18/08/2026
TỔNG HỢP PHƯƠNG THANG ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ
Hôm nay xin giới thiệu đến mọi người 10 phương thang đầu tiên
Bệnh nguyên và bệnh cơ có thể được khái quát thành ba loại: Dinh vệ thất thường, Âm dương thất hòa, Ngũ tạng thất điều. Quốc y đại sư Ngũ Bỉnh Thải cho rằng khi biện trị cần chú ý 4 điểm: Nắm rõ vị trí bệnh liên quan, biện rõ được Hư – Thực – Hàn – Nhiệt, chú trọng dưỡng sinh bảo vệ sức khỏe hàng ngày, và cuối cùng là tăng cường khai thông tâm lý.
PHƯƠNG 1: Toan táo nhân thang —— Đứng đầu trong các phương trị Thất miên do Can huyết bất túc
- Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Toan táo nhân (sao) 30g (sắc trước), Phục linh 12g, Tri mẫu 9g, Xuyên khung 6g, Chích cam thảo 3g.
- Công năng: Dưỡng huyết an thần, thanh nhiệt trừ phiền.
- Chủ trị: Hư lao hư phiền khó ngủ, tim đập hồi hộp, mồ hôi trộm, váng đầu hoa mắt, họng khô miệng khát, chất lưỡi đỏ, mạch tế.
- Cách dùng: sắc nước, mỗi ngày 1 thang, chia làm 2 lần uống ấm, uống thêm nửa thang vào 1 giờ trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Người có đàm nhiệt nội thịnh, rêu lưỡi dày nhày thận trọng khi dùng; uống lâu sinh nê trệ, dễ làm trở ngại Tỳ Vị.
- Chỉ định: Thất miên thể Can huyết bất túc, hư nhiệt nội nhiễu; suy nhược thần kinh, mất ngủ nhẹ thời kỳ tiền mãn kinh/ mãn kinh.
PHƯƠNG 2: Giao thái hoàn —— Phương tiêu biểu trị thất miên do Tâm Thận bất giao
Xuất xứ: Hàn Thị Y Thông (Hàn Mậu).
- Thành phần: Hoàng liên 10g, Nhục quế 1g (tán bột hòa cùng nước thuốc). Tỷ lệ kinh điển là 10:1.
- Công năng: Giao thông Tâm Thận, dẫn hỏa quy nguyên.
- Chủ trị: Tâm hỏa thiên kháng, Tâm Thận bất giao, về đêm khó ngủ, tim đập nhanh, đánh trống ngực hồi hộp, lở loét miệng lưỡi, lạnh chân.
- Cách dùng: Hoàng liên sắc nước, bột Nhục quế hòa uống cùng trước khi ngủ; hoặc bào chế thành hoàn, mỗi lần uống 3g với nước ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Người thuần âm hư không có hàn tượng cần giảm liều Nhục quế; Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Thất miên khó vào giấc thể Tâm Thận bất giao, thất miên lâu ngày thể thượng nhiệt hạ hàn
PHƯƠNG 3: Hoàng liên A giao thang —— Chuyên trị thất miên do Âm hư hỏa vượng
- Xuất xứ: Thương Hàn Luận (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Hoàng liên 6g, Hoàng cầm 6g, Bạch thược 12g, A giao 10g (chưng cho tan rồi hòa vào thuốc), Kê tử hoàng (lòng đỏ trứng gà) 2 quả.
- Công năng: Tư âm giáng hỏa, trừ phiền an thần.
- Chủ trị: Bệnh ở Thiếu âm, trong Tâm phiền muộn không nằm được, miệng khô họng khát, lòng bàn tay bàn chân nóng, chất lưỡi đỏ, ít rêu.
- Nghiên cứu hiện đại: Đã có nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương này kết hợp cứu ngải trên bệnh nhân trẻ và trung niên. Chủ nhiệm y sư Lư Thiếu Mẫn thường ứng dụng gia giảm Quế chi gia Long cốt Mẫu lệ thang và Hoàng liên A giao thang để điều trị mất ngủ thời kỳ tiền mãn kinh.
- Cách dùng: Sắc 3 vị đầu, bỏ bã, cho A giao vào chưng tan, đợi nước thuốc hơi nguội thì cho lòng đỏ trứng vào khuấy đều, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Tuyệt đối không dùng cho người Tỳ Vị hư hàn, đại tiện lỏng loét.
- Chỉ định: Thất miên mức độ nặng thể Âm hư hỏa vượng, thất miên lâu ngày, thức trắng đêm.
PHƯƠNG 4: Ôn Đởm thang —— Phương đầu tay để trị thất miên do Đàm nhiệt
- Xuất xứ: Tam Nhân Cực Nhất Bệnh Chứng Phương Luận (Trần Ngôn).
- Thành phần: Khương bán hạ 10g, Trúc nhự 10g, Chỉ thực 10g, Trần bì 10g, Chích cam thảo 6g, Phục linh 15g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 3 quả.
- Công năng: Lý khí hóa đàm, hòa Vị lợi Đởm, thanh Đởm an thần.
- Chủ trị: Đởm uất đàm nhiễu, hư phiền không ngủ được, kinh quý bất an (hay giật mình, hồi hộp), ngực đầy tức bồn chồn, miệng đắng, rêu lưỡi nhày.
- Ghi chú: Thực chứng của bệnh bất mị đa phần do ăn uống đình trệ sinh thấp tạo đàm, đàm uất hóa nhiệt nhiễu động Tâm thần; phép trị chủ yếu dùng Hoàng liên Ôn Đởm thang để thanh Tâm giáng hỏa, hóa đàm an trung. Giáo sư Nhiêu Vượng Phúc biện trị thất miên thể đàm trọc nhiễu thần thường dùng Ôn Đởm thang.
- Cách dùng: Sắc nước, mỗi ngày 1 thang, uống ấm sau ăn.
- Cấm kỵ: Cấm dùng cho người ho khan do âm hư, không có đàm nhiệt.
- Chỉ định: Thất miên thể đàm nhiệt nội nhiễu, rối loạn âu lo kèm mất ngủ, chiêm bao mộng mị nhiều.
PHƯƠNG 5: Quy Tỳ thang —— Phương tiêu biểu trị thất miên do Tâm Tỳ lưỡng hư
- Xuất xứ: Chính Thể Loại Yếu (Tiết Kỷ).
- Thành phần: Bạch truật (sao) 10g, Đương quy 10g, Phục linh 15g, Hoàng kỳ (chích) 20g, Viễn chí (chích) 10g, Long nhãn nhục 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Đảng sâm 12g, Mộc hương 6g (hạ hậu - cho vào sau), Chích cam thảo 6g.
- Công năng: Ích khí kiện Tỳ, dưỡng huyết an thần.
- Chủ trị: Tâm Tỳ lưỡng hư, mất ngủ mơ nhiều, hồi hộp hay quên, tinh thần mệt mỏi, ăn kém, sắc mặt úa vàng.
- Ghi chú: Quy Tỳ thang là bài thuốc bổ huyết, được ghi chép đầu tiên trong Nghiêm thị Tế sinh phương, có công hiệu ích khí bổ huyết, kiện Tỳ dưỡng Tâm. Do thói quen sinh hoạt và tình chí của người hiện đại dễ gây quá lao tổn thương Tâm Tỳ; Tỳ hư thì khí huyết sinh hóa bất túc, dinh huyết thiếu hụt, Tâm huyết dần dần bị hao tổn, huyết không dưỡng được Tâm (thất miên hư chứng), lâm sàng rất hay dùng phương này.
- Cách dùng: Sắc nước, mỗi ngày 1 thang, uống ấm sau ăn.
- Cấm kỵ: Người âm hư hỏa vượng, đàm thấp úng thịnh thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Thất miên do tư lự quá độ, lao thương Tâm Tỳ; suy nhược thần kinh, mất ngủ sau sinh.
PHƯƠNG 6: Thiên vương bổ Tâm đan —— Chuyên phương trị thất miên do Âm hư huyết thiểu
- Xuất xứ: Giảo Chú Phụ Nhân Lương Phương (Tiết Kỷ).
- Thành phần: Đảng sâm 10g, Phục linh 15g, Huyền sâm 10g, Đan sâm 10g, Cát cánh 6g, Viễn chí (chích) 10g, Đương quy 10g, Ngũ vị tử 6g, Mạch đông 12g, Thiên đông 12g, Bá tử nhân 10g, Toan táo nhân (sao) 15g, Sinh địa 20g.
- Công năng: Tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thần.
- Chủ trị: Âm khuy huyết thiểu, hư phiền hồi hộp, ngủ không yên giấc, tinh thần suy trệ, mộng tinh hay quên, lở loét miệng lưỡi.
- Ghi chú: Giáo sư Nhiêu Vượng Phúc dùng phương này trị thất miên thể Tâm Can âm hư. Người bị Tâm Thận bất giao dùng phép giao thông Tâm Thận, tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thần, dùng phương này gia giảm.
- Cách dùng: Sắc nước, mỗi ngày 1 thang; hoặc làm viên hoàn mật, mỗi lần uống 9g với nước ấm.
- Cấm kỵ: Cấm dùng cho người Tỳ Vị hư hàn, đàm thấp nội uẩn; uống lâu nê trệ làm trở ngại Vị.
- Chỉ định: Thất miên thể Tâm Thận bất giao, Âm hư huyết thiểu; lao tâm lao lực quá độ, mất ngủ tuổi mãn kinh.
PHƯƠNG 7: Chu sa an thần hoàn —— Chuyên trị thất miên do Tâm hỏa kháng thịnh
- Xuất xứ: Nội Ngoại Thương Biện Hoặc Luận (Lý Đông Viên).
- Thành phần: Chu sa 0.5g (hòa cùng nước thuốc), Hoàng liên 10g, Chích cam thảo 6g, Sinh địa 15g, Đương quy 10g.
- Công năng: Trọng trấn an thần, tả hỏa dưỡng âm.
- Chủ trị: Tâm hỏa kháng thịnh, âm huyết bất túc, mơ nhiều, hồi hộp, đánh trống ngực, trong ngực phiền nhiệt.
- Cách dùng: Các vị thuốc khác sắc nước, bột Chu sa hòa uống trước khi ngủ, mỗi ngày 1 lần.
- Cấm kỵ: Chu sa có độc, không uống liên tục quá 7 ngày; tuyệt đối cấm dùng cho phụ nữ có thai, người suy giảm chức năng gan thận.
- Chỉ định: Sử dụng ngắn hạn cho thất miên cấp tính thể Tâm hỏa kháng thịnh, thất miên do phiền táo kinh quý.
PHƯƠNG 8: Cam mạch đại táo thang —— Phương thang kinh điển trị thất miên do tình chí
- Xuất xứ: Kim Quỹ Yếu Lược (Trương Trọng Cảnh).
- Thành phần: Chích cam thảo 10g, Hoài tiểu mạch 30g, Đại táo 10 quả.
- Công năng: Dưỡng Tâm an thần, hòa trung hoãn cấp.
- Chủ trị: Chứng tạng táo (hysteria), tinh thần hoảng hốt, bi thương muốn khóc, mất ngủ mồ hôi trộm, ngáp vặt liên tục.
- Cách dùng: Sắc nước, mỗi ngày 1 thang, uống ấm bất kể giờ giấc.
- Cấm kỵ: Người đàm hỏa nội thịnh, rêu lưỡi vàng nhày thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Mất ngủ tuổi mãn kinh, thất miên do trầm cảm uất ức, mất ngủ trước kỳ kinh nguyệt ở nữ giới.
PHƯƠNG 9: Bán hạ truật mễ thang —— Đệ nhất phương Hòa Vị an thần
- Xuất xứ: Linh Khu · Tà Khách.
- Thành phần: Thanh bán hạ 15g, Truật mễ 30g (có thể dùng Ý dĩ nhân thay thế).
- Công năng: Hóa đàm hòa Vị, điều sướng âm dương.
- Chủ trị: "Vị bất hòa tắc ngọa bất an" (Dạ dày không êm thì ngủ không yên); thất miên kèm đầy tức thượng vị, đàm nhiều tức ngực, rêu lưỡi trắng nhày.
- Cách dùng: Sắc nước đến khi hạt (mễ) chín nhừ, chắt lấy nước uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Cấm dùng cho người ho khan do âm hư, tân dịch suy tổn miệng khô khát.
- Chỉ định: Thất miên thể đàm thấp nội trở, Vị thất hòa giáng; tiêu hóa kém kèm mất ngủ.
PHƯƠNG 10: An thần định chí hoàn —— Chuyên phương trị thất miên do Tâm Đởm khí hư
- Xuất xứ: Y Học Tâm Ngộ (Trình Chung Linh).
- Thành phần: Đảng sâm 10g, Phục linh 15g, Phục thần 15g, Viễn chí (chích) 10g, Thạch xương bồ 10g, Sinh long xỉ 20g (sắc trước).
- Công năng: Ích khí trấn kinh, an thần định chí.
- Chủ trị: Tâm Đởm khí hư, kinh quý thất miên, đêm hay gặp ác mộng, gặp chuyện dễ giật mình sợ hãi, khí đoản tự hãn (hụt hơi, tự ra mồ hôi).
- Cách dùng: Sắc nước, mỗi ngày 1 thang, uống ấm trước khi ngủ.
- Cấm kỵ: Người đàm nhiệt nội thịnh, thực hỏa nhiễu Tâm Thận trọng khi dùng.
- Chỉ định: Thất miên thể Tâm Đởm khí hư, dễ giật mình tỉnh giấc, mất ngủ sau sang chấn (hậu chấn thương tâm lý).