỳ hoàn có tác dụng cải thiện cả bốn triệu chứng chính của nhóm bệnh nhân này là "nhiều mộng mị dễ tỉnh, tinh thần mệt mỏi vô lực, ăn kém đại tiện lỏng, sắc mặt úa vàng". So với Thiên vương bổ tâm đan, Quy tỳ hoàn thiên về ôn bổ, đặt trọng tâm ở kiện Tỳ sinh khí huyết; còn Thiên vương bổ tâm đan thiên về thanh bổ, đặt trọng tâm ở tư âm giáng hư hỏa. Mỗi lần uống 9g, uống với nước ấm, mỗi ngày 3 lần.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, đàm thấp úng thịnh thận trọng khi dùng.

PHƯƠNG 73: Chu sa an thần hoàn (Thành phẩm) —— Dùng ngắn hạn cho chứng Tâm hỏa kháng thịnh
- Xuất xứ: Nội ngoại thương biện hoặc luận. Công năng trọng trấn an thần, tả hỏa dưỡng âm. Thành phần gồm Chu sa, Hoàng liên, Cam thảo, Sinh địa, Đương quy.
- Cảnh báo hết sức chú ý: Phương thuốc này có chứa Chu sa, không được uống liên tục quá 7 ngày. Phụ nữ có thai, người suy giảm chức năng gan Thận tuyệt đối cấm dùng. Mỗi lần uống 6g, uống với nước ấm trước khi ngủ. Chỉ áp dụng cho chứng mất ngủ cấp tính thể Tâm hỏa bốc lên mạnh, người bứt rứt kinh sợ hồi hộp dùng trong thời gian ngắn, bệnh thuyên giảm là dừng sử dụng ngay.

PHƯƠNG 74: An thần bổ não dịch (Thành phẩm) —— Thận tinh thiếu hụt, khí huyết đều suy
- Giới thiệu: Là thuốc thành phẩm hiện đại, công năng sinh tinh bổ tủy, ích khí dưỡng huyết, cường não an thần. Áp dụng cho chứng hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi vô lực, hay quên mất ngủ do Thận tinh thiếu hụt, khí huyết cùng suy kém gây ra.
Điểm trọng tâm trên lâm sàng: Phương thành dược này có cấu trúc bình hòa, tiện lợi cho việc uống lâu dài, đặc biệt thích hợp cho người già mất ngủ do Thận hư, phụ nữ mất ngủ do khí huyết suy kém sau sinh. Uống theo đúng hướng dẫn sử dụng là được.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, chứng thấp nhiệt thận trọng khi dùng.

NGUYÊN TẮC CHUNG KHI DÙNG HOÀN - TÁN: Các loại thuốc hoàn mang tính trọng trấn, tả hỏa (như Chu sa an thần hoàn) tuyệt đối không được uống lâu; các loại thuốc hoàn mang tính bình hòa như kiện Tỳ, bổ Thận, dưỡng huyết (Quy tỳ hoàn, Thiên vương bổ tâm đan, An thần bổ não dịch), có thể uống 20 ngày rồi nghỉ 10 ngày mỗi tháng, dùng để điều dưỡng ngắt quãng trong thời gian dài. Trong thời gian uống thuốc kiêng trà đặc, cà phê.

II. CÁC BÀI THỰC LIỆU BẢO DƯỠNG
Dược thực đồng nguyên là một nét đặc sắc lớn trong dưỡng sinh Đông y. 7 bài thực liệu dưới đây có nguyên liệu đều là những thực phẩm thường ngày, tính vị bình hòa, có thể ăn lâu dài, mang lại lợi ích to lớn cho việc củng cố điều dưỡng chứng mất ngủ và cải thiện thể chất.

PHƯƠNG 75: Cháo Toan táo nhân —— trị mất ngủ do huyết hư
- Thành phần: Toan táo nhân (sao) 15g, Gạo tẻ 50g. Toan táo nhân sắc lấy nước bỏ bã, cho gạo tẻ vào nấu cháo, ăn vào bữa tối. Công năng dưỡng Tâm an thần, chủ trị hư phiền mất ngủ, nhiều mộng mị dễ tỉnh.
- Phân tích đặc sắc: Toan táo nhân là vị thuốc quan trọng bậc nhất để dưỡng Tâm an thần, đem nấu cháo ăn thì bổ mà không nê trệ. Thích hợp để điều dưỡng hàng ngày cho người thường xuyên thức khuya, Tâm huyết hao tổn. Toan táo nhân thang trong Kim Quỹ Yếu Lược là thuốc sắc, món cháo này biến nó thành thức ăn bồi bổ nên lại càng bình hòa hơn.
- Cấm kỵ: Người có thực nhiệt uất hỏa thận trọng khi dùng.

PHƯƠNG 76: Cháo Bách hợp Hạt sen —— Cháo an thần cho người âm hư nội nhiệt
- Thành phần: Bách hợp 20g, Hạt sen 15g, Gạo tẻ 50g, Đường phèn lượng vừa đủ. Nấu chung thành cháo, ăn vào bữa tối. Công năng thanh Tâm an thần, kiện Tỳ nhuận Phế, chủ trị âm hư nội nhiệt, mất ngủ hay mơ, miệng khô họng khát.
- Phân tích đặc sắc: Bách hợp nhuận Phế thanh Tâm, Hạt sen kiện Tỳ dưỡng Tâm, hai vị phối hợp cực kỳ thích hợp cho phụ nữ mãn kinh có cơn bốc hỏa, miệng khô bứt rứt trong lòng. Món cháo thanh nhuận vừa miệng, ăn vào mùa hè là tốt nhất.
- Cấm kỵ: Đang bị cảm mạo phát sốt cấm dùng.

PHƯƠNG 77: Cháo Long nhãn Hạt sen —— Cháo bổ ích cho người Tâm Tỳ lưỡng hư
- Thành phần: Long nhãn nhục 10g, Hạt sen 15g, Gạo tẻ 50g, Táo đỏ 5 quả. Nấu chung thành cháo, ăn vào bữa tối. Công năng bổ ích Tâm Tỳ, dưỡng huyết an thần, chủ trị Tâm Tỳ lưỡng hư, mất ngủ hay mơ, ăn kém mệt mỏi vô lực.
- Phân tích đặc sắc: Long nhãn là vị thuốc tuyệt hảo để bổ Tâm Tỳ, Hạt sen và Táo đỏ kiện Tỳ hòa Vị. Món cháo này ngọt ngào ôn nhuận, đặc biệt thích hợp cho phụ nữ sau sinh, người mới ốm dậy, người già ốm yếu.
- Cấm kỵ: Đàm thấp, thực nhiệt, bệnh đái tháo đường cấm dùng.

PHƯƠNG 78: Cháo Hạt Kê Táo đỏ —— Cháo an giấc cho người Tỳ Vị hư nhược
- Thành phần: Hạt kê 50g, Táo đỏ 5 quả. Nấu chung thành cháo, ăn vào bữa tối. Công năng kiện Tỳ hòa Vị, an thần trợ ngủ, chủ trị Tỳ Vị suy nhược, mất ngủ hay mơ, ăn kém đại tiện lỏng.
- Phân tích đặc sắc: Hạt kê màu vàng đi vào Tỳ, công năng hòa Vị an thần của nó vốn được dân gian truyền tụng. Táo đỏ bổ trung ích khí. Món cháo này mang tính bình hòa nhất, già trẻ đều dùng được.
- Cấm kỵ: Bệnh nhân đái tháo đường cần giảm lượng táo đỏ.

PHƯƠNG 79: Cháo Óc chó Mè đen —— Cháo kiện não cho người Thận tinh thiếu hụt
- Thành phần: Nhân quả óc chó 30g, Mè đen 15g, Gạo tẻ 30g. Xay thành bột nấu hồ (cháo), ăn vào bữa sáng. Công năng bổ Thận kiện não, dưỡng Tâm an thần, chủ trị Thận tinh thiếu hụt, mất ngủ hay quên, váng đầu ù tai.
- Phân tích đặc sắc: Óc chó bổ Thận cố tinh, Mè đen dưỡng huyết đen tóc, Gạo tẻ dưỡng Vị điều hòa trung tiêu. Ba thứ xay bột nấu thành hồ, thơm dẻo ngon miệng. Đặc biệt thích hợp cho học sinh, người lao động trí óc và người già Thận hư dùng làm bữa sáng hàng ngày.
- Cấm kỵ: Đàm thấp nội thịnh thận trọng khi dùng.

PHƯƠNG 80: Thức uống Bách hợp Lòng đỏ trứng —— Thức uống an thần cho người âm hư hỏa vượng
- Thành phần: Bách hợp tươi 50g, Trứng gà 1 quả, một chút đường phèn. Bách hợp đun sôi nhỏ lửa 20 phút, cho lòng đỏ trứng vào khuấy đều, thêm đường phèn, uống trước khi ngủ 1 giờ. Công năng ninh Tâm ích Thận, nhuận Phế dưỡng âm, chủ trị âm hư hỏa vượng giai đoạn sau của bệnh nhiệt tà, bứt rứt mất ngủ.
- Phân tích đặc sắc: Phương này trích từ các bài thực liệu được Hiệp hội Trung y dược Trung Hoa đề cử. Bách hợp dưỡng âm thanh Tâm, lòng đỏ trứng (Kê tử hoàng) là thành phần quan trọng trong bài Hoàng liên A giao thang của Thương hàn luận, có tác dụng tư âm nhuận táo, giao thông Tâm Thận. Uống nóng trước khi ngủ, sức an thần cực kỳ tốt.
- Cấm kỵ: Ho do phong hàn, lượng cholesterol cao thận trọng khi dùng.

PHƯƠNG 81: Chè Ngân nhĩ Bách hợp Hạt sen —— Chè tư âm an thần dưỡng nhan
- Thành phần: Ngân nhĩ (nấm tuyết) 10g, Bách hợp 15g, Hạt sen 15g, Đường phèn lượng vừa đủ. Chưng kỹ (hầm chậm) thành chè, ăn vào bữa tối hoặc trước khi ngủ. Công năng tư âm nhuận Phế, dưỡng Tâm an thần, chủ trị âm hư nội nhiệt, mất ngủ hay mơ, bốc hỏa vã mồ hôi trộm, miệng khô họng khát.
- Phân tích đặc sắc: Ngân nhĩ tư âm nhuận Phế, Bách hợp thanh Tâm an thần, Hạt sen kiện Tỳ dưỡng Tâm. Ba thứ chưng kỹ thành chè, chất keo dồi dào, vừa dưỡng âm lại vừa an thần, là món ăn bài thuốc lý tưởng cho phụ nữ mất ngủ tuổi mãn kinh. Ăn thường xuyên còn giúp nhuận da dưỡng nhan.
- Cấm kỵ: Ho do phong hàn, đại tiện lỏng cấm dùng.

III. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI DÙNG THỰC LIỆU
Điều dưỡng bằng thực liệu quý ở bốn chữ "kiên trì bền bỉ". Thông thường ăn liên tục 1 - 2 tuần mới thấy hiệu quả, sau khi có hiệu quả vẫn cần ăn ngắt quãng để củng cố tác dụng. Bữa tối không nên ăn quá no, các loại cháo chè thực liệu nên ăn trước khi ngủ 1 - 2 giờ, nếu ăn quá sát giờ đi ngủ sẽ làm trở ngại sự thông giáng của Vị khí.
Thực liệu cũng cần biện chứng để lựa chọn: Người âm hư nội nhiệt chọn Bách hợp, Ngân nhĩ, Hạt sen; người huyết hư chọn Toan táo nhân, Long nhãn, Táo đỏ; người Tỳ hư chọn Kê, Sơn dược, Phục linh; người Thận hư chọn Óc chó, Mè đen. Đây chính là đạo lý "biện thể thi thực" (tùy thể chất mà áp dụng thức ăn).

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 6)Sau khi đã giới thiệu với các bạn về 20 bài cổ phương, cùng với 25 bài của các Quốc ...
22/08/2026

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 6)

Sau khi đã giới thiệu với các bạn về 20 bài cổ phương, cùng với 25 bài của các Quốc y đại sư, các bài giản lược đơn giản khác, đặc điểm chung đều là các phương thang để uống trong. Hôm nay xin giới thiệu đến các bạn các phương thang dùng ngoài. Có thể đồng thời áp dụng để đạt được hiệu quả Nội đánh ngoại hợp, hoặc cũng có thể đơn độc dùng ngoài trong một số trường hợp nhất định.

I. Các bài thuốc ngâm chân
Bàn chân là điểm khởi đầu của ba đường kinh âm, và là điểm kết thúc của ba đường kinh dương, sáu đường kinh mạch đều đi qua bàn chân. Việc ngâm chân có thể làm cho sức thuốc thông qua kinh lạc mà truyền đến Tạng phủ, dẫn dắt phần dương khí đang phù việt đi xuống quy về Thận, vì thế mà có công năng "dẫn dương nhập âm".

PHƯƠNG 56: An thần dục túc phương (Đặng Thiết Đào) —— Phù hợp với chứng mất ngủ dai dẳng ở người già
Đại sư Đặng Thiết Đào rất giỏi dùng phương pháp ngoại trị kết hợp với thuốc uống trong để điều trị mất ngủ cho người cao tuổi. Phương này gồm: Xuyên khung 12g, Đào nhân 12g, Ngải diệp 10g, Xích thược 10g, Tục đoạn 15g, Phòng phong 10g, Khương hoạt 10g, Đan sâm 18g, Hồng hoa 6g, Sinh thông (hành tươi) 4 nhánh, Rượu gạo 20g, Giấm gạo 20g.
- Phân tích đặc sắc: Cách phối ngũ của bài này cực kỳ khéo léo —— Xuyên khung, Đào nhân, Xích thược, Đan sâm, Hồng hoa giúp hoạt huyết hóa ứ, cải thiện tuần hoàn máu vi mạch ở chi dưới; Tục đoạn, Ngải diệp ôn thông kinh lạc; Phòng phong, Khương hoạt khứ phong thắng thấp; Rượu gạo giúp sức thuốc thẩm thấu sâu, Giấm gạo thu liễm phần dương đang phù việt. Đặng lão chỉ ra, mất ngủ ở người già phần nhiều là hư thực đan xen, nếu chỉ dùng phép bổ ích đơn thuần hay thanh tả đơn thuần đều không phù hợp, ngâm chân có thể dẫn sức thuốc đi xuống, làm cho "hỏa đang bốc lên trên quay về vị trí cũ, dương khí đang tụt xuống dưới được thăng lên".
- Cách dùng: Sắc nước để ngâm chân, mỗi tối trước khi ngủ 1 lần, mỗi lần 30 phút.
- Cấm kỵ: Vùng da chân lở loét, người dị ứng cấm dùng; bệnh nhân đái tháo đường phải kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt để phòng bỏng.

PHƯƠNG 57: Thông dụng an thần túc dục phương —— dùng chung cho các loại mất ngủ
Toan táo nhân (sao) 30g, Dạ giao đằng 30g, Hợp hoan bì 30g, Viễn chí (chích) 20g, Đan sâm 20g. Công năng dưỡng huyết an thần, thông lạc trợ ngủ, chủ trị các loại mất ngủ, mơ nhiều dễ tỉnh, khó vào giấc ngủ.
- Phân tích đặc sắc: Đây là bài thuốc ngâm chân thông dụng được người viết bài đề cử, các vị thuốc được chọn đều là những vị thuốc an thần dùng uống trong được, nhưng đem dùng ngoài cũng mang lại hiệu quả tương tự. Toan táo nhân dưỡng Can huyết, Dạ giao đằng an Tâm thần, Hợp hoan bì giải uất kết, Viễn chí giao thông Tâm Thận, Đan sâm hoạt huyết thông lạc. Năm vị hợp dụng, sức dưỡng huyết an thần khá mạnh. Ngâm chân 1 giờ trước ngủ, nhiệt độ nước 40 - 45℃, lấy tiêu chuẩn là người toát mồ hôi dâm dấp.
- Cách dùng: Sắc nước chắt lấy nước, ngâm chân 30 phút, tiến hành 1 giờ trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Vùng chân lở loét, người dị ứng cấm dùng; bệnh nhân đái tháo đường cần kiểm soát nhiệt độ.

PHƯƠNG 58: Bán hạ truật mễ túc dục phương —— Trị chứng "Vị bất hòa tắc ngọa bất an"
Thanh bán hạ 30g, Truật mễ 30g (có thể dùng Ý dĩ). Bài này được gia giảm từ bài Bán hạ truật mễ thang trong Linh Khu, chuyển từ uống trong sang dùng ngoài, cũng thu được hiệu quả đáng hài lòng. Công năng hóa đàm hòa Vị, an thần trợ ngủ, chủ trị dạ dày không êm khiến ngủ không yên, mất ngủ kèm đầy tức vùng vị quản.

PHƯƠNG 59: Sinh khương Ngải diệp ôn dương túc dục phương: Sinh khương 30g, Ngải diệp 30g, Hồng hoa 10g. Ôn kinh tản hàn, hoạt huyết an thần, chủ trị mất ngủ thể dương hư hàn ngưng, kèm theo hai chi dưới lạnh ngắt, sợ lạnh sợ gió.
- Cấm kỵ: Thấp nhiệt, âm hư hỏa vượng cấm dùng.

PHƯƠNG 60: Đào nhân Hồng hoa hoạt huyết túc dục phương: Đào nhân 20g, Hồng hoa 15g, Đương quy 20g, Xuyên khung 20g. Hoạt huyết hóa ứ, thông lạc an thần, chủ trị mất ngủ dai dẳng thể ứ huyết cản trở bên trong.
- Cấm kỵ: Phụ nữ mang thai, vùng chân lở loét cấm dùng.
Lưu ý chung khi ngâm chân: Nhiệt độ nước ngâm chân nên từ 40 - 45℃, thời gian 20 - 30 phút, lấy tiêu chuẩn vã mồ hôi dâm dấp là được. Bệnh nhân đái tháo đường bắt buộc phải dùng nhiệt kế đo nước, đề phòng bỏng da. Sau khi ngâm chân uống một cốc nước ấm, đợi mồ hôi thu lại rồi mới đi ngủ.

II. Các bài thuốc đắp huyệt
Phương pháp đắp huyệt thông qua sự kích thích của thuốc lên các huyệt vị đặc thù, hấp thu qua da, truyền dẫn qua kinh lạc, đưa sức thuốc đi thẳng đến nơi có bệnh. Trong đó thường dùng nhất là huyệt Dũng tuyền và huyệt Thần khuyết.

PHƯƠNG 61: Ngô thù du phu Dũng tuyền phương —— Dẫn hỏa đi xuống
30g Ngô thù du nghiền bột mịn, dùng giấm trộn thành dạng hồ, trước khi ngủ đắp vào hai huyệt Dũng tuyền, dùng băng dính cố định, sáng dậy gỡ ra. Công năng dẫn hỏa đi xuống (dẫn hỏa hạ hành), an thần định chí, chủ trị Tâm Thận bất giao, mất ngủ hay mơ, mặt đỏ mắt đỏ, lở loét miệng lưỡi.
- Phân tích đặc sắc: Đây là bài thuốc trị mất ngủ lưu truyền rộng rãi và kinh điển nhất trong dân gian. Ngô thù du tính nhiệt giỏi đi xuống, tẩm giấm để tăng cường tính thu liễm đi vào Can. Đắp huyệt Dũng tuyền (chỗ lõm 1/3 trước lòng bàn chân) có thể dẫn Tâm hỏa đi xuống quy về Thận, đặc biệt thích hợp cho người khó vào giấc ngủ do Tâm hỏa bốc lên trên (Tâm hỏa thượng viêm). Dùng liên tục 3 - 7 ngày là một liệu trình.
- Cấm kỵ: Dị ứng da, vùng da lở loét cấm dùng.

PHƯƠNG 62: Toan táo nhân thiếp Tề phương: 10g Toan táo nhân (sao) nghiền bột mịn, trộn mật ong thành hồ, đắp vào huyệt Thần khuyết (rốn) trước khi ngủ, sáng dậy gỡ ra. Dưỡng Tâm an thần, thích hợp để điều trị hỗ trợ cho các loại mất ngủ mức độ nhẹ.

PHƯƠNG 63: Chu sa an thần phu Tề phương: Chu sa 1g, Toan táo nhân (sao) 10g nghiền bột mịn, trộn mật ong thành hồ, đắp rốn trước khi ngủ. Trọng trấn an thần, chủ trị mất ngủ nặng thể Tâm hỏa kháng thịnh, dùng trong thời gian ngắn.
- Cảnh báo hết sức lưu ý: Chu sa có độc, không dùng liên tục quá 7 ngày; phụ nữ mang thai, suy giảm chức năng gan thận cấm dùng.

PHƯƠNG 64: Từ thạch phu Dũng tuyền phương: Từ thạch 30g nghiền bột mịn, trộn giấm thành hồ, đắp huyệt Dũng tuyền trước ngủ. Trọng trấn an thần, tiềm dương nạp khí, chủ trị mất ngủ thể Can dương thượng kháng , tăng huyết áp kèm mất ngủ.

PHƯƠNG 65: Ngũ bội tử phu Tề chỉ hãn an thần phương: Ngũ bội tử 10g nghiền bột mịn, trộn giấm thành hồ, đắp rốn trước ngủ. Thu liễm cầm mồ hôi, an thần, chủ trị mất ngủ đổ mồ hôi trộm tuổi mãn kinh, mất ngủ tự vã mồ hôi do thể hư.
Cấm kỵ: Đổ mồ hôi do chứng thực nhiệt cấm dùng.

PHƯƠNG 66: Hoàng liên Nhục quế phu Dũng tuyền phương: Hoàng liên 10g, Nhục quế 2g nghiền bột mịn, trộn mật thành hồ, đắp huyệt Dũng tuyền trước ngủ. Đây là phiên bản dùng ngoài của Giao thái hoàn, công năng giao thông Tâm Thận, chủ trị mất ngủ dai dẳng thể Tâm Thận bất giao.

- Lưu ý khi đắp huyệt: Thông thường đắp trước khi ngủ, sáng dậy tháo ra, mỗi lần 6 - 8 tiếng. Nếu xuất hiện mẩn đỏ, ngứa ngáy phải dừng ngay. Cùng một huyệt vị không nên đắp liên tục quá 7 ngày, có thể luân phiên đắp huyệt Dũng tuyền trái phải.

III. Các bài thuốc gối đầu
Gối thuốc (lấy thuốc cho vào gối đầu) phát huy tác dụng thông qua con đường kép là ngửi bằng khoang mũi và thẩm thấu qua kinh lạc da đầu, tác dụng chậm nhưng bền bỉ, rất thích hợp cho việc bảo dưỡng lâu dài.

PHƯƠNG 67: Cúc hoa bạc hà an thần chẩm: Cúc hoa 100g, Bạc hà 50g, Quyết minh tử 100g, nhồi vào ruột gối. Công năng sơ phong thanh nhiệt, bình Can an thần, chủ trị mất ngủ thể Can dương thượng kháng, váng đầu đau đầu do tăng huyết áp.
Cấm kỵ: Người dương hư sợ lạnh thận trọng dùng. Mỗi tháng thay ruột thuốc 1 lần.

PHƯƠNG 68: Toan táo nhân Bá tử nhân an thần chẩm: Toan táo nhân (sao) 100g, Bá tử nhân 100g, Dạ giao đằng 100g, nhồi vào ruột gối. Công năng dưỡng huyết an thần, chủ trị mất ngủ thể huyết hư, hay mộng mị dễ tỉnh.
Cấm kỵ: Người thực nhiệt nội thịnh thận trọng dùng.

- Lưu ý về gối thuốc: Độ cao của gối nên từ 10 - 15cm, dược liệu thay mới mỗi 1 - 2 tháng. Có thể trải một lớp vải cotton mỏng trên mặt gối, vừa dễ vệ sinh, vừa ngăn bụi thuốc thoát ra gây kích ứng đường hô hấp.

IV. Dán hạt Nhĩ châm và Cứu ngải

PHƯƠNG 69: Nhĩ huyệt áp đậu an thần pháp (Phương pháp dán hạt ép huyệt tai)
- Chỉ định huyệt: Thần môn, Tâm, Thận, Bì chất hạ (Dưới vỏ não), Giao cảm.
Thao tác: Dùng hạt Vương bất lưu hành dán ép vào huyệt, mỗi ngày tự ấn 3 - 5 lần, mỗi lần 1 phút, 3 ngày thay mới 1 lần. Công năng điều hòa Tạng phủ, an thần định chí, chủ trị các loại mất ngủ.
- Phân tích đặc sắc: Liệu pháp Nhĩ huyệt (huyệt trên vành tai) là một trong những phương pháp dùng ngoài đặc sắc của Đông y. Sách Linh Khu · Khẩu Vấn nói "Tai là nơi hội tụ của mọi tông mạch". Thần môn là huyệt quan trọng để trấn tĩnh, Bì chất hạ điều hòa chức năng vỏ não, Tâm, Thận, Giao cảm tương ứng với các Tạng phủ liên quan. Phương pháp này đơn giản, rẻ tiền mà hiệu nghiệm, bệnh nhân có thể tự bấm ép, thích hợp để điều trị hỗ trợ mọi chứng mất ngủ.

PHƯƠNG 70: Ngải cứu an thần pháp
- Chỉ định huyệt: Thần môn, Nội quan, Túc tam lý, Tam âm giao, Dũng tuyền.
- Thao tác: Cứu ngải mỗi huyệt 10 - 15 phút, mỗi ngày 1 lần, cứu trước khi ngủ là tốt nhất. Công năng ôn thông kinh lạc, dưỡng Tâm an thần, chủ trị mất ngủ thể Tâm Tỳ lưỡng hư, thể dương hư.
- Phân tích đặc sắc: Cứu ngải giúp ôn dương bổ khí, cực kỳ thích hợp cho chứng mất ngủ thể hư hàn. Thần môn là nguyên huyệt của Tâm kinh, Nội quan là lạc huyệt của Tâm bào kinh, Túc tam lý bổ Tỳ Vị ích khí huyết, Tam âm giao điều hòa bồi bổ ba kinh Can Tỳ Thận. Khi cứu ngải chỉ cần thấy cảm giác ấm nóng tại chỗ là được, tránh làm bỏng da.
- Cấm kỵ: Âm hư hỏa vượng, các chứng thực nhiệt cấm dùng.

V. Nguyên tắc chung khi sử dụng các phương pháp ngoài
Các phương pháp ngoại trị tuy an toàn hơn thuốc uống trong, nhưng vẫn phải tuân thủ nguyên tắc biện chứng:
Người âm hư hỏa vượng, thực nhiệt chứng nên đắp thuốc mát (như đắp Hoàng liên, Nhục quế vào huyệt Dũng tuyền), không nên cứu ngải, ngâm chân nước quá nóng.
Người dương hư hàn ngưng nên ngâm nước nóng, cứu ngải ấm, kiêng đắp thuốc lạnh.
Ngừng mọi loại thuốc đắp nếu da bị dị ứng, lở loét; bệnh nhân đái tháo đường ngâm chân phải đo nhiệt độ nghiêm ngặt (không vượt quá 42℃).
Phương pháp dùng ngoài thường có hiệu quả chậm hơn, nhìn chung dùng liên tục 3 - 5 ngày mới thấy hiệu nghiệm, không thể kỳ vọng thành công trong một sớm một chiều. Đối với chứng mất ngủ dai dẳng, dùng ngoài kết hợp với uống trong sẽ cho kết quả tốt hơn.

TIỂU KẾT
15 bài thuốc ngoại trị bao hàm 5 phương thức: ngâm chân, đắp huyệt, gối thuốc, dán huyệt tai, cứu ngải, mỗi phương pháp có sở trường riêng. Ngâm chân dẫn dương xuống dưới, đắp huyệt đi thẳng đến ổ bệnh, gối thuốc thẩm thấu từ từ, huyệt tai điều hòa Tạng phủ, cứu ngải ôn dương bổ khí. Bệnh nhân có thể linh hoạt chọn lựa dựa trên chứng hình, thể chất và thói quen sinh hoạt của bản thân. Đúng như câu "Trong uống ngoài xoa, khác đường mà chung đích", ưu điểm lớn nhất của ngoại trị là tính an toàn, đơn giản, dễ tuân thủ, đặc biệt thích hợp với người gặp khó khăn khi dùng thuốc uống dài ngày.

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 3)Ở những phần trước, chúng ta đã đi qua các phương thuốc cổ phương, các phương thang ...
19/08/2026

81 PHƯƠNG THANG TRỊ MẤT NGỦ (PHẦN 3)

Ở những phần trước, chúng ta đã đi qua các phương thuốc cổ phương, các phương thang kinh điển. Để tiếp tục, xin giới thiệu với mọi người về các phương thang và phương hướng trong dtri Thất miên của các Quốc y đại sư

PHƯƠNG 21: Bán hạ khô thảo tiễn (Chu Lương Xuân) —— Điều hòa âm dương trị chứng mất ngủ dai dẳng
Đại sư Chu Lương Xuân cho rằng, âm dương mất điều hòa, khí cơ nghịch loạn do các bệnh lý Can mạn tính gây ra là bệnh cơ quan trọng của chứng mất ngủ dai dẳng, không thể chỉ dùng phép dưỡng Tâm an thần đơn thuần mà đạt hiệu quả. Bán hạ khô thảo tiễn gồm: Khương bán hạ 12g, Hạ khô thảo 12g, Ý dĩ nhân 60g (dùng thay Truật mễ), Trân châu mẫu 30g (sắc trước).
- Phân tích đặc sắc: Hạ khô thảo đắc khí chí dương mà sinh trưởng, Bán hạ đắc khí âm mà sinh trưởng, hai vị thuốc này phối hợp với nhau thuận theo quy luật âm dương tiêu trưởng, quả là cách phối ngũ tuyệt diệu hợp với thiên thời. Ý dĩ nhân dùng thay thế Truật mễ, giúp kiện Tỳ thẩm thấp, hơn nữa lại dùng liều cao nhằm trị tận gốc nguồn sinh đờm đục. Trân châu mẫu bình Can tiềm dương, dẫn hỏa đang phù việt được đi xuống. Phương này đối với những người phụ thuộc thuốc ngủ lâu ngày, thường có thể giúp giảm dần liều lượng thuốc Tây.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, chia làm 2 lần uống ấm, uống liên tục 2 tuần là một liệu trình.
- Cấm kỵ: Người Tỳ Vị hư hàn, tiêu chảy cần giảm liều Ý dĩ nhân; phụ nữ có thai thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ dai dẳng, mất ngủ mức độ nặng thể âm dương mất điều hòa do bệnh lâu ngày.

PHƯƠNG 22: Ích khí an thần phương (Đặng Thiết Đào) —— Tỳ Vị là nguồn sinh hóa của khí huyết
Đại sư Đặng Thiết Đào luận trị chứng mất ngủ từ Tỳ Vị, cho rằng "Tỳ Vị hư thì chín khiếu không thông", khí huyết sinh hóa thiếu hụt thì Tâm thần mất đi sự nuôi dưỡng. Ích khí an thần phương gồm: Hoàng kỳ 30g, Đảng sâm 15g, Bạch truật (sao) 12g, Phục linh 15g, Toan táo nhân (sao) 20g, Viễn chí (chích) 10g, Long nhãn nhục 10g, Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Trọng dụng Hoàng kỳ 30g để bổ Tỳ ích khí, Đặng lão cho rằng khí vượng thì sinh huyết, huyết sung mãn thì thần yên. Toàn phương bám sát bệnh cơ Tâm Tỳ lưỡng hư, nhưng không câu nệ vào nguyên phương Quy tỳ thang, cách phối ngũ súc tích, liều lượng khá cao, đặc biệt thích hợp cho người già cơ thể suy nhược. Đặng lão nhấn mạnh khi uống thuốc cần đồng thời điều chỉnh ăn uống, tiết chế suy nghĩ (bớt lo âu tư lự) để trợ giúp sức thuốc.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm vào sáng và tối.
- Cấm kỵ: Người âm hư hỏa vượng, đàm nhiệt nội thịnh thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Người già cơ thể suy nhược, mất ngủ do suy nghĩ lo âu quá độ, suy nhược thần kinh.

PHƯƠNG 23: Hóa ứ an thần phương (Nhan Đức Hinh) —— Dùng phép "Bình hành" trị mất ngủ
Đại sư Nhan Đức Hinh sáng lập ra lý luận "Bình hành" (衡法), cho rằng bệnh lâu ngày đi vào lạc mạch, ứ huyết cản trở bên trong là bệnh cơ quan trọng của chứng mất ngủ dai dẳng. Hóa ứ an thần phương gồm: Đào nhân 10g, Hồng hoa 6g, Xích thược 12g, Xuyên khung 10g, Đan sâm 15g, Sài hồ 6g, Toan táo nhân (sao) 20g, Dạ giao đằng 30g.
- Phân tích đặc sắc: Nhan lão nhận định "một vị Đan sâm công hiệu ngang bài Tứ vật", phối hợp cùng Đào nhân, Hồng hoa giúp hoạt huyết mà không làm tổn thương huyết; Sài hồ sơ Can lý khí, khí hành thì huyết hành; Dạ giao đằng trọng dụng 30g, vừa dưỡng Tâm an thần lại vừa hoạt huyết thông lạc. Phương thuốc này khi áp dụng cho chứng mất ngủ dai dẳng có biểu hiện lưỡi tím tối, mạch sáp trệ, thường chỉ dùng ba đến năm thang là thấy chuyển biến.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống trước khi ngủ 1 giờ.
- Cấm kỵ: Phụ nữ mang thai, kinh nguyệt ra nhiều, mắc các bệnh lý dễ chảy máu tuyệt đối cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ mức độ nặng thể bệnh lâu đi vào lạc mạch, ứ huyết làm tắc nghẽn lạc mạch, mất ngủ sau chấn thương.

PHƯƠNG 24: Hóa đàm an thần phương (Chu Trọng Anh) —— Mất ngủ do đàm nhiệt chữa từ Vị
Đại sư Chu Trọng Anh cho rằng, chứng mất ngủ thể đàm nhiệt nội nhiễu phần nhiều liên quan đến việc ăn uống không điều độ, Vị phủ tích nhiệt, nên phép điều trị phải coi trọng cả thanh hóa đàm nhiệt và hòa Vị an thần. Hóa đàm an thần phương gồm: Khương bán hạ 12g, Trần bì 10g, Phục linh 15g, Trúc nhự 10g, Chỉ thực 10g, Hoàng liên 5g, Toan táo nhân (sao) 20g, Viễn chí (chích) 10g, Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Phương này thực chất là bài Hoàng liên ôn đởm thang gia thêm Toan táo nhân, Viễn chí. Chu lão nhấn mạnh sự phối hợp giữa Bán hạ và Hoàng liên, tân khai khổ giáng (dùng vị cay để mở, vị đắng để giáng), rất giỏi trong việc thanh trừ đàm nhiệt ở trung tiêu; Toan táo nhân tuy là thuốc thiết yếu để dưỡng Tâm an thần, nhưng trong chứng đàm nhiệt thì liều dùng nên cao, lấy cái ý "trong thanh có dưỡng". Trên lâm sàng thường gặp ở bệnh nhân béo phì, viêm trào ngược thực quản.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm sau bữa ăn.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, cơ thể không có đàm nhiệt thì cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể béo phì đàm thấp, lo âu kèm mất ngủ, mất ngủ do trào ngược thực quản.

PHƯƠNG 25: Hóa thấp an thần phương (Lộ Chí Chính) —— Thấp trọc khốn trở, thanh dương không thăng lên được
Đại sư Lộ Chí Chính chuyên nghiên cứu sâu về các bệnh do thấp, ông cho rằng thấp trọc cản trở bên trong, thanh dương không thăng lên được là bệnh cơ mất ngủ thường gặp ở vùng phương Nam và trong mùa mưa dầm. Hóa thấp an thần phương gồm: Hoắc hương 10g, Bội lan 10g, Thương truật (sao) 10g, Phục linh 15g, Trần bì 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Viễn chí (chích) 10g, Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Hoắc hương, Bội lan mang tính thơm để hóa thấp (phương hương hóa thấp) nhằm đánh thức Tỳ (tỉnh Tỳ); sức làm khô thấp, vận hóa Tỳ của Thương truật mạnh hơn Bạch truật; Phục linh, Trần bì giúp kiện Tỳ thẩm thấp hóa đàm. Toàn phương lấy hóa thấp làm chính, an thần làm phụ, thể hiện tư tưởng học thuật "thấp đi thì thần tự yên" của Lộ lão. Sau khi uống thuốc, thường thấy rêu lưỡi dần sạch đi, cảm giác nặng đầu (đầu như bị trùm kín) giảm bớt, giấc ngủ theo đó cũng được cải thiện.
- Cách dùng: Hoắc hương, Bội lan cho vào sắc sau, sắc nước ngày 1 thang.
- Cấm kỵ: Người âm hư hỏa vượng, miệng khô ít tân dịch thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ thể thấp trọc trong mùa mưa dầm, mất ngủ kèm cảm giác đầu nặng trĩu.

PHƯƠNG 26: Sơ Can an thần phương (Lý Chấn Hoa) —— Lựa chọn đầu tay cho chứng Can uất khí trệ
Đại sư Lý Chấn Hoa luận trị chứng mất ngủ từ Can, cho rằng cảm xúc không được như ý, Can khí uất kết là yếu tố khởi phát của chứng mất ngủ. Sơ Can an thần phương gồm: Sài hồ 10g, Bạch thược 15g, Hương phụ 10g, Uất kim 10g, Toan táo nhân (sao) 20g, Bá tử nhân 15g, Phục linh 15g, Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Lý lão rất giỏi dùng cặp đối dược Hương phụ và Uất kim; sức hành khí của Hương phụ rất mạnh, công hiệu giải uất của Uất kim rất rõ rệt, hai vị phối hợp giúp khai uất tán kết. Bạch thược nhu Can giảm co thắt, phòng ngừa tính cay nóng làm khô của Sài hồ, Hương phụ gây tổn thương phần âm. Lâm sàng thường áp dụng cho những người có tính cách hướng nội, gặp chuyện dễ buồn bực uất ức, đặc biệt thích hợp với nữ giới bị mất ngủ nặng hơn vào giai đoạn trước kỳ kinh nguyệt.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Người âm hư hỏa vượng thì gia thêm Đan bì, Chi tử; phụ nữ có thai thận trọng khi dùng Uất kim.
- Chỉ định: Mất ngủ do cảm xúc bùng phát, mất ngủ do căng thẳng, mất ngủ tuổi mãn kinh thể Can uất.

PHƯƠNG 27: Bổ Thận an thần phương (Trương Kỳ) —— Thận tinh hao hụt, bể tủy thiếu hụt
Đại sư Trương Kỳ cho rằng, Thận chứa tinh sinh ra tủy để thông lên não, Thận tinh hao hụt thì bể tủy thiếu hụt, thần minh mất đi sự nuôi dưỡng mà sinh ra mất ngủ. Bổ Thận an thần phương gồm: Thục địa 20g, Sơn thù du 12g, Sơn dược 15g, Câu kỷ tử 15g, Toan táo nhân (sao) 20g, Ngũ vị tử 10g, Sinh long cốt 30g (sắc trước), Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Ba vị Thục địa, Sơn thù du, Câu kỷ tử giúp bổ Thận lấp đầy tinh (điền tinh); Toan táo nhân, Ngũ vị tử dưỡng Tâm thu liễm tinh thần; Long cốt trọng trấn tiềm dương. Phương thuốc này trong bổ có liễm, trong liễm có trấn, cực kỳ ăn khớp với bệnh nhân Thận hư kèm theo đi tiểu đêm nhiều lần, ngủ hay mộng mị di tinh.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm vào sáng và tối.
- Cấm kỵ: Đàm thấp nội thịnh, đang bị cảm mạo phát sốt (ngoại cảm phát nhiệt) cấm dùng.
- Chỉ định: Người già mất ngủ do Thận hư, mất ngủ do lao tâm lao não quá độ, mất ngủ thể Thận tinh hao hụt.

PHƯƠNG 28: Tư âm an thần phương (Cừu Phái Nhiên) —— Dùng song song cả phép Giao thái và Tư âm
Đại sư Cừu Phái Nhiên trị chứng mất ngủ thể âm hư hỏa vượng, thường khéo léo kết hợp dùng chung bài Giao thái hoàn và phép tư âm. Tư âm an thần phương gồm: Sinh địa 15g, Mạch đông 12g, Huyền sâm 10g, Toan táo nhân (sao) 20g, Bá tử nhân 15g, Hoàng liên 5g, Nhục quế 1g (tán nhỏ uống cùng), Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Hoàng liên, Nhục quế chỉ dùng với liều lượng nhỏ, lấy ý "thiếu hỏa sinh khí”, dùng ngọn lửa nhỏ này để dẫn nguyên dương quay về đúng vị trí; Sinh địa và Huyền sâm giúp tư âm giáng hỏa, Mạch đông thanh Tâm trừ phiền. Cừu lão nhấn mạnh, liều lượng Nhục quế tuyệt đối không được vượt quá một phần năm liều của Hoàng liên, nếu không sự ấm nóng làm khô quá mức sẽ phản tác dụng làm tổn thương âm dịch.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, bột Nhục quế hòa uống trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng cấm dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ dai dẳng thể âm hư hỏa vượng, bốc hỏa vã mồ hôi mất ngủ ở tuổi mãn kinh.

PHƯƠNG 29: Nhu Can an thần phương (Hà Nhậm) —— Phụ nữ mất ngủ chữa từ Can
Đại sư Hà Nhậm tinh thông phụ khoa, cho rằng nữ giới lấy Can làm gốc (tiên thiên), các quá trình kinh nguyệt, đới hạ (khí hư), mang thai, sinh đẻ đều làm tổn thương Can huyết, Can huyết thiếu hụt thì hồn không yên vị (hồn bất quy xá). Nhu Can an thần phương gồm: Bạch thược 20g, Đương quy 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Phục thần 15g, Uất kim 10g, Hợp hoan bì 15g, Chích cam thảo 6g, Hoài tiểu mạch 30g, Đại táo 10 quả.
- Phân tích đặc sắc: Phương này là sự kết hợp giữa bài Cam mạch đại táo thang và các vị thuốc giúp nhu Can dưỡng huyết thanh nhiệt. Trọng dụng Bạch thược 20g để làm mềm Can (nhu Can), giảm co thắt; Hợp hoan bì giải uất an thần, là vị thuốc thiết yếu trị các bệnh lý do cảm xúc; Hoài tiểu mạch dưỡng Tâm trừ phiền. Hà lão đặc biệt giỏi trong việc điều chỉnh thuốc theo chu kỳ kinh nguyệt của nữ giới, trước kỳ kinh thì tăng liều Uất kim, Hợp hoan bì; sau kỳ kinh thì tăng liều Đương quy, Bạch thược.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống ấm.
- Cấm kỵ: Đàm thấp nội thịnh, rêu lưỡi dày nhầy thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Nữ giới tuổi mãn kinh, mất ngủ thể Can uất huyết hư.

PHƯƠNG 30: Hòa Vị an thần phương (Từ Cảnh Phiên) —— Vị êm thì ngủ yên
Đại sư Từ Cảnh Phiên chuyên nghiên cứu các bệnh về Tỳ Vị, đề xuất quan điểm học thuật "Vị khí hòa thì Thần an". Hòa Vị an thần phương gồm: Khương bán hạ 10g, Trần bì 10g, Phục linh 15g, Chỉ xác 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Thần khúc (sao cháy) 12g, Mạch nha (sao) 15g, Chích cam thảo 6g.
- Phân tích đặc sắc: Từ lão cho rằng câu nói "Dạ dày không êm thì ngủ không yên" không chỉ đơn thuần nói đến chứng đầy bụng khó tiêu, mà sự thông giáng Vị khí thất thường cũng có thể gây ra mất ngủ. Bán hạ, Chỉ xác giúp hòa Vị giáng khí nghịch; Thần khúc cháy, Mạch nha sao giúp tiêu thức ăn hòa Vị; Toan táo nhân ninh Tâm an thần. Phương thuốc này mang lại hiệu quả cực kỳ rõ ràng đối với người bị viêm dạ dày mạn tính, rối loạn tiêu hóa chức năng kèm theo mất ngủ.
- Cách dùng: Sắc nước ngày 1 thang, uống sau bữa tối 1 giờ.
- Cấm kỵ: Người âm hư hỏa vượng, Vị âm thiếu hụt thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Khó tiêu, mất ngủ do thức ăn tích trệ tại vùng dạ dày, viêm dạ dày mạn tính kèm mất ngủ.

TIỂU KẾT
Mười kinh nghiệm phương của mười vị Quốc y đại sư mỗi người có một trọng tâm riêng: Chu Lương Xuân luận trị từ sự thăng giáng của âm dương; Đặng Thiết Đào, Lộ Chí Chính, Từ Cảnh Phiên lập cước (đứng trên góc độ) từ Tỳ Vị; Nhan Đức Hinh luận trị từ ứ huyết; Chu Trọng Anh chủ công vào đàm nhiệt; Lý Chấn Hoa, Hà Nhậm coi trọng Can uất; Trương Kỳ, Cừu Phái Nhiên đào sâu vào Thận hư. Tưởng chừng như mỗi nhà lập nên một phái riêng, nhưng thực chất là "khác đường mà chung đích" — đều xoay quanh bệnh cơ cốt lõi là "tạng phủ mất điều hòa - thần không yên vị", chỉ là góc nhìn vào bệnh khác nhau mà thôi. Đọc phương thuốc của các đại sư, nên học lấy cái sự tinh tế trong biện chứng, sự chuẩn xác trong dùng thuốc, chứ không nên áp dụng máy móc dập khuôn.

Address

82 Võ Tùng, P. Trần Hưng Đạo
Tp. Quảng Ngãi

Opening Hours

Monday 09:00 - 18:00
Tuesday 09:00 - 18:00
Wednesday 09:00 - 18:00
Thursday 09:00 - 18:00
Friday 09:00 - 18:00
Saturday 09:00 - 18:00
Sunday 09:00 - 18:00

Telephone

+84905503666

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when YHCT TÍN NHÂN TÂM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to YHCT TÍN NHÂN TÂM:

Shortcuts

Share