Nam Dược Phú An

Nam Dược Phú An Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Nam Dược Phú An, Medical and health, Tổ 13 Phường Dân Chủ, Thành Phố Hoà Bình, Hòa Bình.

LƯƠNG Y NGUYỄN THỊ THAO
⭐⭐⭐⭐⭐(4.9/5 Sao)
Phú An với hơn 10 năm hoạt động, là 1 trong những địa chỉ thăm khám chữa bệnh bằng YHCT uy tín trên khắp cả nước được người dân tin tưởng.
1 Tháng sẽ có 1 ngày chi sẻ tư vấn khám chữa online miễn phí

09/08/2026

Cách thờ khí công chữa bệnh
1-Lấy hơi nóng trong bao tử ra bằng cách thổi hơi ra bằng miệng thay vì thở ra bằng mũi, chữa khí công không hít vào, cách này làm bao tử hết nóng hết ulcer

2-Cùng lúc khi thổi hơi ra, thì ấn đè nơi điểm đau với ngón tay cái ấn đè sâu từ 1cm mỗi lần thổi ra, khi giảm đau thì ấn sâu thêm xuống 2 cm thì lại đau, và tập thổi cho đến hết đau, lại ấn đè sâu thêm xuống 3-5cm tập tiếp cho đến khi hết đau hẳn.

3-Song song với ngón tay ấn đè trên điểm đau nơi bướu tumour của bao tử, thì dùng thêm ngón tay khác ấn giữ vào huyệt Trung Quản, là trung điểm giữa bụng của đoạn thẳng từ mỏm xương ức đến rốn.
Tập trong 30 phút, sau đó bệnh nhân tập bài Kéo Ép Gối Thổi Hơi Ra Làm Mềm Bụng chậm, lót tấm khăn tắm cuộn tròn để ngang hai háng giúp cho chân gối khi kéo ép vào bụng thì nó ép đè thêm vào ruột và bao tử với gan, giúp giải nhiệt, hạ sốt, đau họng, đau amidan, làm mềm bụng, tiêu bướu nhiều hơn, kéo ép gối từ từ theo hơi thổi ra lâu 200 cái, tập trước và sau mỗi bữa ăn 30 phút.
Trước và sau khi tập, đo áp huyết 2 tay lấy cả 3 số để biết kết qủa sau khi tập ra sao, tạm thời ăn cháo hay súp bổ máu, không nên ăn chất đặc và những chất khó tiêu. Rồi cho tôi biết kết qủa để xem có cần mỗ hay không, vì có người mổ rồi cũng bị trở lại, nếu không biết cách ăn uống và tập luyện.

Thân
doducngoc

Ghi chú cách thở :

1-Thở bằng bao tử :
Hà hơi ra mạnh giống như mình hà hơi vào 1 cái kính soi, cho nó mờ mặt kính, đấy là cách lấy rút hơi nhiệt, hơi dư trong bao tử, khi hà tới 30 lần thì sẽ hết hôi miệng do hơi hôi của thức ăn trong bao tử thoát ra, tiếp tục hà hơi đến lần thứ 100 thì miệng hết hôi làm mất khí bao tử theo ngũ hành là tả con thì mẹ là tim hết bị thực chứng khi áp huyết tăng cao, sẽ làm cho áp huyết giam, nhịp tim giảm nhiệt.

2-Thở bằng thận :
Cách niệm Phật hay thổi hơi bằng miệng là khí lấy ra từ thận khị thổi càng lâu càng dài thì bụng càng thóp lại, người xưa gọi là phương pháp này của thánh nhân : Thánh nhân thở từ mũi xuống chân (thuộc thận), ý nói thở sâu làm tăng tuổi thọ, cách này cũng làm hạ áp huyết.

3-Thở bằng phổi :
Thế gian thường thở bằng phổi tức là hít thở đều bằng mũi thì dù có thở sâu đầy buồng phổi thì đoạn đường đưa khí vào cũng ngắn hơn hai phương pháp trên, thì tuổi thọ giảm, người xưa mới gọi phương pháp này là của phàm phu, trong câu nói : Phàm phu thở từ mũi đến co họng, thánh nhân thở từ mũi xuống chân.
Cách thở bằng phi làm xáo trộn tim mạch và áp huyết, nên các vận động viên đều bị bệnh tim mạch.

Thân
doducngoc

MƯỜI TÁM ĐIỀU QUÁ, GÂY TỔN THƯƠNG CƠ THỂ...!1. Nhìn lâu hại tinh: mắt nhờ có máu mà nhìn được, tinh do máu hóa ra, cho n...
09/08/2026

MƯỜI TÁM ĐIỀU QUÁ, GÂY TỔN THƯƠNG CƠ THỂ...!

1. Nhìn lâu hại tinh: mắt nhờ có máu mà nhìn được, tinh do máu hóa ra, cho nên nhìn lâu hại tinh.

2. Nghe lâu hại thần: thần náu ở thận, thận thông với tai, cho nên nghe lâu hại thần.

3. Nằm lâu hại khí: nằm lâu, miệng há khí tan; miệng ngậm, khí tắc, cho nên hại khí.

4. Ngồi lâu hại mạch: mạch nên được vận động, ngồi lâu sẽ không thoải mái, cho nên hại mạch.

5. Đứng lâu hại xương: đứng lâu xương khô đi, cho nên hại.

6. Đi lâu hại gân: bước đi phải dùng sức gân, cho nên hại.

7. Phát giận hại can: can thuộc mộc, giận như gió giữ lay động cho nên can tổn thương. Can lại sinh máu, can tổn thương thì máu không tốt, tâm và gân sẽ yếu đi.

8. Suy nghĩ quá hại tỳ: khi suy tư, tỳ phải vận động, thái quá sẽ mệt, cho nên hại.

9. Quá lo hại tâm: tâm thuộc hỏa, vị chủ về đắng, quá lo thì đắng càng nhiều, cho nên hại tâm.

10. Quá buồn hại phế: phế thuộc kim, chủ về thanh âm, buồn khổ lâu ngày thì tiếng câm lặng, cho nên hại phế.

11. Quá no hại vị (dạ dày): quá no sẽ khó tiêu hóa, cho nên hại.

12. Quá sợ hại thận: thận thuộc thủy, chủ về phương bắc, màu đen; khi quá sợ mặt sẽ xám đen, cho nên hại.

13. Cười nhiều hại lưng: khi cười, thận chuyển lay kéo theo cả eo lưng, cho nên hại.

14. Nhổ nhiều hại nước bọt: nước bọt là chất dịch ở mạng, lan tỏa sẽ tươi nhuận, thấm vào trăm mạch. Nhỏ bọt đi thì tổn thất, cho nên hại. Sách Điểm huấn còn nói: “Nước bọt không nhổ ra, mà còn nên nuốt vào, để giữ tinh khí của con người và làm cho nó tự tỏa sáng”.

15. Ra nhiều mồ hôi hại dương: dương khí theo mồ hôi thoát ra ngoài cơ thể, cho nên hại.

16. Nhiều nước mắt hại máu: máu ẩn trong can, khóc nhiều thì can tổn, mắt khô, cho nên hại.

17. Nói nhiều hại nước dịch: nói nhiều thì miệng khô lưỡi rộp, cho nên hại.

18. Giao hợp nhiều hại tủy: dương vật trong cơ thể thông với trăm mạch, khi lửa dục nổi lên, máu tủy toàn thân đổ về mệnh môn, hóa làm tinh mà tiết ra. Nếu không biết tiết dục, xương tủy sẽ khô kiệt, chân dương không biết dựa vào đâu, như cá mất nước, ắt sẽ chết...!

Sưu tầm.

LẠNH Ở ĐÂU – SUY Ở ĐÓ: 7 VÙNG LẠNH BÁO ĐỘNG SUY TẠNG & CÁCH DƯỠNG LẠI TỪ GỐCCô bác anh chị thương mến,Trong Y học cổ tru...
02/08/2026

LẠNH Ở ĐÂU – SUY Ở ĐÓ: 7 VÙNG LẠNH BÁO ĐỘNG SUY TẠNG & CÁCH DƯỠNG LẠI TỪ GỐC

Cô bác anh chị thương mến,
Trong Y học cổ truyền, “lạnh” không đơn thuần là cảm giác thân nhiệt giảm. Mỗi vùng lạnh bất thường trên cơ thể đều là biểu hiện của khí huyết ứ trệ, dương khí hư suy, và sự mất cân bằng ở một hay nhiều tạng phủ.
Đông y coi đó là “bản đồ báo bệnh” sớm – nơi nào lạnh, tạng đó đang suy.
Lạnh kéo dài, không chăm sóc kịp thời, thì bệnh tật sẽ từ đó mà hình thành.

Dưới đây là 7 vị trí lạnh cảnh báo sớm suy tạng, cùng những phương pháp dưỡng sinh tại nhà để hỗ trợ cơ thể một cách bền vững.

1. Lạnh ngực – Tâm Phế khí suy

Ngực là nơi hội tụ của khí Tâm và khí Phế. Nếu dương khí Tâm suy, hoặc Phế khí không tuyên phát, ngực sẽ dễ lạnh, nặng nề, đi kèm cảm giác hồi hộp, khó thở, ngủ mơ nhiều, lo âu.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Chườm ấm tim ngực mỗi tối: Rang muối hột + ngải cứu, bọc vào khăn vải mỏng, chườm lên vùng tim 10–15 phút, giúp tăng lưu thông khí huyết vùng ngực – giảm hồi hộp.
- Xoa ngực trước ngủ: Dùng lòng bàn tay xoa vùng ngực theo chiều kim đồng hồ khoảng 100 vòng, mỗi tối trước ngủ.
- Bài thở Phế – Tâm:
Ngồi thẳng, đặt tay lên ngực.
Hít vào 4s → giữ 2s → thở ra 6s. Lặp lại 10 lần.
Kết hợp mỉm cười nhẹ, giúp thư giãn tâm thần.
- Trà dưỡng Phế – Tâm:
Vỏ quýt 1 lát + hoa cúc 3g + cam thảo 1 lát.
Hãm với 300ml nước sôi, uống ấm vào chiều hoặc trước khi ngủ.

2. Lạnh chân – Thận dương hư

Chân là phần xa nhất của thân thể, cũng là nơi dương khí Thận phải dẫn tới. Khi Thận dương yếu, không đủ khí ấm đưa xuống hạ chi, chân sẽ lạnh sâu, đặc biệt là ban đêm. Thường kèm theo mỏi lưng, tiểu đêm, yếu sinh lý, mệt mỏi kéo dài.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Ngâm chân mỗi tối:
Gừng tươi đập dập (3 lát) + muối hột 1 thìa + lá lốt hoặc ngải cứu (nếu có).
Đun với 2–3 lít nước → để ~45 độ → ngâm 15 phút trước khi ngủ.
Lau khô – xoa bóp gan chân kỹ – day huyệt Dũng Tuyền 100 lần.
- Chườm vùng thắt lưng (Mệnh Môn):
Dùng túi muối ngải cứu nóng, chườm 10 phút vào 20h–21h mỗi tối.
- Vỗ eo lưng mỗi sáng:
Hai tay vỗ nhẹ 2 bên thắt lưng (vùng thận) 100 cái, vừa vỗ vừa thở bụng sâu – giúp kích thích khí Thận.
- Trà ấm buổi sáng:
Thục địa 6g + kỷ tử 8g + táo đỏ 3 quả → hãm 400ml nước sôi → chia sáng – chiều uống ấm.

3. Lạnh bụng – Tỳ Vị hư hàn

Tỳ vị là trung tâm chuyển hóa thức ăn thành khí huyết. Khi tỳ hư, bụng lạnh, dễ đầy hơi, ăn lạnh thì đau, phân nát, tiêu hóa chậm, cơ thể dễ sụt cân, mệt mỏi sau ăn.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Chườm bụng sau ăn:
Rang muối hột + gừng + vỏ quýt khô → chườm bụng (từ rốn lan ra hai bên) 10 phút sau bữa tối giúp kích thích tiêu hóa, tránh đầy bụng, lạnh bụng.
- Xoa bụng theo chiều kim đồng hồ:
Dùng lòng bàn tay xoa quanh rốn 100 vòng sau bữa sáng – bữa tối.
- Bài tập “vuốt bụng”:
Nằm ngửa, gập đầu gối. Dùng tay vuốt nhẹ từ dưới ức xuống bụng dưới 50 lần → kết hợp hít sâu.
- Món ăn sáng gợi ý:
Cháo hoài sơn – ý dĩ – đậu đỏ.
Hoặc cháo gạo lứt – gừng – hành hoa thái nhỏ → giúp làm ấm trung tiêu – hỗ trợ vận hóa.

4. Lạnh gáy – Phong hàn xâm biểu

Gáy là nơi dễ bị gió lạnh xâm nhập. Khi vệ khí suy yếu, vùng gáy lạnh sẽ dẫn đến nhức đầu, cứng cổ, dễ cảm lạnh, mỏi vai gáy, ngủ dậy thấy nặng đầu.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Giữ ấm vùng gáy cả ngày:
Dùng khăn cổ khi ra ngoài hoặc ngồi phòng điều hòa.
Tránh dội nước lạnh vùng gáy sau tắm.
- Xoa day huyệt Phong Trì:
Nằm ở hõm sau gáy – giữa cơ ức đòn chũm.
Dùng ngón tay cái day tròn mỗi bên 50 vòng buổi sáng.
- Tập xoay cổ – vươn vai mỗi sáng:
Xoay đầu mỗi bên 10 vòng → nâng vai – thả lỏng – hít sâu.
- Trà phát tán phong hàn:
Gừng tươi 3 lát + tía tô 5g + kinh giới 5g → hãm 300ml nước sôi, uống ấm.

5. Lạnh đầu gối – Can huyết, Thận tinh suy

Đầu gối là khớp lớn, cần được nuôi dưỡng bởi Can huyết và Thận tinh. Khi đầu gối lạnh, thường kèm theo đau mỏi, yếu chân, đứng lâu mỏi gối – đây là dấu hiệu Thận tinh hư, huyết không nuôi dưỡng đủ vùng khớp.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Chườm đầu gối mỗi tối:
Túi muối rang ngải cứu nóng → chườm mỗi gối 10–15 phút.
Có thể thực hiện trong lúc xem TV buổi tối.
- Xoa – day huyệt:
Túc Tam Lý (ngoài gối, dưới xương bánh chè 4 thốn)
Huyết Hải (trên đầu gối – mặt trong)
Mỗi huyệt day tròn 50–100 lần sau khi chườm nóng.
- Món ăn bổ Can Thận:
Cháo thục địa – hoài sơn – hạt sen – đậu đen.
Nên dùng vào sáng sớm hoặc bữa tối nhẹ.

6. Lạnh bàn tay – Khí huyết hư

Bàn tay lạnh thường đi kèm da xanh, mệt mỏi, chóng mặt, dễ tê bì. Nguyên nhân là khí huyết không đủ nuôi các đầu chi – hay gặp ở người làm việc trí óc căng thẳng, ăn uống kém, suy nhược.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Ngâm tay sáng sớm:
Gừng 2 lát + vỏ quýt khô → hãm 1 bát nước → ngâm tay 10 phút.
- Xoa bóp bàn tay mỗi sáng:
Co – nắm – xòe – duỗi 100 lần để kích hoạt lưu thông máu đầu chi.
Sau đó xoa hai tay vào nhau đến khi nóng đỏ.
- Day huyệt Hợp Cốc – Nội Quan:
Mỗi huyệt 3 phút mỗi bên → giúp lưu thông khí huyết toàn thân.
- Trà dưỡng huyết:
Táo đỏ 3 quả + đương quy 3g + kỷ tử 6g + thục địa 4g → hãm nước ấm uống chiều – tối.

7. Lạnh toàn thân – Dương khí suy kiệt

Toàn thân lạnh, tay chân lạnh quanh năm, nói nhỏ, dễ mệt, ăn kém, sợ lạnh – là dấu hiệu dương khí toàn thân suy yếu, hỏa mệnh môn suy. Người trong tình trạng này rất dễ mắc bệnh mạn tính, đề kháng kém.

Cách dưỡng sinh chi tiết tại nhà:
- Xông hơi 1 lần/tuần:
Lá sả – gừng – lá bưởi – trầu không.
Xông 15 phút → lau khô – mặc ấm – không ra gió ngay.
- Thở bụng sâu + vỗ huyệt Quan Nguyên:
Đặt tay dưới rốn → hít vào 4s, thở ra 6s.
Vỗ nhẹ dưới rốn 50 lần → giúp kích hoạt khí Dương.
- Thiền 10 phút mỗi sáng hoặc tối:
Ngồi yên, buông lỏng cơ thể, tập trung vào hơi thở bụng → giúp thu thần – an tạng.
- Bữa sáng ấm – ăn đúng giờ:
Cháo nóng, súp ấm, trà gừng → giúp Dương khí bốc lên từ sáng sớm.

LẠNH LÀ LỜI NHẮC, KHÔNG PHẢI CHUYỆN NHỎ

Lạnh ở da thịt là biểu hiện. Nhưng lạnh thật sự bắt đầu từ tạng phủ suy yếu, khí huyết đình trệ, và chính khí không còn ôn ấm toàn thân.

Cô bác anh chị đừng đợi lạnh trở thành bệnh.
Chỉ cần cơ thể xuất hiện một trong 7 vùng lạnh kể trên, hãy xem đó là cơ hội điều chỉnh, chứ không phải chỉ là “chịu đựng cho qua”.

Dưỡng sinh là hành động nhỏ, nhưng khi làm đều đặn – sẽ trở thành sức mạnh lớn.
Giữ ấm, ăn uống điều độ, ngủ sớm, vận động – là 4 gốc trụ cột giúp thân thể nuôi khí – khí sinh huyết – huyết dưỡng tạng.

1. Cháo gà hạt sen ⭐⭐⭐⭐⭐ (dễ làm nhất)Công dụng: Bổ khí, kiện tỳ vị, dễ tiêu, phù hợp người mới ốm dậy hoặc hay mệt.Nguy...
31/07/2026

1. Cháo gà hạt sen ⭐⭐⭐⭐⭐ (dễ làm nhất)

Công dụng: Bổ khí, kiện tỳ vị, dễ tiêu, phù hợp người mới ốm dậy hoặc hay mệt.

Nguyên liệu

* 100–150 g thịt gà
* 30–50 g hạt sen
* Gạo tẻ
* Vài lát gừng

Nấu cháo như bình thường, ăn nóng.



2. Thịt bò hầm cà rốt

Công dụng: Bổ khí huyết, tăng sức khỏe, giúp phục hồi thể lực.

Chỉ cần:

* Thịt bò
* Cà rốt
* Khoai tây (có thể thêm)
* Gừng

Hầm mềm khoảng 1–1,5 giờ.



3. Cháo bí đỏ thịt bằm

Công dụng: Kiện tỳ, bổ khí, dễ tiêu hóa.

Đây là món rất phù hợp nếu bụng yếu hoặc ăn không ngon.



4. Trứng hấp táo đỏ

Công dụng: Bổ khí, dưỡng huyết.

Đập 2 quả trứng, thêm:

* 5–7 quả táo đỏ
* Có thể thêm vài hạt kỷ tử
* Hấp khoảng 10–15 phút.



5. Canh gà nấm

Đơn giản:

* Gà
* Nấm hương hoặc nấm đông cô
* Gừng

Món này vừa bổ khí vừa ấm bụng.

Thức uống bổ khí đơn giản

* Nước gừng ấm.
* Trà táo đỏ.
* Nước đậu đen rang (uống vừa phải).
* Trà kỳ tử – táo đỏ (không quá ngọt).

Thông máu não bị tắc trên đầu Bệnh nhân nằm ngửa, dùng kim châm tiểu đường châm vào góc móng ngón chân út huyệt Chí âm, ...
30/07/2026

Thông máu não bị tắc trên đầu
Bệnh nhân nằm ngửa, dùng kim châm tiểu đường châm vào góc móng ngón chân út huyệt Chí âm, nặn máu. Máu không ra là chân đó không có máu tuần hoàn khiến chân bị lạnh, co cứng và yếu chân, nếu có máu đặc hóa vôi là do máu dư calci làm tắc máu não. Nếu nặn ra có máu bầm đen là máu não bị tắc sẽ bị tình trạng động kinh, người nhà tự nặn máu ra khi nào máu chảy ra đỏ tươi và loãng là máu bị tắc trên não đã được thông. Cần thông cả hai ngón chân út.

Nếu khi nặn không ra máu, phải châm vào 5 đầu ngón chân (thập tuyên chân), nếu cả 5 ngón không ra máu, chứng tỏ không có máu nuôi chân, chân sẽ lạnh cứng và teo nhỏ từ từ. Nguyên nhân do tắc động mạch háng, có nhiều nguyên nhân do thiếu máu hay bụng to nhiều mỡ, nhiều nước đè nặng chèn ép động mạch háng khiến máu không xuống chân được .Để thông máu xuống chân, bệnh nhân nằm ngửa, mình day bấm vào huyệt Xung môn ở háng theo chiều thuận kim đồng hồ 9 vòng từ từ chậm chậm, để ý đến phản xạ của ngón chân bệnh nhân. Nếu khi day bấm, các ngón chân của bệnh nhân chưa nhúc nhích cử động chứng tỏ khí huyết bị tắc không đi xuống chân để nuôi chân, phải day bấm lại 9 lần nữa, cho đến khi nào cả 5 ngón chân cử động được.

Những người có áp huyết thật cao sắp có triệu chứng Stroke, có 3 dấu hiệu STR bất thường (Smile =khi cười miệng hơi méo, Talk=khi nói lưỡi bị cứng phát âm khó, Raise = Dơ tay lên khó khăn) cần phải châm nặn máu thập tuyên (10 đầu ngón tay ngón chân) để thông khí huyết và làm hạ áp huyết, ngừa tránh được cơn sung huyết não sẽ không bị đứt mạch máu não.

Vương Văn Liêu
Soạn theo tài liệu của Thầy Đỗ Đức Ngọc
------------------------

25/07/2026

"NGỨA" Vùng kín

Cái “ngứa” khó tả suốt bao năm, cuối cùng được vị lương y Đông y chỉ cho cách xử lý…

Rất nhiều chị em đã hỏi mình:
Khi gặp “nỗi phiền toái ấy” thì nên làm sao?

“Ngứa kinh khủng ở vùng kín! Đứng ngồi không yên, cực kỳ khó chịu và xấu hổ.”

“Khí hư đặc và nhiều, đôi khi giống như váng sữa.”
“Mùi rất khó chịu, sợ người xung quanh cũng ngửi thấy. Không biết mình bị gì nữa!”

Chị em có từng nghi ngờ mình bị viêm âm đạo không?



Theo Đông y: “Không thấp thì không có khí hư.”

Những triệu chứng kể trên đều được gọi chung là khí hư, phần lớn là do thấp trọc (nhiệt ẩm và uế trọc) chảy xuống dưới, lâu ngày sẽ gây ra ngứa, mùi hôi và khí hư ra nhiều.

👉 Đông y điều trị viêm âm đạo là thanh nhiệt, trừ thấp, làm sạch “vùng tiểu khu vườn”.

Dưới đây là một vài bài thuốc cơ bản giúp thanh nhiệt – trừ thấp vùng kín mà mình học được từ thầy thuốc Đông y, chia sẻ cho những ai đang cần:



✅ Khí hư vàng / Ngứa / Mùi tanh / Dạng váng sữa / Đặc sệt:

Bài 1: Rau sam, khiếm thực, hạt sen, hoài sơn, bạch biển đậu

Bài 2: Mã đề, đậu đen, hoài sơn, táo đỏ, lát gừng 🫚
👉 Rửa sạch, cho vào nồi, thêm nước, đun sôi lửa lớn rồi hạ nhỏ nấu tiếp 20 phút. Uống như nước trà, mỗi ngày 1 thang.
→ Công dụng chính: “xả nước thải đen” – loại bỏ chất độc, uế trọc ra khỏi cơ thể. Người tỳ vị yếu cũng dùng được.



✅ Khí hư trắng / Ra nhiều / Ngứa âm đạo:

Bài 1: Ý dĩ sao, hoài sơn, bạch biển đậu sao, phục linh, trần bì

Bài 2: Đậu đỏ, đậu xanh, khiếm thực, ý dĩ sao, hoài sơn, phục linh
👉 Đông y cho rằng: lưỡi dày trắng là dấu hiệu của hàn thấp.
→ Nguyên nhân khí hư trắng nhiều là do tỳ vị yếu, thấp lạnh tích tụ, nên cần kiện tỳ, hóa thấp để xử lý tận gốc.
St

Một bài thuốc đơn giản chữa thấp khớp, dễ làm, dễ kiếm và hiệu quả cao• Rượu thấp khớp CUA ĐỒNG.Đây là bài thuốc dân gia...
12/07/2026

Một bài thuốc đơn giản chữa thấp khớp, dễ làm, dễ kiếm và hiệu quả cao

• Rượu thấp khớp CUA ĐỒNG.
Đây là bài thuốc dân gian ở vùng sông Tiền , sông Hậu .
Vào năm 2005 , mình bị đau khớp nặng . uống rất nhiều thuốc mà không hết .thuốc Tây của Bảo hiêm y Tế , các Bác sĩ luôn luôn thay đổi toa , có uống luôn cả thuốc sụn vi cá mập nữa mà chĩ giảm đau cấp thời , rôi đâu cũng vào đấy. Mình chuyển sang bệnh viện Y Học Dân Tộc , bắt đầu uống thuốc bắc , rồi thuốc nam , đến thuốc viên ...cũng chẳng thấy gì , cơn nhưc nhối chỗ khớp gối cứ cắn xé suốt ngày đêm .Rất may, khi mình về Vĩnh Long đổi gió ( vì không làm được gì ) , trên chiếc xe tốc hành , lúc xe dừng tại trạm , mình phải xuống xe, lê từng bước chân nặng nhọc thì một bác gái già độ 70 t ( không biết tên ) đã lên tiếng " cô đau khớp à , bác có thuốc cho cô đây ". Mình đã theo hướng dẫn của bác , và mình uống rượu nầy thì đã cắt cơn đau khớp . Mình xin được giới thiệu với quý bạn .

CHUẨN BỊ :
1. Cua đồng : 1 kg
2 . Ốc bưu : 1 kg .
3 . Rượu trắng : 2 lít

TÍNH NĂNG TRỊ BỆNH :
CUA ĐỒNG : có rất nhiều Calci ( can-xi), nhất là cái vỏ , thịt cua đồng làm tan máu bầm tích tụ lâu năm trong cơ thể .
ỐC BƯU : chất nhờn trong ốc bưu có thể thay thế chất nhờn bị thiếu của người .Chính vì bị khô chất nhờn nầy mà người ta thường bị đau nhức các khớp.
ĐẶC BIỆT: ngoài chữa bệnh khớp , rượu nầy còn có tính năng đặc biệt là chữa tan máu bầm rất hay, chữa những máu bầm, máu ứ lâu năm , làm cho bệnh nhân tức ngực , tức bụng đau đầu do huyết ứ ..v...v...
KỶ THUẬT BÀO CHẾ :
1/ Rửa sạch ốc và cua ,
2/ Cho ốc , cua còn nguyên vỏ vào trong cối , giã nhuyễn . Nên nhớ là giữ lại nước của ốc, cua .
3/ lấy lọ bằng thuỷ tinh (không nên dùng ni lông ), cho hổn hợp trên hoà vào 2 lít rượu và đậy kín hủ lại. 15 ngày sau dùng được .
LIỀU DÙNG :
Một ngày uống 3 lần , mỗi lần 1 chun nhỏ , trước bữa ăn 30 phút .
Chú ý : khi ngâm rượu từ ngày 1 đến ngày thứ 7 thì nghe như mùi mắm , hơi khó chịu . Nhưng ngày thứ 8 đến 15 thì mùi khó chịu không còn nữa , lại nghe thơm mùi cua như bún riêu ...dễ uống , bạn ạ !

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- không có chống chỉ định, vì ốc bưu và cua đồng rất lành tính, và mát máu .
- không nên uống quá liều .

Thầy VUong Van Liêu )

002910/HB-CCHN

Đều có chữ "sâm", nhưng công dụng lại khác nhau rất nhiều! Thức khuya mệt mỏi, đừng vội bổ sâm một cách tùy tiện.Nhiều n...
11/07/2026

Đều có chữ "sâm", nhưng công dụng lại khác nhau rất nhiều! Thức khuya mệt mỏi, đừng vội bổ sâm một cách tùy tiện.

Nhiều người sau khi thức khuya, cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức sống liền nghĩ đến việc pha sâm để bồi bổ.

Nhưng cần nhớ rằng: có chữ "sâm" trong tên không có nghĩa đều là thuốc bổ khí, càng không phải uống càng nhiều thì càng khỏe.

Các loại "sâm" thường gặp có thể chia thành ba nhóm

Nhóm thứ nhất: Các loại sâm thường dùng để bổ khí

Nhân sâm, hồng sâm, sâm Hàn Quốc

Đây là những vị thuốc có tác dụng bổ khí tương đối mạnh. Hồng sâm có tính ôn hơn. Người dễ mất ngủ, nóng trong hoặc mắc bệnh mạn tính không nên tự ý dùng lâu dài.

Tây dương sâm

Có tác dụng ích khí, dưỡng âm, sinh tân dịch, thường được xem là mát và nhuận hơn. Tuy nhiên, không phải ai bị khô miệng hoặc thức khuya cũng đều phù hợp để dùng.

Đảng sâm, thái tử sâm

Tính chất tương đối ôn hòa, thường được dùng cho người tỳ vị hư nhược, dễ mệt mỏi. Tuy nhiên vẫn cần căn cứ vào thể trạng và cách phối hợp với các vị thuốc khác.

Nhóm thứ hai: Có chữ "sâm" nhưng không phải thuốc bổ khí

Đan sâm, tam thất

Chủ yếu có tác dụng hoạt huyết, hóa ứ, không dùng để bồi bổ sau khi thức khuya. Người đang dùng thuốc chống đông máu hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu càng không nên tự ý sử dụng.

Huyền sâm

Có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, công năng hoàn toàn khác với nhân sâm.

Khổ sâm, quyền sâm

Có vị đắng, tính hàn, chủ yếu dùng trong những chứng bệnh nhất định, không thích hợp dùng làm trà dưỡng sinh hằng ngày.

Nhóm thứ ba: Ít gặp, không nên tự ý sử dụng

Minh đảng sâm, trúc tiết sâm, châu tử sâm, Phật thủ sâm

Tuy đều có chữ "sâm" nhưng nguồn gốc, dược tính và công dụng đều khác nhau, không thể thay thế cho nhau.

Đông dương sâm, ngưu bàng sâm

Phần lớn chỉ là tên gọi thông dụng hoặc tên thương mại. Khi mua cần xem kỹ thành phần thực tế, không nên chỉ dựa vào chữ "sâm" để đánh giá.

Trước khi dùng sâm, hãy nhớ những điều sau

Mệt mỏi sau khi thức khuya chưa chắc là do khí hư.

Không thể chỉ dựa vào một vài triệu chứng để kết luận mình bị khí huyết hư.

Không nên pha nhiều loại sâm uống cùng lúc, cũng không nên dùng hằng ngày trong thời gian dài.

Phụ nữ mang thai, người chuẩn bị phẫu thuật, người mắc bệnh mạn tính hoặc đang dùng thuốc nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Các loại sâm là dược liệu Đông y, không phải đồ uống thông thường. Muốn dưỡng sinh đúng cách, điều quan trọng nhất vẫn là ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý và duy trì lối sống điều độ.

Hãy lưu lại để lần sau mua sâm, bạn không chỉ nhìn vào tên gọi mà còn biết lựa chọn cho phù hợp.

St.

TỰ KIỂM TRA TỐC ĐỘ LƯU THÔNG CỦA KHÍ HUYẾT THÔNG QUA NHỊP TIM... Phúc Toàn Anh.Tốc độ lưu thông của khí huyết cũng chính...
07/07/2026

TỰ KIỂM TRA TỐC ĐỘ LƯU THÔNG CỦA KHÍ HUYẾT THÔNG QUA NHỊP TIM...
Phúc Toàn Anh.

Tốc độ lưu thông của khí huyết cũng chính là tốc độ trao đổi chất trong cơ thể biểu hiện qua tốc độ nhanh hay chậm của nhịp tim.
- Nhịp tim đẹp nhất chỉ từ 60-70 biểu hiện khí huyết lưu thông tốt điều hoà biểu hiện của sự cân bằng âm dương giúp con người có thể sống thọ.
- Nhịp tim càng nhanh thì tốc độ lão hóa càng nhanh có nghĩa là sẽ làm cho tuổi thọ của con người càng ngắn lại.
Theo khoa học thì
Nhịp tim từ 70-80 nhịp trên phút tuổi thọ trung bình sẽ bị rút ngắn 3 năm
Từ 80-90 rút ngắn 5 năm
Từ 90-100 rút ngắn 8 năm
Từ 100 trở lên rút ngắn tới 13 năm.
Tập luyện nhanh mạnh quá mức hoặc sai cách, lạm dụng đồ cay nóng chất kích thích, căng thẳng, nóng bức, thiếu máu, cơ thể tích độc... cũng làm cho nhịp tim tăng cao.
- Nhịp tim quá chậm dưới 45 nhịp trên phút là quá trình trao đổi chất kém hay nói theo y học cổ truyền là khí huyết bị trì trệ tắc nghẽn sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

Thiếu vận động thể chất, suy nghĩ tiêu cực, cơ thể suy nhược, hay dùng đồ có vị đắng chát... sẽ làm cho nhịp tim chậm lại quá mức; nhịp tim chậm quá cũng chẳng thể thọ lâu.

- Nhịp tim bất thường lúc cao lúc thấp quá thì khí huyết vận hành cũng bất thường, cơ thể có bệnh.

A. Cách hỗ trợ điều chỉnh nhịp tim
1. Cách làm tăng nhịp tim
- Làm nóng cơ thể
- Vận động nhanh mạnh
- Nghe nhạc trẻ mạnh
- Uống đủ nước
- Ăn đủ chất
- Dùng nhiều đồ có tính cay nóng kích thích như ớt, gừng, cà phê, nước tăng lực...

2. Cách làm giảm nhịp tim
- Làm mát lạnh cơ thể
- Nghỉ ngơi thư giãn
- Học cách sống chậm
- Vận động nhẹ nhàng
- Tập thở sâu chậm
- Nghe nhạc có tính nhẹ nhàng du dương, buồn...
- Thiếu nước hoặc uống quá nhiều nước
- Dùng nhiều đồ có tính âm mát lạnh, có vị đắng chát.

B. Điều chỉnh nhịp tim:

1. Nhịp tim nhanh:
- Tâm sen mỗi ngày 5g đun hoặc hãm nước uống
- Uống Khổ sâm: mỗi ngày một nhúm nhỏ đun nước uống thay trà
- Huyệt đặc hiệu chữa tim đập nhanh—— Thiếu hải

2. Nhịp tim chậm:
- Uống gừng tươi: mỗ ngày một củ nhỏ giã lát đun uống thay trà
- Huyệt đặc hiệu chữa tim đập chậm——Thông lý

3. Nhịp tim rối loạn bất thường:
- Bài thuốc:
+ Đan bì (vỏ rễ cây mẫu đơn) 24g
+ Bạch phục linh (nấm trên rễ cây thông) 12g
đun nước uống trong ngày.
- Huyệt đặc hiệu chữa nhịp tim bất thường Huyệt Đan điền.

4. Bồi bổ cho tim:
quả tim lợn nhỏ hầm nước dừa ăn cả cái và uống hết nước. Mỗi ngày làm 01 quả trong 07 ngày liên tiếp...!

Phúc Toàn Anh 2019 & 2024.

Ngũ tạng liên quan đến Ngũ khí và ngũ vị 1.Sự dẫn vào Tạng của năm vị: Vị chua tức Toan vào Can,  Vị cay tức Tân vào phế...
01/07/2026

Ngũ tạng liên quan đến Ngũ khí và ngũ vị

1.Sự dẫn vào Tạng của năm vị:
Vị chua tức Toan vào Can,
Vị cay tức Tân vào phế,
Vị đắng tức Khổ vào Tâm,
Vị mặn tức Hàm vào Thận,
Vị ngọt tức Cam vào Tỳ.
Trẻ nhỏ cần tỳ vận hoá để tạo dưỡng chất nuôi cơ thể lớn nên thích vị ngọt.Người già thận đã bắt đầu suy kém nên thích ăn mặn...
Người hay vội vàng hấp tấp, nhanh già cần vị chát
Người hay nóng nảy cần vị chua
Người hay trầm lắng, chậm chạp, cơ thể lạnh hay bị cảm cần vị cay
Người hay bừng bừng huyết áp cao cần vị đắng
Người gầy da thịt teo nhẽo thiếu sức sống cần vị ngọt
Thận cần có vị mặn nhưng ăn quá nhiều vị mặn cũng tàn phá thận
Tỳ cần vị ngọt nhưng ăn quá nhiều vị ngọt cũng hại tỳ

2.Năm khí gây bệnh:
-Tâm hay tim phát ra chứng nấc, đau tức ngực, huyết áp
-Phế hay phổi đưa ra chứng ho khái
-Can hay gan đưa ra chứng giận nộ phát tiết ra ngoài nên muốn nói luôn, nói nhiều
-Tỳ hay lá lách phát ra chứng miệng thường phải nuốt nước miếng; nặng hơn thì đêm ngủ chảy nước dãi, nặng hơn nữa khi thức nước dãi trào ra miệng chảy xuống mà không kiềm chế lại được
-Thận hay cật phát ra chứng hay vươn vai và hắt hơi; nặng hơn nữa thận không nạp được khí trông như cười sặc rùi chết
-Vị hay dạ dày phát ra chứng khí nghịch, chứng ọe (ợ) tương ứng với trào ngược dạ dày thực quản và chứng khủng (sợ);
-Đại trường hay ruột già, Tiểu trường hay ruột non phát ra chứng tiết (tả) đi ngoài nhiều ; Hạ tiêu thành chứng thủy đi tiểu nhiều;
-Bàng quang hay bọng đái không lợi thành chứng long (tiểu tiện vít, đau) bí đái đau khó chịu, hoặc bất cước (tức tiểu tiện bất cấm) đi tiểu không tự chủ và di niệu (són đái) hay còn gọi đái rắt;
- Đởm hay mật phát ra chứng nộ tức giận biểu hiện cảm xúc thái quá
Đó là năm bệnh của năm Tạng tâm , can, tỳ, phế, thận, hợp với khí của năm hành kim, mộc, thủy, hoả, thổ.
Nhiều chứng bệnh đi thăm khám y học hiện đại, siêu âm xét nghiệm.. không ra bệnh nhưng y học cổ truyền lại tìm ra lời giải thích thỏa đáng biện chứng và chữa trị hiệu quả
Do vậy ăn uống hàng ngày để sống còn nó tưởng tầm thường thật ra là cả việc lớn hệ trọng, phúc họa từ miệng mà ra cả theo nghĩa đen và nghĩa bóng..

Address

Tổ 13 Phường Dân Chủ, Thành Phố Hoà Bình
Hòa Bình

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nam Dược Phú An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share