Tiêm truyền tại nhà

Tiêm truyền tại nhà Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tiêm truyền tại nhà, s, Bac Ninh.

03/06/2026

Vẹo Cổ Cấp
là tình trạng co cứng đột ngột và đau nhức ở vùng cổ, khiến đầu bị nghiêng sang một bên và khó cử động. Để giảm đau nhanh chóng tại nhà, bạn hãy áp dụng các biện pháp dưới đây.
🔴 Xử lý khẩn cấp tại nhà
Chườm ấm: Dùng khăn ấm hoặc miếng dán nhiệt đắp lên vùng cổ gáy từ 15-20 phút để làm giãn cơ và tăng cường lưu thông máu.
Massage nhẹ nhàng: Thoa một chút dầu gió hoặc dầu nóng và xoa bóp thật nhẹ nhàng các vùng cơ đang bị co cứng. Tuyệt đối không nắn bẻ, vặn cổ đột ngột vì có thể gây chấn thương nặng hơn.
Nghỉ ngơi: Dùng gối thấp và mềm, giữ cổ ở tư thế thẳng, tránh cử động mạnh.
Uống thuốc: Nếu đau nhiều, có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau hoặc giãn cơ thông thường
⚠️ Khi nào cần đi khám bác sĩ ngay?
Hãy đến ngay bệnh viện, phòng khám cơ xương khớp hoặc chuyên khoa phục hồi chức năng nếu bạn xuất hiện các triệu chứng sau:
Đau dữ dội, không thuyên giảm sau 2-3 ngày tự chăm sóc.
Cơn đau lan xuống bả vai, cánh tay, kèm theo tê bì hoặc yếu liệt bàn tay.
Cổ bị cứng đơ, khó cúi gập cằm chạm ngực.
Vẹo cổ đi kèm sốt cao, đau đầu dữ dội.

🦠 BỆNH TAY CHÂN MIỆNG LÀ GÌ?Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặ...
28/03/2026

🦠 BỆNH TAY CHÂN MIỆNG LÀ GÌ?

Bệnh tay chân miệng là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn. Bệnh hiện chưa có vắc xin phòng bệnh.

⚠️ Dấu hiệu nhận biết:

🌡️ Sốt > 37,5°C
😖 Loét miệng
💧 Phỏng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, vùng mông, đầu gối

🧫 Nguồn truyền nhiễm bệnh tay chân miệng

👤 Ổ chứa: Người bệnh hoặc người lành mang vi rút trong các dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng hoặc phân của bệnh nhân
⏳ Thời gian ủ bệnh: từ 3 đến 7 ngày
🔄 Thời gian lây nhiễm: Từ vài ngày trước khi khởi phát bệnh cho đến khi hết loét miệng và các phỏng nước, thường dễ lây nhất trong tuần đầu

🔁 Đường lây truyền

💦 Nước bọt, dịch tiết từ mũi họng, chất dịch từ các nốt phỏng của người bệnh
🧸 Đồ chơi, dụng cụ sinh hoạt, bàn ghế, quần áo, nền nhà bị nhiễm virus
👶 Tiếp xúc với phân của người bệnh, đặc biệt là khi thay tã cho trẻ
🤧 Giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi

🛡️ Biện pháp phòng chống bệnh tay chân miệng

🧼 Thường xuyên rửa tay với nước rửa tay diệt khuẩn dưới vòi nước chảy
🍲 Ăn chín, uống sôi
🧽 Thường xuyên vệ sinh nơi ở, dụng cụ thường dùng bằng chất tẩy thông thường
🚫 Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh
🚽 Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
🏥 Đưa trẻ đi khám chữa ngay ở cơ sở y tế uy tín khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh

✅ Cách phòng bệnh

1. Thực hiện tốt “3 sạch” gồm:

🍽️ Ăn uống sạch: Thực hiện ăn chín, uống chín, sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày, đảm bảo vật dụng ăn uống sạch sẽ và không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa.
🏠 Ở sạch: Vi rút có thể tồn tại ở bề mặt đồ vật trong không gian sống. Vì vậy, cần thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.
✋ Bàn tay sạch: Trẻ và người chăm sóc trẻ cần thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ.

2. Thu gom, xử lý phân và chất thải của trẻ.

🚨 Nên làm gì khi trẻ bị mắc bệnh?

🌡️ Khi thấy trẻ sốt và xuất hiện nốt phỏng ở lòng bàn tay, lòng bàn chân hoặc niêm mạc miệng, cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế.
🏫 Khi trẻ bị bệnh phải cho trẻ nghỉ học, hạn chế tiếp xúc với trẻ khác.
🚫 Không làm vỡ các nốt phỏng để tránh nhiễm trùng và lây lan bệnh.
🥣 Hạn chế vận động, tăng cường dinh dưỡng, cho trẻ ăn thức ăn lỏng mềm như cháo, súp.
Nếu nghi ngờ mắc bệnh hãy liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn và
điều trị kịp thời.

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MŨI XOANG1. Nhận định người bệnhHỏi bệnh: * Tình trạng ngạt tắc mũi (từng lúc hay liên...
28/03/2026

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MŨI XOANG

1. Nhận định người bệnh
Hỏi bệnh:
* Tình trạng ngạt tắc mũi (từng lúc hay liên tục, một hay hai bên), tính chất chảy dịch mũi (trong, đục, vàng, xanh, có mùi hôi không, chảy ra trước hay khịt xuống họng).
* Vị trí đau nhức (vùng trán, quanh mắt, hố má, vùng gáy) và thời điểm đau nhiều nhất trong ngày.
* Tình trạng sốt, mệt mỏi, chán ăn, ho, suy giảm khứu giác.
* Tiền sử viêm mũi dị ứng, polyp mũi, chấn thương vùng hàm mặt, hoặc các đợt viêm xoang trước đây.
Khám và quan sát:
* Dấu hiệu sinh tồn (đặc biệt chú ý nhiệt độ).
* Tình trạng niêm mạc mũi, dịch đọng ở khe mũi (kết hợp xem kết quả nội soi Tai Mũi Họng).
* Cảm giác đau khi sờ nắn các điểm vùng mặt (điểm hố nanh, điểm ròng rọc).
Cận lâm sàng:
* Kết quả nội soi mũi xoang, X-quang (tư thế Blondeau, Hirtz) hoặc CT-Scanner mũi xoang.
* Kết quả công thức máu (đánh giá tình trạng bạch cầu tăng trong nhiễm trùng).
2. Chẩn đoán chăm sóc
Dựa trên các dữ liệu nhận định, các chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên bao gồm:
* Đau nhức vùng mặt/đầu liên quan đến tình trạng viêm, phù nề niêm mạc và ứ đọng dịch mủ trong các hốc xoang.
* Làm sạch đường thở không hiệu quả liên quan đến tăng tiết dịch niêm mạc mũi và tắc nghẽn các lỗ thông xoang.
* Tăng thân nhiệt liên quan đến quá trình nhiễm trùng tại xoang.
* Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng và rối loạn giấc ngủ liên quan đến ngạt mũi (phải thở bằng miệng), đau nhức và mệt mỏi.
* Thiếu hụt kiến thức liên quan đến cách vệ sinh mũi, sử dụng thuốc và phòng ngừa bệnh tái phát.
3. Lập kế hoạch và Thực hiện chăm sóc
Can thiệp giảm đau và hạ sốt:
* Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau, hạ sốt (Paracetamol, Ibuprofen...) và đánh giá đáp ứng của người bệnh sau 30-60 phút.
* Hướng dẫn người bệnh chườm ấm vùng mặt (mũi, má, trán) để tăng cường lưu thông máu, giảm nề và giảm đau nhức.
* Sắp xếp buồng bệnh yên tĩnh, thoáng mát, ánh sáng dịu để người bệnh nghỉ ngơi.
Cải thiện thông khí và làm sạch đường thở:
* Hướng dẫn và hỗ trợ người bệnh rửa mũi bằng nước muối sinh lý (0.9%) đúng cách để tống xuất dịch nhầy.
* Thực hiện y lệnh xông khí dung hoặc xông mũi họng bằng tinh dầu/nước ấm để làm loãng dịch tiết, giúp niêm mạc bớt phù nề.
* Khuyên người bệnh nằm kê cao đầu khi ngủ để giảm sung huyết tĩnh mạch vùng đầu mặt, giúp dễ thở hơn.
* Khuyến khích uống 2-2.5 lít nước ấm mỗi ngày (nếu không có chống chỉ định) để làm loãng đờm dịch.
* Dùng đúng, đủ liều các loại thuốc kháng sinh, kháng viêm (Corticoid), thuốc co mạch tại chỗ theo y lệnh và lưu ý người bệnh không lạm dụng thuốc nhỏ mũi co mạch quá 7 ngày.
Đảm bảo dinh dưỡng và vệ sinh:
* Cung cấp thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, giàu vitamin C và kẽm để tăng sức đề kháng, chia nhỏ bữa ăn nếu người bệnh chán ăn.
* Hướng dẫn vệ sinh răng miệng thường xuyên do ngạt mũi phải thở bằng miệng dễ gây khô, hôi miệng và viêm họng thứ phát.
Giáo dục sức khỏe:
* Hướng dẫn cách hỉ mũi đúng (hỉ từng bên, không bịt chặt hai lỗ mũi cùng lúc để tránh đẩy dịch mủ lên tai giữa).
* Khuyên người bệnh đeo khẩu trang khi ra ngoài, tránh môi trường khói bụi, thuốc lá, hóa chất lạnh.
* Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ phác đồ điều trị ngoại trú, không tự ý ngưng kháng sinh khi mới thấy giảm triệu chứng.
4. Lượng giá
Kế hoạch chăm sóc được đánh giá là hiệu quả khi:
* Người bệnh giảm hoặc hết cảm giác đau nhức vùng đầu, mặt.
* Đường thở thông thoáng, người bệnh thở bằng mũi dễ dàng, dịch mũi giảm và trong dần.
* Dấu hiệu sinh tồn ổn định và hết sốt.
* Người bệnh ăn ngủ tốt hơn, thể trạng phục hồi.
* Người bệnh thực hành đúng cách tự rửa mũi và nắm rõ các biện pháp dự phòng viêm xoang tái phát.

27/03/2026

ĐUỔI BỌT KHÍ TRONG TIÊM TRUYỀN
Như chúng ta đã biết, thuyết tắc tĩnh mạch do bọt khí gây ra trong quá trình tiêm truyền là một trong những tai biến nguy hiểm nhất, có thể dẫn đến tử vong. Khí đi vào tốc độ nhanh hay thể tích lớn xâm nhập vào tuần hoàn hệ thống làm tăng đáng kể sự gắng sức lên thất phải, nhất là nếu nó dẫn đến làm tăng nhiều áp lực ĐM phổi => làm ứ dòng máu bơm ra từ thất phải và làm giảm sự trở về của máu cho tim trái => giảm tiền tải thất trái => cung lượng tim giảm và trụy tim mạch hệ thống.
Mức độ thương tổn và tử vong do TTM liên quan đến:
1. Thể tích khí xâm nhập vào.
2. Mức độ tích tụ khí.
3- Tư thế BN khi xảy ra TTM.
Câu hỏi bàn luận đưa ra:
Trên lâm sàng, khi ĐD truyền dịch hay tiêm thuốc cho bn thường rất hay gặp những bọt khí hoặc những đoạn khí xuất hiện trong đoạn dây truyền dịch hay trong bơm tiêm, đôi khi rất khó đuổi hết.
Vậy:
1. Nguyên nhân xuất hiện bọt khí là gì?
2. Bạn sẽ xử trí thế nào trong trường hợp đó?
Bàn luận:
1. Bọt khí trong dây truyền dịch hoặc bơm tiêm có thể xuất hiện do:
- Loại thuốc gây sinh khí.
- Cắm dây truyền dịch vào chai khi chưa kéo khóa.
- Xả dịch cho dịch chảy vào dây truyền tốc độ không đều.
- Bóp cho dịch chảy vào bầu đếm giọt quá ít < 2/3 bầu mà lại xả dịch quá nhanh.
2. Xử trí:
* Đối với dây truyền dịch:
- Kéo khóa dây truyền khi cắm dây vào chai.
- Với những thuốc kháng sinh tạo bọt khí, cần lắc trộn nhẹ nhàng giúp bọt khí tan hết từ từ rồi mới cắm dây truyền vào.
- Bóp bầu đếm giọt dứt khoát, sao cho mức dịch là 2/3 bầu.
- Thao tác xả dịch: mở dịch chảy tốc độ nhanh vừa, dịch trong dây truyền đi tốc độ đều đặn, cho đến khi hết dây.
+ Nếu có xuất hiện khí trong dây truyền:
- Lượng ít, bọt lăn tăn và nằm phía gần bầu đếm giọt: căng dây, búng nhẹ nhàng, dứt khoát để cho bọt khí tan hoặc di chuyển về phía bầu dịch.
- Lượng ít, bọt lăn tăn và nằm gần phía đầu kim truyền dịch: xả dịch từ từ cho đuổi hết bọt khí đó ra ngoài.
- Lượng khí nhiều, đoạn khí nằm gần đầu kim: có thể đuổi khí bằng xả dịch hoặc dùng bơm tiêm hút ra cho hết lượng khí, sau đó bơm trả lượng dịch lại vào chai dịch truyền. Tuy nhiên, thao tác rút khí và bơm trả dịch lại bằng bơm tiêm cần phải đảm bảo vô trùng hoàn toàn.
- Lượng khí nhiều, đoạn khí nằm giữa hoặc gần bầu đếm giọt: không thể áp dụng xả dịch, nhất là đối với những loại dịch pha kháng sinh hoặc kháng sinh, hay dịch cao phân tử như máu/dextran 70... vì sẽ làm phí mất lượng thuốc cần truyền => truyền không đủ lượng dịch thuốc theo y lệnh => ảnh hưởng kết quả điều trị. Khi đó, cần áp dụng pp dùng bơm tiêm hút dịch ra cho đến khi lấy được hết toàn bộ lượng khí (tùy vào vị trí đoạn khí mà dùng bơm tiêm lớn hay nhỏ) rồi bơm trả dịch vào chai. Thao tác này đòi hỏi đảm bảo vô trùng hoàn toàn.
* Đối với bơm tiêm:
- Đuổi khí bằng cách kéo nòng, để bơm tiêm đứng thẳng ngang tầm mắt rồi đẩy nòng lên, ép khí ra ngoài từ từ.
- Khí lăn tăn nhỏ, có thể kéo nòng và chờ khí tụ về phía đầu kim rồi đẩy nòng ép khí ra.
Nếu lượng khí lăn tăn nhiều, kéo nòng về tạo khoảng trống, rồi lắc nghiêng nhẹ nhàng cho bọt khí tan đều (thao tác giống như lắc nhẹ ống máu). KHÔNG búng vào bơm tiêm để đuổi khí vì lực búng có thể trở thành yếu tố làm tạo thêm bọt khí.
Xử trí khi bn shock do khí vào lòng mạch gây TTTM:
- Xác định nguồn khí xâm nhập vào TM.
- Ngăn khí vào thêm (kéo khóa dây truyền).
- Tư thế nằm nghiêng sang trái, và tư thế Trendelenburg. Khi cần phải thực hiện CPR thì tiến hành ở tư thế đầu thấp.
- Cung cấp oxy 100%.
- Hồi sinh tim phổi.
- Bù dịch, vận mạch, thở máy.
Cre Hội người điều trưỡng trẻ

Address

S
Bac Ninh

Telephone

+84987895997

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tiêm truyền tại nhà posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tiêm truyền tại nhà:

Shortcuts

Share