15/06/2026
CẬP NHẬT THAY ĐỔI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU ĐẾN THÁNG 5/2026;
(Bài viết cho NVYT , có nhiều từ viết tắt dưới comment)
Trong khoảng 1–2 năm gần đây, lĩnh vực nhiễm khuẩn tiết niệu (UTI/NKTT) có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt liên quan đến: phân tầng nguy cơ,kháng kháng sinh,tối ưu thời gian điều trị,vai trò các kháng sinh mới,và chiến lược hạn chế over-treatment.
1. THAY ĐỔI QUAN TRỌNG NHẤT: KHÔNG CÒN CHIA “COMPLICATED” THEO KIỂU CŨ
- Đây là thay đổi rất đáng chú ý của EAU 2025.
- Trước đây: NKTT được chia: uncomplicated,complicated.Tuy nhiên hiện nay, nhiều guideline nhấn mạnh: phải đánh giá “risk factors for severe outcome” thay vì chỉ chia cơ học.Ví dụ:nam giới,đặt sonde,sỏi,tắc nghẽn,ghép thận,CKD,suy giảm miễn dịch,ESBL trước đó đã làm thay đổi hoàn toàn chiến lược điều trị.EAU 2025 nhấn mạnh:không phải mọi “complicated UTI” đều nặng như nhau.
2. XU HƯỚNG MỚI: GIẢM LẠM DỤNG KHÁNG SINH
- Không điều trị bacteriuria không triệu chứng (ASB) quá mức.Các guideline 2025–2026 tiếp tục nhấn mạnh: Không điều trị: người già,đái tháo đường,đặt sonde lâu ngày,CKD,nếu:không triệu chứng trừ trường hợp :phụ nữ có thai,trước can thiệp tiết niệu chảy máu niêm mạc.Đây là điểm rất hay bị làm sai trong thực hành.
3. THAY ĐỔI TRONG CHẨN ĐOÁN
- Không còn phụ thuộc tuyệt đối vào cấy nước tiểu.EAU/NICE 2025 nhấn mạnh: ở nữ trẻ,viêm bàng quang điển hình thì có thể chẩn đoán bằng:tiểu buốt,tiểu rắt,tiểu gấp,không triệu chứng âm đạo mà không cần cấy nước tiểu thường quy.
- Biomarker như CRP, procalcitonin không được khuyến cáo dùng thường quy,có thể dùng hỗ trợ trong pyelonephritis/sepsis, nhưng chưa đủ thay thế lâm sàng.
- Vai trò ngày càng tăng của PCR/multiplex testing
- Đặc biệt ở nhóm; NKTT tái diễn,BK virus,lao tiết niệu,vi khuẩn khó nuôi cấy,người ghép thận.
4. THAY ĐỔI RẤT QUAN TRỌNG: ĐIỀU TRỊ NGẮN NGÀY
Đây là xu hướng lớn nhất 2025–2026:
- Viêm bàng quang không biến chứng:nitrofurantoin: 5 ngày,fosfomycin: 1 liều,pivmecillinam: 3–5 ngày
- Viêm thận bể thận cấp:Nếu đáp ứng tốt thì nhiều guideline chấp nhận:5–7 ngày fluoroquinolone,thay vì 10–14 ngày kiểu cũ.
- NKTN liên quan đến đặt sonde xu hướng:5–7 ngày nếu đáp ứng nhanh.
5. FOSFOMYCIN ĐƯỢC “HỒI SINH”
- Đây là thay đổi cực đáng chú ý,trước đây: fosfomycin chủ yếu dùng:viêm bàng quang đơn giản.
- Hiện nay được dùng ngày càng nhiều cho: ESBL UTI,MDR UTI,BN ngoại trú.EAU và IDSA 2025 đều nhấn mạnh vai trò fosfomycin trong:giảm dùng carbapenem,điều trị xuống thang.
6. PIVMECILLINAM QUAY TRỞ LẠI
- Pivmecillinam hiện được xem là: lựa chon đầu tay cho viêm bang quang cấp,đặc biệt:ở châu Âu,nơi tỷ lệ ESBL tăng.
7. KHÁNG SINH MỚI: GEPOTIDACIN ĐIỂM ĐỘT PHÁ 2025
- Đây có lẽ là thay đổi lớn nhất của năm 2025.FDA đã phê duyệt: Gepotidacin (Blujepa), kháng sinh mới đầu tiên cho UTI sau gần 30 năm. Cơ chế: ức chế bacterial topoisomerase II,khác fluoroquinolone giúp vượt một phần đề kháng hiện nay. Đặc biệt quan trọng trong: MDR E. coli,kháng quinolone. Dùng trong nhiễm khuẩn tiết niệu khg phức tạp ở nữ ≥12 tuổi.
8. ESBL UTI: THAY ĐỔI QUAN ĐIỂM
- IDSA 2025 nhấn mạnh: không nên dùng carbapenem quá mức nếu:không nhiễm khuẩn huyết,không shock,còn lựa chọn uống phù hợp mà ưu tiên:Fosfomycin, nitrofurantoin,pivmecillinam,TMP-SMX (nếu nhạy).
- Carbapenem dành cho:pyelonephritis nặng,bacteremia,shock.
9. CRE UTI: THUỐC MỚI ĐƯỢC DÙNG NHIỀU HƠN
- Các thuốc được nhấn mạnh trong guideline mới:ceftazidime-avibactam,meropenem-vaborbactam,imipenem-relebactam,cefiderocol. Đặc biệt:cefiderocol được xem là lựa chọn rất quan trọng cho:MDR gram âm, VK kháng carbapenem
10. SGLT2i KHÔNG CÒN QUÁ LO NGẠI GÂY NKTN
- Trước đây:lo ngại rất nhiều về NKTN khi dùng thuốc này nhưng hiện nay:dữ liệu lớn cho thấy:
- SGLT2i KHÔNG làm tăng rõ Viêm thận bể thận hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu nặng.Tuy nhiên dùng thuốc này có thể gây : tăng nhẹ ge***al mycosis,cần thận trọng:nữ lớn tuổi,đặt sonde, bang quang thần kinh (neurogenic bladder.)
11. THAY ĐỔI TRONG PHÒNG NGỪA NKTT TÁI DIỄN
- Xu hướng hiện nay: giảm dùng khang sinh dựu phòng kéo dài mà ưu tiên: estrogen âm đạo,tăng uống nước, thay đổi lối sống.NICE và EAU 2025 đánh giá: methenamine hippurate có vai trò ngày càng rõ.
12. GHÉP THẬN VÀ CKD
- Các cập nhật mới nhấn mạnh:tránh quinolone kéo dài,tránh aminoglycoside không cần thiết,chỉnh liều sớm theo eGFR,cấy nước tiểu trước kháng sinh nếu có thể.
- Ở ghép thận:BK virus PCR,CMV,nhiễm nấm UTI được chú ý nhiều hơn thay vì chỉ vi khuân gây UTI.
13. THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG NHẤT 2025–2026
Tổng hợp lại có 5 thay đổi lớn nhất:
1. Không còn tiếp cận “mọi NKNT như nhau”.
2. Giảm lạm dụng kháng sinh và điều trị ASB.
3. Điều trị ngắn ngày ngày càng được ưu tiên.
4. Fosfomycin/pivmecillinam trở lại mạnh mẽ.
5. Xuất hiện kháng sinh mới như gepotidacin trong bối cảnh AMR toàn cầu.
Nguồn: FB thầy Đỗ Gia Tuyển, Trường ĐH Y Hà Nội.