Bác sĩ Tiệp Gia Lộc

Bác sĩ Tiệp Gia Lộc Phó Trưởng Khoa TTK - PHCN - YHCT ( Bệnh Viện Nhi Hải Dương)

BẠN ĐÃ BIẾT VỀ LIỆT VII NGOẠI BIÊN?    Liệt dây thần kinh VII ngoại biên là mất hoặc giảm vận động nửa mặt của những cơ ...
31/10/2024

BẠN ĐÃ BIẾT VỀ LIỆT VII NGOẠI BIÊN?
Liệt dây thần kinh VII ngoại biên là mất hoặc giảm vận động nửa mặt của những cơ bám da mặt do dây thần kinh VII chi phối. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính, không lây truyền.
🚩Nguyên nhân gây bệnh:
- Do lạnh : hay gặp nhất chiếm đến 80%, thường sau một đợt lạnh và hay xảy ra vào ban đêm, chỉ có liệt đơn thuần, không có dấu hiệu thần kinh khác.
- Do viêm nhiễm: Viêm tai giữa, zona virus..
- Do chấn thương : sau ngã chấn thương đầu, vỡ xương đá, phẫu thuật vùng tai xương chũm…
🚩Dấu hiệu nhận biết:
- Hai bên mặt không cân đối, trán mất nếp nhăn, lông mày hơi sụp xuống.
- Méo miệng, rãnh mũi-má mờ.
- Mắt bên liệt nhắm không kín, không làm được động tác nhe răng, phồng má, mím môi, huýt sáo, thổi lửa, chau mày.
- Khi dây thần kinh này bị ảnh hưởng thì có thể khiến cho chức năng các cơ quan mà dây thần kinh ngoại biên số VII chi phối bị ảnh hưởng như: tuyến nước bọt, nước mắt, các cơ tai trong, cơ mặt, vị giác,...
🚩Biến chứng:
- Gây mất thẩm mỹ, khả năng giao tiếp và thể hiện cảm xúc của người bệnh.
- Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây viêm kết mạc, viêm giác mạc, loét giác mạc, co thắt nửa mặt...
⚠Khi có các triệu chứng của liệt dây VII, cần đến cơ sở y tế sớm nhất để được chẩn đoán và điều trị kịp thời tránh biến chứng.
----------------

PHÒNG KHÁM NHI BS TIỆP  Nội Soi Tai Mũi Họng Miễn Phí( Phó Trưởng Khoa: TTK - PHCN -YHCT , Bệnh Viện Nhi Hải Dương )Chuy...
30/10/2024

PHÒNG KHÁM NHI BS TIỆP
Nội Soi Tai Mũi Họng Miễn Phí
( Phó Trưởng Khoa: TTK - PHCN -YHCT , Bệnh Viện Nhi Hải Dương )
Chuyên khám và điều trị các bệnh lý Nội Nhi :
- Viêm mũi họng, viêm A - VA tái phát
- Viêm xoang cấp, mạn tính, dai dẳng
- Viêm họng cấp, viêm thanh quản cấp, khàn tiêng kéo dài
- Viêm tai giữa cấp
- Loại bỏ dị vật tai, mũi, họng (bông, xương cá, hạt vòng...)
- Ho kéo dài, trào ngược họng thanh quản
- Viêm phổi, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản.....
- Khám phát hiện sớm trẻ chậm nói, Tự kỷ , Tắng động giảm chú ý
- Khám và điều trị hẹp bao quy đầu ở trẻ em .
Phòng khám BS TIỆP luôn tận tâm chăm sóc sức
khỏe của bạn và gia đình.
- Không lạm dụng kháng sinh
-Phác đồ điều trị khoa học, hiệu quả
Sức khỏe là tài sản quý báu, hãy bảo vệ nó đúng cách.
Hotline đặt lịch khám : 0346.456.567
Thời gian mở cửa:
T2 - T6: 17h00 - 19h15
T7 - CN : Cả ngày
Địa chỉ : 556 NGUYỄN CHẾ NGHĨA - THỊ TRẤN GIA LỘC- HẢI DƯƠNG

Một vài  điều nên biết về cúm cho bố mẹTriệu chứng:Triệu chứng chính:Sốt cao đột ngột (38.5-40°C)Đau đầu dữ dộiĐau nhức ...
30/10/2024

Một vài điều nên biết về cúm cho bố mẹ
Triệu chứng:
Triệu chứng chính:
Sốt cao đột ngột (38.5-40°C)
Đau đầu dữ dội
Đau nhức cơ, khớp
Ho khan
Mệt mỏi, kiệt sức
Sổ mũi, nghẹt mũi
Triệu chứng phụ:
Đau họng
Chán ăn
Buồn nôn
Tiêu chảy (đặc biệt ở trẻ em)
Cách điều trị:
a) Điều trị tại nhà:
Nghỉ ngơi đầy đủ
Uống nhiều nước
Giữ ấm cơ thể
Dùng thuốc hạ sốt khi cần thiết
Súc họng với nước muối
b) Điều trị bằng thuốc:
Thuốc kháng virus (như Tamiflu)
Thuốc giảm đau, hạ sốt
Thuốc giảm ho, long đờm
Thuốc thông mũi
Phòng ngừa:
a) Tiêm phòng:
Tiêm vaccine cúm hàng năm
Đặc biệt quan trọng với người già, trẻ nhỏ và người có bệnh nền
b) Các biện pháp phòng ngừa khác:
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng
Đeo khẩu trang khi bị bệnh
Tránh tiếp xúc gần với người bệnh
Che miệng khi ho hoặc hắt hơi
Giữ vệ sinh môi trường sống
Tăng cường sức đề kháng:
Ăn uống đủ chất
Tập thể dục đều đặn
Ngủ đủ giấc
Tránh stress
Lưu ý:
Cần đến bệnh viện khi:
Sốt cao không giảm
Khó thở
Ho ra máu
Đau ngực dữ dội
Các triệu chứng nặng khác
Người có nguy cơ cao cần đặc biệt chú ý:
Người già
Trẻ nhỏ
Phụ nữ mang thai
Người có bệnh mãn tính
Người suy giảm miễn dịch
Thời gian hồi phục:
Thông thường 7-10 ngày
Có thể kéo dài hơn ở người có bệnh nền
Cần nghỉ ngơi đầy đủ để tránh biến chứng

Dưới đây là cách phân biệt triệu chứng viêm mũi họng do virus và vi khuẩn:Viêm mũi họng do VIRUS:a) Triệu chứng:Sốt nhẹ ...
30/10/2024

Dưới đây là cách phân biệt triệu chứng viêm mũi họng do virus và vi khuẩn:
Viêm mũi họng do VIRUS:
a) Triệu chứng:
Sốt nhẹ hoặc không sốt (dưới 38.5°C)
Đau họng nhẹ
Ho khan
Sổ mũi, chảy nước mũi trong
Hắt hơi nhiều
Mệt mỏi nhẹ
Có thể kèm đau đầu nhẹ
b) Đặc điểm:
Khởi phát từ từ
Triệu chứng nhẹ
Thường tự khỏi sau 5-7 ngày
Không cần dùng kháng sinh
Viêm mũi họng do VI KHUẨN:
a) Triệu chứng:
Sốt cao đột ngột (trên 38.5°C)
Đau họng dữ dội
Amidan sưng to, có mủ
Hạch cổ sưng đau
Chảy mũi đặc, có màu vàng/xanh
Mệt mỏi nhiều
Đau đầu dữ dội
Khó nuốt
b) Đặc điểm:
Khởi phát đột ngột
Triệu chứng nặng
Cần điều trị bằng kháng sinh
Có thể gây biến chứng nếu không điều trị
Bảng so sánh chính:
Tiêu chí Do Virus Do Vi khuẩn
Sốt Nhẹ hoặc không Cao đột ngột
Đau họng Nhẹ Dữ dội
Dịch mũi Trong Đặc, vàng/xanh
Khởi phát Từ từ Đột ngột
Hạch cổ Ít sưng Sưng đau
Amidan Bình thường/hơi đỏ Sưng to, có mủ
Điều trị Không cần kháng sinh Cần kháng sinh
Lưu ý khi điều trị:
a) Viêm mũi họng do virus:
Nghỉ ngơi
Uống nhiều nước
Súc họng nước muối
Có thể dùng thuốc giảm đau, hạ sốt
Không cần dùng kháng sinh
b) Viêm mũi họng do vi khuẩn:
Cần đi khám bác sĩ
Điều trị bằng kháng sinh theo chỉ định
Uống thuốc đúng liều và đủ ngày
Theo dõi biến chứng
Khi nào cần đến bác sĩ:
Sốt cao trên 39°C
Đau họng dữ dội
Khó thở
Triệu chứng kéo dài trên 1 tuần
Có dấu hiệu biến chứng
Người có bệnh nền
Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi

Con bạn có đang thiếu sắt không ? 1. Quan sát bên ngoài:a) Da và niêm mạc:o Da xanh nhợto Môi nhợt nhạto Lòng bàn tay nh...
30/10/2024

Con bạn có đang thiếu sắt không ?

1. Quan sát bên ngoài:
a) Da và niêm mạc:
o Da xanh nhợt
o Môi nhợt nhạt
o Lòng bàn tay nhợt
o Kết mạc mắt nhợt
b) Móng tay:
o Móng mỏng, dễ gãy
o Móng có hình thìa (lõm giữa)
o Móng nhợt nhạt
2. Triệu chứng cơ năng dễ nhận biết:
a) Mệt mỏi:
o Hay mệt
o Không có sức
o Khó tập trung
b) Các dấu hiệu khác:
o Hoa mắt, chóng mặt
o Tim đập nhanh
o Thở nhanh khi gắng sức
o Đau đầu
o Chán ăn
o Tóc rụng nhiều
3. Xét nghiệm đơn giản:
o Xét nghiệm máu: Hemoglobin giảm
o Sắt huyết thanh giảm
o Ferritin giảm
4. Đối tượng dễ bị:
o Phụ nữ có kinh nguyệt
o Phụ nữ mang thai
o Trẻ em đang lớn
o Người ăn chay trường
o Người hay xuất huyết tiêu hóa
5. Cách phòng ngừa:
o Ăn đủ thực phẩm giàu sắt
o Bổ sung sắt khi cần thiết
o Khám định kỳ kiểm tra
các thực phẩm chứa nhiều sắt
Dưới đây là các thực phẩm giàu sắt:
1. Thực phẩm động vật (Sắt Heme - dễ hấp thu):
a) Thịt đỏ:
o Thịt bò
o Thịt cừu
o Thịt lợn nạc
o Gan động vật
b) Hải sản:
o Tôm
o Cua
o Sò
o Hàu
o Nghêu
o Cá mòi
o Cá ngừ
o Cá hồi
2. Thực phẩm thực vật (Sắt Non-heme):
a) Các loại đậu:
o Đậu đen
o Đậu đỏ
o Đậu xanh
o Đậu nành
o Đậu lăng
b) Rau xanh đậm:
o Rau bina (cải bó xôi)
o Rau dền
o Rau ngót
o Rau muống
o Cải xoăn
c) Các loại hạt:
o Hạt bí
o Hạt vừng
o Hạt điều
o Hạt óc chó
3. Thực phẩm khác:
a) Ngũ cốc nguyên hạt:
o Yến mạch
o Quinoa
o Gạo lứt
b) Trứng:
o Lòng đỏ trứng
4. Lưu ý khi ăn:
a) Nên kết hợp với:
o Vitamin C (cam, chanh, ớt...)
o Giúp tăng hấp thu sắt
b) Nên tránh kết hợp với:
o Trà
o Cà phê
o Sữa
(Vì làm giảm hấp thu sắt)
5. Cách chế biến:
o Nấu chín kỹ
o Không nấu quá lâu
o Kết hợp đa dạng thực phẩm
o Bảo quản đúng cách
6. Khẩu phần tham khảo:
o Người lớn: 8-18mg/ngày
o Phụ nữ có thai: 27mg/ngày
o Trẻ em: 7-15mg/ngày

Bố mẹ thường lo lắng con mình có phát triển theo đúng lứa tuổi ? Nếu con bạn không đạt được các mốc dưới đây hãy đưa đi ...
30/10/2024

Bố mẹ thường lo lắng con mình có phát triển theo đúng lứa tuổi ? Nếu con bạn không đạt được các mốc dưới đây hãy đưa đi khám nhé .
1. Sơ sinh (0-1 tháng):
o Phản xạ mút, nắm bắt
o Nhận biết được tiếng động
o Nhìn theo vật di chuyển gần
o Phát ra âm thanh đơn giản
o Quay đầu khi nghe tiếng động
2. 1-3 tháng:
o Ngẩng đầu khi nằm sấp
o Mỉm cười đáp lại
o Phát ra âm "agu"
o Nhận ra người thân
o Theo dõi vật di chuyển
o Đưa tay chạm đồ vật
3. 4-6 tháng:
o Lật từ nằm ngửa sang nằm sấp
o Ngồi có người đỡ
o Cầm nắm đồ vật
o Cười thành tiếng
o Bập bẹ
o Phân biệt người lạ/quen
4. 7-9 tháng:
o Ngồi vững không cần đỡ
o Bò
o Cầm đồ vật bằng ngón cái và các ngón khác
o Chơi ú òa
o Vẫy tay chào
o Bắt chước âm thanh
5. 10-12 tháng:
o Đứng bám
o Đi dọc theo đồ vật
o Nói được 2-3 từ có nghĩa
o Hiểu mệnh lệnh đơn giản
o Chỉ được đồ vật quen thuộc
o Uống bằng cốc
6. 13-18 tháng:
o Đi vững
o Leo cầu thang
o Nói được 10-20 từ
o Vẽ nguệch ngoạc
o Xếp khối
o Tự xúc ăn
7. 19-24 tháng:
o Chạy
o Đá bóng
o Nói câu 2 từ
o Chỉ được bộ phận cơ thể
o Giúp mặc quần áo
o Biết phân biệt to/nhỏ
8. 2-3 tuổi:
o Nhảy tại chỗ
o Leo trèo thành thạo
o Nói câu 3-4 từ
o Biết tên và tuổi
o Vẽ hình tròn
o Mặc quần áo đơn giản
9. 3-4 tuổi:
o Đi xe đạp 3 bánh
o Nhảy lò cò
o Kể chuyện ngắn
o Đếm đến 10
o Vẽ người đơn giản
o Biết màu cơ bản
10. 4-5 tuổi:
o Nhảy dây
o Cắt bằng kéo
o Nói rõ ràng, mạch lạc
o Đếm đến 20
o Vẽ người chi tiết
o Viết được chữ cái
11. 5-6 tuổi:
o Bắt bóng
o Cột dây giày
o Kể chuyện phức tạp
o Đọc chữ đơn giản
o Viết tên
o Biết địa chỉ nhà
Các lĩnh vực phát triển chính:
1. Vận động thô:
o Kiểm soát đầu
o Ngồi
o Bò
o Đi
o Chạy
o Nhảy
2. Vận động tinh:
o Cầm nắm
o Xé
o Cắt
o Vẽ
o Viết
3. Ngôn ngữ:
o Phát âm
o Từ vựng
o Câu
o Giao tiếp
4. Nhận thức:
o Trí nhớ
o Tư duy
o Giải quyết vấn đề
o Học tập
5. Tình cảm-xã hội:
o Nhận biết cảm xúc
o Quan hệ xã hội
o Kỹ năng sống
o Tự phục vụ
Lưu ý:
o Mỗi trẻ phát triển theo tốc độ riêng
o Cần theo dõi định kỳ
o Phát hiện sớm bất thường
o Tạo môi trường kích thích phát triển
o Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu lo lắng

Dưới đây là cách xử lý chi tiết khi trẻ bị sốt:ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SỐT:a) Phân loại:Sốt nhẹ: 37.5-38.5°CSốt vừa: 38.5-39.5°C...
30/10/2024

Dưới đây là cách xử lý chi tiết khi trẻ bị sốt:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SỐT:
a) Phân loại:
Sốt nhẹ: 37.5-38.5°C
Sốt vừa: 38.5-39.5°C
Sốt cao: >39.5°C
b) Cách đo nhiệt độ:
Đo nách: thời gian 5 phút
Đo hậu môn: chính xác nhất
Đo tai: nhanh nhưng cần kỹ thuật
Đo trán: tiện lợi nhưng ít chính xác
XỬ TRÍ TẠI NHÀ:
a) Biện pháp vật lý:
Nới lỏng quần áo
Lau mát bằng nước ấm
Cho uống nhiều nước
Để trẻ ở nơi thoáng mát
Không quấn trẻ quá kín
b) Dùng thuốc hạ sốt:
Paracetamol:
Liều: 10-15mg/kg/lần
Cách 4-6 giờ/lần
Không quá 5 lần/ngày
Ibuprofen:
Liều: 5-10mg/kg/lần
Cách 6-8 giờ/lần
Cho trẻ trên 6 tháng
KHI NÀO CẦN ĐƯA TRẺ ĐẾN BỆNH VIỆN:
a) Về nhiệt độ:
Sốt >39.5°C
Sốt không đáp ứng thuốc
Sốt kéo dài >3 ngày
b) Các dấu hiệu đi kèm:
Co giật
Li bì, bỏ bú
Thở nhanh, khó thở
Nôn nhiều
Phát ban
Đau đầu dữ dội
Cổ cứng
THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC:
a) Theo dõi:
Đo nhiệt độ mỗi 4-6 giờ
Quan sát màu da, niêm
Theo dõi ý thức
Đếm nhịp thở
Ghi nhận lượng nước vào/ra
b) Chăm sóc:
Cho ăn nhẹ, dễ tiêu
Bổ sung nước thường xuyên
Giữ vệ sinh sạch sẽ
Tạo môi trường nghỉ ngơi
PHÒNG NGỪA BIẾN CHỨNG:
a) Co giật do sốt:
Dùng thuốc hạ sốt đúng
Lau mát kịp thời
Theo dõi sát
b) Mất nước:
Bù nước đầy đủ
Uống Oresol nếu cần
Theo dõi dấu hiệu mất nước
LƯU Ý ĐẶC BIỆT:
a) Với trẻ dưới 3 tháng:
Cần đến bệnh viện ngay
Không tự ý dùng thuốc
Theo dõi sát
b) Với trẻ có bệnh nền:
Cần tham vấn bác sĩ sớm
Theo dõi chặt chẽ hơn
Có thể cần nhập viện sớm
NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM:
Không chườm đá trực tiếp
Không tắm nước lạnh
Không để trẻ đói
Không mặc quần áo quá dày
Không tự ý dùng kháng sinh
CHUẨN BỊ TẠI NHÀ:
a) Thuốc thiết yếu:
Thuốc hạ sốt
Nhiệt kế
Khăn lau mát
Oresol
PHÒNG NGỪA:
Tiêm chủng đầy đủ
Vệ sinh môi trường
Dinh dưỡng hợp lý
Tăng cường miễn dịch

Dưới đây là những thực phẩm nên và không nên cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy cấp:THỰC PHẨM NÊN ĂN:a) Trong 4-6 giờ đầu:Sữa m...
30/10/2024

Dưới đây là những thực phẩm nên và không nên cho trẻ ăn khi bị tiêu chảy cấp:
THỰC PHẨM NÊN ĂN:
a) Trong 4-6 giờ đầu:
Sữa mẹ (nếu còn bú)
Oresol
Nước cháo muối
Nước dừa
Nước luộc rau
b) Thực phẩm dễ tiêu:
Cháo trắng nhừ
Cháo cà rốt
Súp rau củ
Khoai tây nghiền
Chuối chín nghiền
c) Rau củ:
Cà rốt luộc
Bí đỏ nghiền
Khoai lang nghiền
Rau luộc chín kỹ
d) Protein dễ tiêu:
Thịt nạc xay nhỏ
Cá nạc hấp
Trứng luộc
Đậu phụ
e) Thực phẩm giàu kali:
Chuối chín
Khoai tây
Nước dừa
THỰC PHẨM KHÔNG NÊN ĂN:
a) Thức ăn khó tiêu:
Thức ăn nhiều dầu mỡ
Thức ăn chiên rán
Thức ăn cay nóng
Đồ ăn sống
b) Đồ uống cần tránh:
Nước ngọt có ga
Nước ép trái cây chua
Sữa tươi
Đồ uống lạnh
c) Thực phẩm gây kích ứng:
Đồ chua
Đồ cay
Thức ăn nhiều gia vị
Đồ ăn vặt
d) Thực phẩm dễ gây đầy hơi:
Các loại đậu
Bắp
Thức ăn nhiều xơ
Rau sống
NGUYÊN TẮC CHẾ BIẾN:
a) Phương pháp nấu:
Luộc
Hấp
Nấu nhừ
Tránh chiên rán
b) Yêu cầu:
Nấu chín kỹ
Thức ăn mềm
Ít dầu mỡ
Ít gia vị
CÁCH CHO ĂN:
a) Thời gian:
Chia nhỏ bữa
Ăn từ từ
Ăn thường xuyên
b) Số lượng:
Bắt đầu với lượng nhỏ
Tăng dần theo khả năng
Không ép ăn
LƯU Ý KHI CHO TRẺ ĂN:
Đảm bảo vệ sinh
Thức ăn mới nấu
Nhiệt độ thích hợp
Cho ăn từ từ
Theo dõi phản ứng
KHÔI PHỤC CHẾ ĐỘ ĂN:
a) Giai đoạn đầu (1-2 ngày):
Chỉ uống nước và oresol
Sữa mẹ nếu còn bú
b) Giai đoạn tiếp theo:
Thêm cháo loãng
Súp rau củ
Thức ăn nghiền
c) Giai đoạn phục hồi:
Thức ăn đặc dần
Đa dạng hóa
Trở lại chế độ bình thường
BỔ SUNG DINH DƯỠNG:
Kẽm
Probiotics
Vitamin
Khoáng chất
THEO DÕI:
Phản ứng sau ăn
Số lần đi ngoài
Tính chất phân
Dấu hiệu mất nước
Tình trạng ăn uống

NGẮN HÃM LƯỠI 1. Làm sao để phát hiện bệnh nhân ngắn hãm lưỡi ?+ Trẻ sau sinh * Khó bú * Khó nuốt ở trẻ ăn dặm* Chậm nói...
30/10/2024

NGẮN HÃM LƯỠI
1. Làm sao để phát hiện bệnh nhân ngắn hãm lưỡi ?
+ Trẻ sau sinh
* Khó bú
* Khó nuốt ở trẻ ăn dặm
* Chậm nói
* Khó phát âm
* Nói ngọng: chủ yếu trẻ phát âm sai các phụ âm: r, s, z.kh, tr, l
- khi quan sát ta thấy lưỡi như hình minh họa
- Theo phân loại của Kotlow chia làm 4 độ Ta có thể sự dụng bộ dụng củ ( ảnh minh họa ) để đo
* Mức độ 1: dính thắng lưỡi nhẹ từ 12-16 mm
* Mức độ 2: dính thắng lưỡi trung bình từ 8-11 mm
* Mức độ 3: dính thắng lưỡi nặng từ 3-7 mm
* Mức độ 4: dính thắng lưỡi hoàn toàn dưới 3 mm
2. Khi nào nên mổ ?
Thưởng từ độ 3 và 4 có chỉ định mổ
3. Bệnh nhân mổ gây tê hay mê ?
Nếu bệnh nhân hợp tác ta có thể phẫu thuật gây tê
4. Phương pháp mổ ?
- có thể dùng dao nóng (laser , dao điện ...)
- Dùng dao lạnh ( dao , kéo không sinh nhiệt)
5. Khi nào có thể mổ ? Tuỳ bv gây mê hay tê được có thể từ 6 tháng , hoặc sơ sinh tuỳ từng nơi
6. Sau mổ bệnh nhân sinh hoạt thế nào ?
- với trẻ em ăn cháo uống sữa
- Người lớn ăn cháo 1 vài ngày đầu
7. Sau mổ ta phải làm gì ?
- Cho trẻ lớn người lớn uống nhiều nước để làm sạch miệng
- Trẻ lớn: Hướng dẫn trẻ vận động lưỡi ngay sau mổ, uốn lưỡi lên trên, thò lưỡi ra ngoài.
- Trẻ nhỏ: Vệ sinh dưới lưỡi, nâng lưỡi lên trên
Sau khi vết thương lành nên hướng dẫn trẻ thực hiện vận động lưỡi, giúp lưỡi di động tốt.
“Mọi thông tin các bạn cần biết thêm qua thăm khám tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh Viên Đa Khoa Hợp Lực Thanh Hoá “
Mong chia sẻ để bệnh nhân thông tuyến cả nước được biết. Khi can thiệp không cần xin giấy chuyển tuyến ( điều trị nội trú)

Trẻ biếng ăn chậm lên cân là nỗi lo lắng của rất nhiều bậc cha mẹ. Vấn đề này cần được giải quyết một cách kiên trì và k...
30/10/2024

Trẻ biếng ăn chậm lên cân là nỗi lo lắng của rất nhiều bậc cha mẹ. Vấn đề này cần được giải quyết một cách kiên trì và khoa học để đảm bảo sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Dưới đây là một số điều bạn có thể làm khi trẻ biếng ăn chậm lên cân:
1. Xác định nguyên nhân:
Việc đầu tiên và quan trọng nhất là tìm hiểu nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn và chậm lên cân. Có rất nhiều lý do dẫn đến tình trạng này, bao gồm:
Sinh lý:
Trẻ đang trong giai đoạn mọc răng, ốm sốt, thay đổi thời tiết, hoặc đang sử dụng một số loại thuốc.
Tâm lý: Trẻ bị ép ăn, căng thẳng, hoặc đang trong giai đoạn khủng hoảng tuổi lên 2, lên 3.
Chế độ ăn uống: Khẩu phần ăn không phù hợp với lứa tuổi, thực đơn nhàm chán, thiếu đa dạng, hoặc trẻ ăn quá nhiều vặt.
Các vấn đề về tiêu hóa: Trẻ bị táo bón, tiêu chảy, nhiễm ký sinh trùng đường ruột, hoặc các bệnh lý khác.
2. Điều chỉnh chế độ ăn uống:
Đa dạng thực đơn: Hãy tạo ra những bữa ăn hấp dẫn với nhiều màu sắc, hương vị và hình dạng khác nhau để kích thích sự thèm ăn của trẻ. Kết hợp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất.
Chia nhỏ bữa ăn: Thay vì ép trẻ ăn 3 bữa chính lớn, hãy chia nhỏ thành nhiều bữa ăn phụ trong ngày. Điều này giúp trẻ dễ tiêu hóa và hấp thu hơn.
Tăng cường chất béo lành mạnh:
Bổ sung các loại chất béo tốt như dầu oliu, dầu cá, bơ, mỡ cá hồi... vào khẩu phần ăn của trẻ.
Hạn chế đồ ăn vặt: Đồ ăn vặt, nước ngọt, bánh kẹo... sẽ làm trẻ no ngang, không muốn ăn bữa chính.
Tạo không khí vui vẻ trong bữa ăn:
Không nên ép buộc hay la mắng trẻ khi ăn. Hãy tạo một không khí thoải mái, vui vẻ để trẻ cảm thấy hứng thú với bữa ăn.Tránh xem TV hoặc sử dụng thiết bị điện tử trong khi ăn có thể giúp trẻ tập trung vào việc ăn và thưởng thức bữa ăn hơn.
Cho trẻ tự xúc ăn:
Khuyến khích trẻ tự xúc ăn để rèn luyện kỹ năng và tạo sự chủ động trong việc ăn uống.
3. Thay đổi lối sống:
Tăng cường vận động:
Cho trẻ vận động ngoài trời thường xuyên để tăng cường trao đổi chất và kích thích sự thèm ăn.
Đảm bảo giấc ngủ:
Giấc ngủ ngon và đủ giấc rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ.
Bổ sung vitamin và khoáng chất:
Nếu cần thiết, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để bổ sung vitamin và khoáng chất cho trẻ.
4. Khi nào cần đi khám bác sĩ?
Nếu đã áp dụng các biện pháp trên mà trẻ vẫn biếng ăn, chậm lên cân, hoặc có các dấu hiệu bất thường khác như sụt cân, nôn trớ, tiêu chảy kéo dài... thì bạn nên đưa trẻ đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra nguyên nhân chính xác và đưa ra lời khuyên phù hợp.
Tóm lại, việc xử lý tình trạng trẻ biếng ăn chậm lên cân cần sự kiên nhẫn, hiểu biết và phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và bác sĩ. Đừng quá lo lắng, hãy bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân và áp dụng các biện pháp phù hợp để giúp trẻ ăn ngon và phát triển khỏe mạnh.

VAI TRÒ CỦA VITAMIN D VỚI CƠ THỂVới sức khỏe xương: điều này thì ai cũng biết không cần nói thêm. Vitamin D tham gia hấp...
30/10/2024

VAI TRÒ CỦA VITAMIN D VỚI CƠ THỂ
Với sức khỏe xương: điều này thì ai cũng biết không cần nói thêm. Vitamin D tham gia hấp thu và điều hòa Canxi, phosphor trong cơ thể, muốn có bộ xương khỏe, chiều cao tốt chắc chắn không thể thiếu vitamin D.
Vitamin D cũng đóng vai trò trong quá trình phân chia tế bào, bài tiết và chuyển hoá các hormone, bao gồm hormone tuyến cận giáp và insulin. VitaminD cũng có khả năng ảnh hưởng đến sự biệt hoá một số tế bào ung thư như ung thư da, xương và các tế bào ung thư vú. Tình trạng đủ vitamin D có liên quan đến giảm nguy cơ phát triển ung thư vú, đại tràng và tuyến tiền liệt.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, thiếu hụt vitamin D ảnh hưởng rất lớn tới khả năng miễn dịch của cơ thể, bổ sung đầy đủ vitamin D làm giảm các bệnh nhiễm trùng.
Vai trò của vitamin D trong sức khỏe tim mạch, bệnh tăng huyết áp và ung thư : hiện nay cũng đã có nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ những bệnh này giảm đi khi người ta có đủ vitamin D.
Thiếu Vitamin D gây hậu quả gì ?
– Thiếu vitamin D chắc chắn ảnh hưởng đến sức khỏe xương như còi xương, loãng xương và dễ gãy xương.
– Giảm khả năng miễn dịch của trẻ.
– Các rối loạn về canxi có thể dẫn tới có giật (tetani), kích thích thần kinh, cơ nhão, chậm phát triển vận động…..
– Gia tăng các bệnh lí không lây ở người lớn: huyết áp, tim mạch, tiểu đường, ung thư….
Làm sao biết trẻ thiếu vitamin D :
Nhìn chung các triệu chứng của thiếu vitamin D ở trẻ khá mơ hồ và không đặc hiệu.
– Các biểu hiện còi xương: trường hợp nhẹ không có triệu chứng. Nặng thì có các biểu hiện như: đau xương, chậm phát triển vận động, tăng trưởng kém, trẻ nhỏ thóp rộng lâu đóng, khe khớp giữa các miễng xương sọ rộng và mềm, biến dạng xương: bướu trán 2 bên, chuỗi hạt dọc khe liên sườn, chân vòng kiềng, chân chữ X, ức gà, vòng cổ tay cổ chân…
– Loãng xương hay gặp ở thiếu niên, người lớn. Thường biểu hiện tình trạng đau xương, đau cơ và xương dễ gãy.
– Các biểu hiện khác: Cảm giác cơ yếu, mềm nhão, khó chịu, đôi khi gây co giật, giật cơ, hạ huyết áp, thở rít, khò khè, tăng phản xạ gân xương.
Chẩn đoán thiếu vitamin D có thể thực hiện bằng cách đo nồng độ vitamin D trong máu.
VIII. Nhu cầu vitamin D mỗi ngày theo lứa tuổi
Trẻ dưới 12 tháng tuổi: 400IU/ngày
Trẻ 1- 18 tuổi: 600 – 800IU/ngày
Trên 18 tuổi: 600 – 800 IU/ngày
Đây là liều dự phòng an toàn, mức tối đa quy định còn tùy thuộc vào từng độ tuổi

Address

556 Nguyễn Chế Nghĩa/TT Gia Lộc/Gia Lộc/Hải Dương
Hai Duong
02203

Opening Hours

Monday 17:00 - 19:15
Tuesday 17:00 - 19:15
Wednesday 17:00 - 19:15
Thursday 17:00 - 19:15
Friday 17:00 - 19:15
Saturday 09:00 - 19:00
Sunday 09:00 - 19:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Bác sĩ Tiệp Gia Lộc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category