Khoa PT Tiết Niệu, Nam học và YHGT, BV Đại học Y Dược, Cơ sở Linh Đàm

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Khoa PT Tiết Niệu, Nam học và YHGT, BV Đại học Y Dược, Cơ sở Linh Đàm

Khoa PT Tiết Niệu, Nam học và YHGT, BV Đại học Y Dược, Cơ sở Linh Đàm Khám và điều trị chuyên sâu bệnh lý Tiết niệu – Nam học – Y học giới tính tại BV Đại học Y Dược, ĐHQG Hà Nội, Cơ sở Linh Đàm

Một bệnh viện đại học chỉ thực sự phát triển khi bốn nhiệm vụ điều trị, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao được thực hiệ...
30/07/2026

Một bệnh viện đại học chỉ thực sự phát triển khi bốn nhiệm vụ điều trị, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao được thực hiện tốt đồng thời, bổ trợ cho nhau.

https://giaoducthoidai.vn/noi-nguoi-benh-duoc-dieu-tri-bang-tri-thuc-cong-nghe-va-su-tan-tam-post786559.html?fbclid=IwdGRzaATW5vZjbGNrBNbmy2V4dG4DYWVtAjExAHNydGMGYXBwX2lkDDM1MDY4NTUzMTcyOAABHg793rFQ8X5rBNbYtNL-S_AUtn95Hh1DFU6w6csubjSEqjAWqc0F6AT3AWG4_aem_opXrbWfA-ZFSV_Lg7kYrxg

GD&TĐ - Bệnh viện Đại học Y dược, Đại học quốc Gia Hà Nội, cơ sở Linh Đàm là nơi người bệnh được điều trị bằng tri thức, công nghệ và sự tận tâm.

-> Ca phẫu thuật Nội soi sau phúc mạc cắt u bảo tồn thận trái (Theo dõi RCC giai đoạn cT1aN0M0) tại khoa PT Tiết Niệu, N...
22/07/2026

-> Ca phẫu thuật Nội soi sau phúc mạc cắt u bảo tồn thận trái (Theo dõi RCC giai đoạn cT1aN0M0) tại khoa PT Tiết Niệu, Nam Học và YHGT - Bệnh viện đại học y dược, ĐHQG HN Cơ sở Linh Đàm.
-> Theo Hướng dẫn Lâm sàng của Hiệp hội Niệu khoa Châu Âu (EAU Guidelines 2026), nội soi cắt u bảo tồn thận (bao gồm nội soi ổ bụng tiêu chuẩn - Laparoscopic Partial Nephrectomy và nội soi hỗ trợ Robot - Robot-Assisted Partial Nephrectomy) là phương pháp điều trị ưu tiên hàng đầu cho các khối u thận giai đoạn sớm.

​->CHỈ ĐỊNH, ƯU ĐIỂM & GIÁ TRỊ ( theo hiệp hội Tiết Niệu Châu Âu [EAU] Guidelines 2026)

​1. Chỉ Định Phẫu Thuật

​Chỉ định lựa chọn (Khuyến cáo MẠNH): Dành cho u thận giai đoạn sớm T1a (nhỏ hơn 4 cm) và T1b (4–7 cm) khu trú, bất kể phẫu thuật mở hay nội soi/robot. Ca bệnh chúng tôi mổ thuộc chỉ định ưu tiên hàng đầu này.

​Chỉ định bắt buộc: Bệnh nhân thận đơn độc, u thận 2 bên, hoặc có sẵn bệnh thận mạn (CKD), đái tháo đường, tăng huyết áp nặng.

​Chỉ định mở rộng (Khuyến cáo YẾU): Khối u T2 (> 7 cm) ở bệnh nhân có nguy cơ suy thận cao, nếu đảm bảo về mặt kỹ thuật và an toàn ung thư.

​2. Giá Trị Lâm Sàng Lâu Dài

​An toàn ung thư học: Tỷ lệ sống thêm 5 năm không bệnh (RFS) và sống toàn bộ (OS) tương đương cắt thận toàn bộ đối với u giai đoạn T1.

​Bảo tồn chức năng thận: Giữ tối đa nhu mô lành (nephron), giảm thiểu rủi ro suy thận mạn giai đoạn cuối (ESRD) và tránh phải chạy thận nhân tạo.

​Giảm biến cố tim mạch: Duy trì mức lọc cầu thận (eGFR) giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và giảm tỷ lệ tử vong chung.

​Tối ưu chất lượng sống (QoL): Giải tỏa tâm lý lo âu cho người bệnh, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc giúp ít đau, hồi phục nhanh và đảm bảo tính thẩm mỹ.

🌸Hotline liên hệ khoa PT Tiết Niệu, Nam học và YHGT: 0783211118.

thuật nội soi thận nội soi u bảo tồn thận.
Bệnh viện Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội - cơ sở Linh Đàm

-> Nhân ca Nội Soi Qua Da tán sỏi thận San hô tại Khoa Phẫu thuật Tiết Niệu, Nam Học và Y Học Giới Tính.Chúng ta hiểu ph...
17/07/2026

-> Nhân ca Nội Soi Qua Da tán sỏi thận San hô tại Khoa Phẫu thuật Tiết Niệu, Nam Học và Y Học Giới Tính.
Chúng ta hiểu phương pháp này như thế nào?
+ Tán sỏi thận qua da (PCNL): "Tiêu chuẩn vàng" trong điều trị sỏi san hô"

+ ​Sỏi san hô (staghorn calculi) là một trong những dạng sỏi thận thách thức nhất trong niệu khoa. Với hình dáng phân nhánh lớn, lấp đầy các đài bể thận giống như những rặng san hô, loại sỏi này không chỉ gây đau đớn, nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát mà còn âm thầm hủy hoại chức năng thận nếu không được kiểm soát kịp thời.
+ ​Trước đây, để giải quyết khối sỏi khổng lồ này, mổ mở là lựa chọn duy nhất với đường mổ dài gây đau đớn, tổn thương nhu mô thận lớn gây suy giảm chức năng thận (các nghiên cứu cho thấy, với 1cm rạch nhu mô thận có thể gây giảm 30% chức năng thận đó) và thời gian phục hồi kéo dài.
+ Ngày nay, Kỹ thuật tán sỏi thận qua da (PCNL - Percutaneous Nephrolithotomy) đã hoàn toàn thay đổi cục diện, trở thành giải pháp ít xâm lấn và hiệu quả nhất.
+ ​PCNL hoạt động như thế nào?
​Phương pháp PCNL được thực hiện thông qua một quy trình can thiệp tối thiểu nhưng mang lại hiệu quả tối đa:
->​Tạo đường hầm siêu nhỏ: Dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc màn tăng sáng (C-arm), phẫu thuật viên tạo một lối vào cực nhỏ (chỉ khoảng 0,5 cm) từ vùng da hông lưng thẳng vào trong thận.
->​Tiếp cận và tán vỡ sỏi: Một ống nội soi chuyên dụng được luồn qua đường hầm này để tiếp cận trực tiếp viên sỏi. Năng lượng laser công suất lớn sẽ tán vỡ khối sỏi san hô thành những mảnh nhỏ.
-> ​Bơm hút và gắp sỏi: Các mảnh sỏi vụn được gắp hoặc bơm hút ra ngoài hoàn toàn, giải phóng đài bể thận khỏi sự tắc nghẽn.

-> ​Ưu thế vượt trội của PCNL đối với sỏi san hô
​Đối với sỏi san hô có kích thước lớn và cấu trúc phức tạp, các phương pháp khác như tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) hay nội soi ngược dòng ống mềm thường khó giải quyết triệt để. PCNL khẳng định vị thế "tiêu chuẩn vàng" nhờ:
+ ​Tỷ lệ sạch sỏi cao nhất: Khả năng tiếp cận trực tiếp và lấy sỏi chủ động giúp làm sạch các nhánh sỏi san hô phức tạp chỉ trong một lần can thiệp (hoặc tối thiểu số lần điều trị bổ sung).
+ ​Xâm lấn tối thiểu, bảo tồn tối đa: Vết rạch da siêu nhỏ giúp giảm thiểu tổn thương nhu mô thận, bảo vệ tối đa chức năng lọc của thận so với đường mổ mở cắt đôi thận trước đây.
+ ​Hồi phục nhanh, ít đau: Bệnh nhân ít mất máu, giảm thiểu đau đớn sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện (thường chỉ còn 3 - 4 ngày) và nhanh chóng quay trở lại cuộc sống thường nhật.
--> ​Lời khuyên lâm sàng: Sỏi san hô tiến triển rất thầm lặng nhưng để lại hậu quả nặng nề như suy thận, teo thận, nhiễm trùng huyết... Việc chủ động tầm soát và can thiệp sớm bằng các kỹ thuật ít xâm lấn như PCNL chính là chìa khóa vàng để bảo vệ hệ tiết niệu một cách an toàn và nhẹ nhàng nhất.
xâm lấn
sỏi qua da nội soi (PCNL)
Bệnh viện Đại học Y Dược - ĐHQG Hà Nội - cơ sở Linh Đàm
🌸Hotline khoa PT Tiết Niệu, Nam học và YHGT: 0783211118.

--> Hội nghị thường niên Hội Y Học Giới Tính Châu Á - Thái Bình Dương (APSSM) lần thứ 21 và Hội Nghị thường niên của Hội...
09/07/2026

--> Hội nghị thường niên Hội Y Học Giới Tính Châu Á - Thái Bình Dương (APSSM) lần thứ 21 và Hội Nghị thường niên của Hội Y Học Giới Tính Việt Nam (VSSM) lần thứ 15 trong ngày 25_26 tháng 7 năm 2026. Đây là Lần đầu tiên được tổ chức kết hợp giữa APSSM và VSSM tại Hà Nội
--> Đặc biệt, PGS Nguyễn Quang: Trưởng BM Ngoại Tiết Niệu, Nam học và YHGT _ trường ĐHYD, ĐHQG Hà Nội, giám đốc TT Nam Học Bv Việt Đức, Chủ tịch VSSM làm Trưởng ban tổ chức .
--> Cơ hội cho các bác sĩ Tiết Niệu, Nam Khoa và YHGT học hỏi, nâng cao kiến thức.

Cập nhật chương trình hội nghị thường niên Hội Tiết Niệu và Thận Học Việt Nam  (VUNA 2026) diễn ra tại Ninh Bình từ ngày...
07/07/2026

Cập nhật chương trình hội nghị thường niên Hội Tiết Niệu và Thận Học Việt Nam (VUNA 2026) diễn ra tại Ninh Bình từ ngày 21 đến 23/8/2026.

GS.TS.TTND Lê Ngọc Thành chia sẻ: “Tôi đã triển khai thành công kỹ thuật phẫu thuật nội soi tim toàn bộ này từ nhiều năm...
25/06/2026

GS.TS.TTND Lê Ngọc Thành chia sẻ: “Tôi đã triển khai thành công kỹ thuật phẫu thuật nội soi tim toàn bộ này từ nhiều năm trước và đã được đồng nghiệp trong nước lẫn quốc tế ghi nhận. Việc thực hiện thành công kỹ thuật khó này tại Cơ sở Linh Đàm hôm nay chính là minh chứng cho sự nối tiếp và làm chủ công nghệ bài bản của đội ngũ thầy thuốc nơi đây”.

15/06/2026

CẬP NHẬT THAY ĐỔI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU ĐẾN THÁNG 5/2026;

(Bài viết cho NVYT , có nhiều từ viết tắt dưới comment)

Trong khoảng 1–2 năm gần đây, lĩnh vực nhiễm khuẩn tiết niệu (UTI/NKTT) có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt liên quan đến: phân tầng nguy cơ,kháng kháng sinh,tối ưu thời gian điều trị,vai trò các kháng sinh mới,và chiến lược hạn chế over-treatment.

1. THAY ĐỔI QUAN TRỌNG NHẤT: KHÔNG CÒN CHIA “COMPLICATED” THEO KIỂU CŨ
- Đây là thay đổi rất đáng chú ý của EAU 2025.
- Trước đây: NKTT được chia: uncomplicated,complicated.Tuy nhiên hiện nay, nhiều guideline nhấn mạnh: phải đánh giá “risk factors for severe outcome” thay vì chỉ chia cơ học.Ví dụ:nam giới,đặt sonde,sỏi,tắc nghẽn,ghép thận,CKD,suy giảm miễn dịch,ESBL trước đó đã làm thay đổi hoàn toàn chiến lược điều trị.EAU 2025 nhấn mạnh:không phải mọi “complicated UTI” đều nặng như nhau.

2. XU HƯỚNG MỚI: GIẢM LẠM DỤNG KHÁNG SINH
- Không điều trị bacteriuria không triệu chứng (ASB) quá mức.Các guideline 2025–2026 tiếp tục nhấn mạnh: Không điều trị: người già,đái tháo đường,đặt sonde lâu ngày,CKD,nếu:không triệu chứng trừ trường hợp :phụ nữ có thai,trước can thiệp tiết niệu chảy máu niêm mạc.Đây là điểm rất hay bị làm sai trong thực hành.

3. THAY ĐỔI TRONG CHẨN ĐOÁN
- Không còn phụ thuộc tuyệt đối vào cấy nước tiểu.EAU/NICE 2025 nhấn mạnh: ở nữ trẻ,viêm bàng quang điển hình thì có thể chẩn đoán bằng:tiểu buốt,tiểu rắt,tiểu gấp,không triệu chứng âm đạo mà không cần cấy nước tiểu thường quy.
- Biomarker như CRP, procalcitonin không được khuyến cáo dùng thường quy,có thể dùng hỗ trợ trong pyelonephritis/sepsis, nhưng chưa đủ thay thế lâm sàng.
- Vai trò ngày càng tăng của PCR/multiplex testing
- Đặc biệt ở nhóm; NKTT tái diễn,BK virus,lao tiết niệu,vi khuẩn khó nuôi cấy,người ghép thận.

4. THAY ĐỔI RẤT QUAN TRỌNG: ĐIỀU TRỊ NGẮN NGÀY
Đây là xu hướng lớn nhất 2025–2026:
- Viêm bàng quang không biến chứng:nitrofurantoin: 5 ngày,fosfomycin: 1 liều,pivmecillinam: 3–5 ngày
- Viêm thận bể thận cấp:Nếu đáp ứng tốt thì nhiều guideline chấp nhận:5–7 ngày fluoroquinolone,thay vì 10–14 ngày kiểu cũ.
- NKTN liên quan đến đặt sonde xu hướng:5–7 ngày nếu đáp ứng nhanh.

5. FOSFOMYCIN ĐƯỢC “HỒI SINH”

- Đây là thay đổi cực đáng chú ý,trước đây: fosfomycin chủ yếu dùng:viêm bàng quang đơn giản.
- Hiện nay được dùng ngày càng nhiều cho: ESBL UTI,MDR UTI,BN ngoại trú.EAU và IDSA 2025 đều nhấn mạnh vai trò fosfomycin trong:giảm dùng carbapenem,điều trị xuống thang.

6. PIVMECILLINAM QUAY TRỞ LẠI
- Pivmecillinam hiện được xem là: lựa chon đầu tay cho viêm bang quang cấp,đặc biệt:ở châu Âu,nơi tỷ lệ ESBL tăng.

7. KHÁNG SINH MỚI: GEPOTIDACIN ĐIỂM ĐỘT PHÁ 2025
- Đây có lẽ là thay đổi lớn nhất của năm 2025.FDA đã phê duyệt: Gepotidacin (Blujepa), kháng sinh mới đầu tiên cho UTI sau gần 30 năm. Cơ chế: ức chế bacterial topoisomerase II,khác fluoroquinolone giúp vượt một phần đề kháng hiện nay. Đặc biệt quan trọng trong: MDR E. coli,kháng quinolone. Dùng trong nhiễm khuẩn tiết niệu khg phức tạp ở nữ ≥12 tuổi.

8. ESBL UTI: THAY ĐỔI QUAN ĐIỂM
- IDSA 2025 nhấn mạnh: không nên dùng carbapenem quá mức nếu:không nhiễm khuẩn huyết,không shock,còn lựa chọn uống phù hợp mà ưu tiên:Fosfomycin, nitrofurantoin,pivmecillinam,TMP-SMX (nếu nhạy).
- Carbapenem dành cho:pyelonephritis nặng,bacteremia,shock.

9. CRE UTI: THUỐC MỚI ĐƯỢC DÙNG NHIỀU HƠN
- Các thuốc được nhấn mạnh trong guideline mới:ceftazidime-avibactam,meropenem-vaborbactam,imipenem-relebactam,cefiderocol. Đặc biệt:cefiderocol được xem là lựa chọn rất quan trọng cho:MDR gram âm, VK kháng carbapenem

10. SGLT2i KHÔNG CÒN QUÁ LO NGẠI GÂY NKTN
- Trước đây:lo ngại rất nhiều về NKTN khi dùng thuốc này nhưng hiện nay:dữ liệu lớn cho thấy:
- SGLT2i KHÔNG làm tăng rõ Viêm thận bể thận hoặc nhiễm khuẩn tiết niệu nặng.Tuy nhiên dùng thuốc này có thể gây : tăng nhẹ ge***al mycosis,cần thận trọng:nữ lớn tuổi,đặt sonde, bang quang thần kinh (neurogenic bladder.)

11. THAY ĐỔI TRONG PHÒNG NGỪA NKTT TÁI DIỄN
- Xu hướng hiện nay: giảm dùng khang sinh dựu phòng kéo dài mà ưu tiên: estrogen âm đạo,tăng uống nước, thay đổi lối sống.NICE và EAU 2025 đánh giá: methenamine hippurate có vai trò ngày càng rõ.

12. GHÉP THẬN VÀ CKD
- Các cập nhật mới nhấn mạnh:tránh quinolone kéo dài,tránh aminoglycoside không cần thiết,chỉnh liều sớm theo eGFR,cấy nước tiểu trước kháng sinh nếu có thể.
- Ở ghép thận:BK virus PCR,CMV,nhiễm nấm UTI được chú ý nhiều hơn thay vì chỉ vi khuân gây UTI.

13. THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG NHẤT 2025–2026
Tổng hợp lại có 5 thay đổi lớn nhất:
1. Không còn tiếp cận “mọi NKNT như nhau”.
2. Giảm lạm dụng kháng sinh và điều trị ASB.
3. Điều trị ngắn ngày ngày càng được ưu tiên.
4. Fosfomycin/pivmecillinam trở lại mạnh mẽ.
5. Xuất hiện kháng sinh mới như gepotidacin trong bối cảnh AMR toàn cầu.
Nguồn: FB thầy Đỗ Gia Tuyển, Trường ĐH Y Hà Nội.

Address

189 Phố Linh Đường, Hoàng Liệt, Hà Nội
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Khoa PT Tiết Niệu, Nam học và YHGT, BV Đại học Y Dược, Cơ sở Linh Đàm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share