Doctor bệnh răng miệng và các biểu hiện vùng răng miệng đầu mặt cổ

  • Home
  • Vietnam
  • Vinh
  • Doctor bệnh răng miệng và các biểu hiện vùng răng miệng đầu mặt cổ

Doctor bệnh răng miệng và các biểu hiện vùng răng miệng đầu mặt cổ Điều trị bệnh lý nha chu và phẫu thuật răng miệng

20/06/2025

có rất nhiều người thích mặt vuông, vì vậy nó đến, vật liệu peek ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn trong phẫu thuật sọ não và hàm mặt, tất cả đều là những bộ phận mà vẻ đẹp khuôn mặt có thể lấp đầy, những gì bạn thích chúng tôi đều có thể đáp ứng sự hoan nghênh. #面部提升 #

假体 #面部廓 #整形

Độn cằm cho em gái ! có đau chút nhưng lên hình là phải tươi !
13/05/2024

Độn cằm cho em gái ! có đau chút nhưng lên hình là phải tươi !

Mí xinh khuôn mặt thêm phần rạng rỡ !
13/03/2024

Mí xinh khuôn mặt thêm phần rạng rỡ !

14/11/2021
13/12/2020

Cười hở lợi có vô duyên ko ạ ???

20/04/2018

Các giai đoạn mọc răng của trẻ em từ 1 đến 7 tuổi

Các giai đoạn mọc răng của trẻ
Răng sữa vô cùng quan trọng đối với trẻ. Nếu bố mẹ không biết cách chăm sóc thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình mọc răng vĩnh viễn của trẻ, có thể bị mọc lệch hoặc gây mất thẩm mỹ.

Quá trình mọc răng của trẻ trải qua các giai đoạn sau :

Giai đoạn hình thành mầm răng: răng sữa bắt đầu từ tuần thứ 5 bào thai. Răng vĩnh viễn bắt đầu từ 1 tuổi. Sự ngấm vôi mầm răng sữa bắt đầu từ tuần lễ thứ 13 và 16 của bào thai (khoảng 5 tháng). Vào tuần 18-20, tất cả 20 mầm răng sữa đã bắt đầu ngấm vôi. Hình thành mầm răng vĩnh viễn chia thành 3 nhóm. Nhóm đầu tiên gồm răng cối thứ nhất, răng cửa giữa và răng cửa bên, răng nanh bắt đầu hình thành thân răng lúc 1 tuổi. Nhóm hai gồm răng cối nhỏ, răng cối lớn thứ hai bắt đầu hình thành thân răng lúc 2-4 tuổi. Nhóm 3 răng khôn bắt đầu hình thành thân răng lúc 6-7 tuổi.

Giai đoạn mọc răng: Răng sữa mọc trong thời gian từ 6 tháng tuổi đến 30 tháng tuổi. Tuỳ từng trẻ mà bộ răng sữa mọc xong lúc 2-3 tuổi. mọc theo nguyên tắc cọng 4: khoảng tháng T7 thì mọc răng cửa, T11 mọc đủ 4 răng cửa, T15 mọc đủ 8 răng cửa, T19 mọc thêm 4 răng hàm nhỏ, T23 mọc thêm 4 răng nanh, T27 mọc thêm 4 răng số 5 (đủ 20 răng). Các răng vĩnh viễn bắt đầu mọc từ 6 tuổi đến 12 tuổi trừ răng khôn thì mọc muộn hơn khoảng sau 17 tuổi.

Tổng số răng sữa thường là 20 chiếc, ít hơn 12 chiếc so với hàm răng của người trưởng thành. Trẻ 1 tuổi thường có từ 6-8 răng, trẻ 2 tuổi có từ 18-20 răng. Khi trẻ lên 6, răng sữa sẽ mất đi và thay bằng răng vĩnh viễn. Thời gian có thể khác nhau, bé gái thường thay răng sữa sớm hơn so với bé trai và chiếc răng sữa cuối cùng thường rụng khi trẻ khoảng 12-13 tuổi.

Răng sữa thường rụng theo thứ tự mà chúng mọc, đầu tiên là hai răng cửa giữa ở hàm dưới, tiếp theo là hai răng cửa giữa ở hàm trên, răng cối sữa thứ nhất, răng nanh và răng cối sữa thứ 2. Nếu một đứa trẻ bị mất một chiếc răng sữa sớm do sâu răng hoặc do tai nạn, chiếc răng vĩnh viễn thay thế có thể mọc sớm hoặc trễ và có khả năng bị khểnh do không đủ chỗ mọc.

20/04/2018

sao phải lấy tủy răng ( nội nha ) ?

Ở một răng lành mạnh bình thường , tủy răng là một mô liên kết đặc biệt, giầu mạch máu và sợi thần kinh, nằm trong hốc tủy, được bao quanh bởi mô cứng của răng ( men và ngà răng ). Tủy răng có chức năng "cảm nhận" cảm giác "đau" -khi có các kích thích tác động lên răng như : chấn thương, nóng, lạnh, hóa chất...( thí dụ khi uống nước đá, răng có cảm giác ê buốt )- và tham gia công việc nuôi dưỡng và sủa chữa ngà răng, góp phần duy trì sự sống và lành mạnh của răng.
Tủy răng nằm trong hốc tủy được bảo vệ bởi men răng và ngà răng. Tuy nhiên, theo thời gian, tủy răng vẫn bị tổn thương do


+ sâu răng
+ Vi khuẩn trong miệng
+Răng bị chấn thương cơ học
+ Dùng lực chỉnh hình sai
+ Mài cùi răng sống không đúng cách
+ Các bệnh lý vùng miệng
+ Hóa chất
+ v.v...
Bệnh sâu răng và vi khuẩn trong miệng được xem như là nguyên nhân chủ yếu làm tổn thương tủy răng. Tiến trình của bệnh sâu răng diễn ra trong thời gian lâu, sẽ phá hủy men răng và ngà răng . Nếu như quá trình sâu răng này không được ngăn chặn kịp thời ( bằng biện pháp trám răng, thay đổi thói quen vệ sinh răng...) thì mô răng sẽ bị phá hủy nhiều.
viêm tủy và viêm quanh chóp răng do bệnh sâu răng
Khi lỗ sâu sẽ càng tiến sâu vào trong đến tủy, các vi khuẩn sẽ "tấn công" tủy răng . Lúc đó tủy răng sẽ bị nhiễm trùng, gây ra tình trạng viêm tủy ( tủy bị tổn thương), tùy theo mức độ viêm mà bệnh nhân sẽ có có cảm giác sưng, đau khác nhau, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và cuộc sống của người bệnh :
+ Viêm tủy có khả năng hồi phục : người bệnh có cảm giác đau nhẹ thoáng qua, rồi biến mất khi kích thích không còn và có khả năng hồi phục nếu như loại bỏ được nguyên nhân . Dạng viêm này chủ yếu là do sâu răng ,nhưng cũng có thể do nguyên nhân khác như mòn cổ răng, nứt răng, các thủ thuật chữa răng....
+Viêm tủy răng không hồi phục cấp tính : Người bệnh tự nhiên xuất hiện từng cơn đau dữ dội, đau đến chảy nước mắt khi thức ăn lọt vào lỗ sâu hay uống nước lạnh; đau lan ra các răng kế cận. Hết cơn, người bệnh lại bình thường. Nếu có mủ, người bệnh đau dữ dội hơn, đau giật như mạch đập, như gõ trống trong tai, răng đau có cảm giác lung lay nhẹ và trồi cao hơn các răng khác.

Đau răng do viêm tủy không hồi phục cấp tính
+Viêm tủy không hồi phục mạn tính: Người bệnh thường thường không có triệu chứng, hoặc có một cơn đau nhẹ thoáng qua trong khi nhai. Đôi khi triệu chứng đau tự phát ( tự nhiên đau), kéo dài với kích thích nóng và lạnh. Các kích thích cơ học làm gia tăng cơn đau.
Ngoài ra, tủy còn có thể tổn thương, viêm khi răng bị chấn thương, gãy có lộ tủy ( thí dụ : bị té làm gẫy ngang thân răng cửa hàm trên ),răng bị trật khớp, răng được cắm lại vào trong ổ răng, vi khuẩn xâm nhập qua những vi kẽ miếng trám ở miếng trám không tốt , bệnh nhân có bệnh nha chu tiến triển nặng...
Nếu những tình trạng này của tủy răng không được chữa trị kịp thời thì tủy sẽ "chết", hoại tử ( Tủy hoại tử : thường bệnh nhân không cảm thấy đau,thân răng xậm màu) và sẽ gây ra nhiều tình trạng bệnh lý hay biến chứng trầm trọng hơn ( viêm quanh chóp, áp xe quanh chóp, nhiễm trùng máu....), thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Do đó,khi tủy răng bị tổn thương, viêm không có khả năng hồi phục và răng đó còn có khả năng giữ lại, Bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt răng sẽ tiến hành điều trị lấy tủy răng ( nội nha ), để cho bệnh nhân không còn đau, "cứu" và giữ lại những răng này và tránh để cho tình bệnh lý trở lên trầm trọng hơn. Vì thế người bệnh cần quan tâm đến tình trạng răng miệng của mình, đến khám và điều trị những răng bị tổn thương càng sớm càng tốt ( có tủy chưa bị tổn thương hay đã bị tổn thương) ở bệnh viện hay phòng khám chuyên khoa.
Lấy tủy răng
Ngoài nguyên nhân tủy răng bị tổn thương, viêm như trên, do yêu cầu khi làm phục hình răng được an toàn, Nha sĩ sẽ quyết định nội nha những răng cần thiết.
Công việc nội nha cần nhiều thời gian, và mức độ phức tạp tùy theo từng răng ( răng nhiều ống tủy, ống tủy cong...chữa tủy sẽ khó khăn hơn) ,do đó, đòi hỏi phải có sự hợp tác của bệnh

Kiên trì vĩ đại
10/04/2018

Kiên trì vĩ đại

07/04/2018

CẤY GHÉP IMPLANT TỨC THÌ SAU NHỔ RĂNG

03/04/2018

2. PHẪU THUẬT GHÉP XƯƠNG TỰ THÂN ,NHÂN TẠO ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
I. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật lấy xương tự thân, ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương có ích để cấy ghép Implant.
II.CHỈ ĐỊNH
- Thiếu chiều cao xương hữu ích.
- Thiếu chiều rộng xương hữu ích.
- Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành.
- Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
- Bệnh nhân có bệnh toàn thân như tim mạch, bệnh máu, đái tháo đường…trong giai đoạn tiến triển.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật
- Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa.
- Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Dụng cụ - Bộ phẫu thuật xương. - Bộ phẫu thuật phần mềm.
2.2.Thuốc và vật liệu - Thuốc tê. - Dung dịch sát khuẩn. - Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý. - Vật liệu cố định xương ghép. - Màng che phủ xương ghép.
3. Người bệnh - Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo quy định. - Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật. - Các xét nghiệm cơ bản.
V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án:
2. Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1 Vô cảm - Sát khuẩn - Gây tê vùng và gây tê tại chỗ - Gây mê nếu cần.
3.2 Sửa soạn vùng nhận xương ghép - Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch: + Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng. + Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác. + Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật. + Rạch đường giảm căng. - Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận : + Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy máu. + Sửa soạn bề mặt xương nơi nhận nếu cần.
3.3 Lấy xương tự thân
- Các vị trí có thể lấy: + Trong miệng: vùng cằm, cành lên xương hàm dưới, lồi củ xương hàm trên, các lồi xương trong khoang miệng + Các vùng khác: xương sườn, xương mào chậu, xương mác, xương sọ. - Yêu cầu mảnh xương ghép:
+ Về kích thước: phù hợp với nơi nhận và yêu cầu cấy Implant.
+ Mảnh xương ghép có cả xương vỏ và xương xốp.
+ Sau khi lấy phải bảo quản trong môi trường ẩm với nước muối sinh lý.
3.4 Đặt và cố định mảnh xương ghép:
- Đặt mảnh xương ghép đã sửa soạn vào bề mặt xương hàm nơi nhận.
- Đặt màng che phủ mảnh xương ghép.
- Cố định mảnh xương ghép với màng che phủ vào xương hàm bằng các vít.
3.5 Khâu đóng vạt niêm mạc.
VII. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1.Trong khi phẫu thuật - Chảy máu : cầm máu. 2. Sau khi phẫu thuật - Chảy máu: cầm máu - Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

PHẪU THUẬT GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO ĐỂ CẤY GHÉP IMPLANT
I. ĐẠI CƯƠNG Là kỹ thuật dùng bột xương nhân tạo và màng, ghép vào vùng xương hàm mất răng, làm tăng kích thước xương có ích để cấy ghép Implant.
II.CHỈ ĐỊNH - Thiếu chiều cao xương hữu ích. - Thiếu chiều rộng xương hữu ích. - Thiếu khối lượng xương hữu ích, bao gồm cả thiếu chiều cao và chiều rộng.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH - Bệnh nhân chưa đến tuổi trưởng thành - Bệnh nhân đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng. - Bệnh nhân có bệnh toàn thân như tim mạch, bệnh máu, đái tháo đường…trong giai đoạn tiến triển.
IV. CHUẨN BỊ
1. Cán bộ thực hiện quy trình kỹ thuật - Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo về cấy ghép nha khoa. - Trợ thủ.
2. Phương tiện
2.1.Dụng cụ - Bộ phẫu thuật xương. - Bộ phẫu thuật phần mềm.
2.2.Thuốc và vật liệu - Thuốc tê. - Dung dịch sát khuẩn. - Cồn, Oxy già, nước muối sinh lý. - Vật liệu cố định màng. - Bột xương nhân tạo - Màng che phủ xương ghép.
3. Người bệnh - Bệnh nhân được giải thích và đồng ý điều trị.
4. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án theo quy định. -
Phim X quang tình trạng xương hàm vùng phẫu thuật. - Các xét nghiệm cơ bản.
V.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án: 2. Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.
3. Thực hiện kỹ thuật
3.1 Vô cảm - Sát khuẩn - Gây tê vùng và gây tê tại chỗ - Gây mê nếu cần.
3.2 Sửa soạn xương hàm vùng nhận - Tạo vạt niêm mạc bởi 3 đường rạch: + Đường rạch dọc niêm mạc sống hàm: tương ứng vùng mất răng. + Hai đường rạch đứng đi từ hai đầu đường rạch trên về phía ngách tiền đình sao cho vạt có đáy hình thang, đủ rộng để thao tác. + Dùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ vùng phẫu thuật. + Rạch đường giảm căng - Sửa soạn bề mặt xương : + Dùng mũi khoan thích hợp khoan thủng vỏ xương tạo các điểm chảy máu.
3.3 Đặt bột xương nhân tạo và màng :
- Đặt bột xương nhân tạo: + Trộn bột xương với máu bệnh nhân hoặc nước muối sinh lý. + Đặt bột xương đã trộn vào bề mặt xương hàm đã sửa soạn với khối lượng phù hợp. - Đặt màng che phủ bột xương và cố định màng 3.4 Khâu đóng vạt niêm mạc.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
1.Trong khi phẫu thuật - Chảy máu : cầm máu.
20. 2. Sau khi phẫu thuật - Chảy máu: cầm máu - Nhiễm trùng : Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.

Address

Vinh
Vinh

Telephone

+84947582777

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Doctor bệnh răng miệng và các biểu hiện vùng răng miệng đầu mặt cổ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Doctor bệnh răng miệng và các biểu hiện vùng răng miệng đầu mặt cổ:

Shortcuts

Share

Category