26/07/2026
VIÊM DẠ DÀY – TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI Ở TRẺ EM.
NHỮNG ĐIỀU PHỤ HUYNH CẦN BIẾT
- Helicobacter pylori (HP) là vi khuẩn có thể sống trong dạ dày. Trẻ em có thể nhiễm từ nhỏ và vi khuẩn có thể tồn tại nhiều năm nếu không được điều trị.
- HP khá phổ biến ở trẻ em: khoảng 1/3 trẻ em trên thế giới có bằng chứng nhiễm HP. Tỷ lệ cao hơn tại các nước thu nhập thấp và trung bình và tăng dần theo tuổi.
- HP có thể gây viêm dạ dày mạn và liên quan đến loét dạ dày–tá tràng. Tuy nhiên, không phải trẻ nhiễm HP nào cũng có triệu chứng hoặc cần được xét nghiệm và điều trị.
1. HP LÂY LAN NHƯ THẾ NÀO?
• HP có thể lây qua đường miệng–miệng hoặc phân–miệng.
• Nguy cơ lây nhiễm liên quan đến vệ sinh, thực phẩm hoặc nguồn nước không bảo đảm và việc dùng chung một số đồ dùng.
• Lây nhiễm trong gia đình có thể gặp.
2. HP CÓ THỂ GÂY GÌ CHO TRẺ?
• HP gây viêm dạ dày mạn và có liên quan rõ với loét dạ dày–tá tràng.
• Ở một tỷ lệ nhỏ, nhiễm kéo dài nhiều năm có thể góp phần vào tiến trình tổn thương niêm mạc dạ dày về sau.
• Loét dạ dày–tá tràng và đặc biệt ung thư dạ dày ở trẻ em là rất hiếm.
3. TRẺ NHIỄM HP CÓ TRIỆU CHỨNG GÌ?
• Nhiều trẻ nhiễm HP không có triệu chứng đặc hiệu.
• Nếu có, trẻ có thể đau vùng thượng vị, đầy bụng/khó tiêu, buồn nôn hoặc chán ăn; các biểu hiện này không đặc hiệu cho HP.
• Quan trọng: đau bụng không có nghĩa là do HP. Trẻ đau bụng chức năng không nên được xét nghiệm HP thường quy chỉ vì đau bụng.
4. KHI NÀO TRẺ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ HP?
• Nếu nội soi phát hiện loét hoặc trợt dạ dày–tá tràng, bác sĩ sẽ cân nhắc xét nghiệm HP; khi xác định nhiễm liên quan bệnh lý, cần điều trị phù hợp.
• Với đau bụng không đặc hiệu/đau bụng chức năng: không nên xét nghiệm HP thường quy.
• Thiếu sắt/thiếu máu có thể liên quan với HP ở một số trường hợp, nhưng cần đánh giá các nguyên nhân thường gặp khác trước.
• Trẻ có người thân bậc một mắc ung thư dạ dày là nhóm cần trao đổi với bác sĩ về chiến lược đánh giá phù hợp.
5. HP ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN NHƯ THẾ NÀO?
• Khi có chỉ định NỘI SOI, bác sĩ có thể lấy mẫu sinh thiết dạ dày để làm mô bệnh học, nuôi cấy hoặc xét nghiệm phân tử và đánh giá tính nhạy kháng sinh khi phù hợp.
• Các xét nghiệm không xâm lấn có giá trị trong những tình huống phù hợp gồm test hơi thở 13C và xét nghiệm kháng nguyên HP trong phân bằng phương pháp thích hợp.
• Xét nghiệm KHÁNG THỂ HP TRONG MÁU (IgG/IgA) KHÔNG ĐƯỢC KHUYẾN CÁO để xác định nhiễm đang hoạt động hoặc để kiểm tra đã tiệt trừ HP sau điều trị.
6. ĐIỀU TRỊ: NHỮNG NGUYÊN TẮC QUAN TRỌNG
• Chỉ điều trị khi có chỉ định và HP được xác định có ý nghĩa trong bệnh cảnh của trẻ.
• Ưu tiên lựa chọn điều trị dựa trên tính nhạy kháng sinh khi có điều kiện, đặc biệt lưu ý tình trạng kháng clarithromycin.
• Cho trẻ uống thuốc đúng, đủ liều, đủ thời gian; không tự ý đổi hoặc ngừng thuốc.
• Nếu có tác dụng không mong muốn hoặc trẻ không thể uống đủ thuốc, cần liên hệ bác sĩ thay vì tự điều chỉnh.
7. SAU ĐIỀU TRỊ: CẦN KIỂM TRA LẠI
• Hết đau hoặc hết triệu chứng không đồng nghĩa HP đã được tiệt trừ.
• Thông thường cần đánh giá tiệt trừ sau khi hoàn thành điều trị, theo hướng dẫn của bác sĩ.
• Có thể sử dụng test hơi thở 13C hoặc xét nghiệm kháng nguyên HP trong phân phù hợp để xác nhận tiệt trừ.
• Nếu còn dương tính, bác sĩ cần đánh giá nguyên nhân thất bại, tuân thủ và khả năng kháng thuốc trước khi lựa chọn điều trị tiếp theo.
8. KHI NÀO CẦN ĐƯA TRẺ ĐI KHÁM SỚM?
• Đau bụng dữ dội, đau kéo dài hoặc đau làm trẻ thức giấc nhiều.
• Nôn nhiều, nôn ra máu hoặc dịch nôn bất thường.
• Đi ngoài phân đen hoặc có máu.
• Sụt cân, chán ăn kéo dài, mệt mỏi hoặc ảnh hưởng tăng trưởng.
• Biểu hiện thiếu máu như da xanh, mệt hoặc chóng mặt.
9. GIẢM NGUY CƠ LÂY NHIỄM
• Rửa tay thường xuyên và đúng cách, đặc biệt sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn/chế biến thức ăn.
• Ăn chín, uống nước bảo đảm vệ sinh.
• Hạn chế dùng chung các đồ dùng tiếp xúc trực tiếp với miệng.
• Giữ vệ sinh nhà ở, nhà vệ sinh và môi trường sinh hoạt.
P/s: Thông tin này nhằm mục đích giáo dục sức khỏe, không thay thế việc thăm khám, chẩn đoán và điều trị cá nhân bởi nhân viên y tế