Xương Khớp YHCT

Xương Khớp YHCT Bác sỹ chuyên khoa cấp 2 Triệu Quang Túy khám và điều trị các bệnh về xương k

TOP 10 BỆNH XƯƠNG KHỚP THƯỜNG GẶP:Thoái hóa khớp và viêm khớp là hai tình trạng thường gặp nhất của xương kh...
05/08/2021

TOP 10 BỆNH XƯƠNG KHỚP THƯỜNG GẶP:
Thoái hóa khớp và viêm khớp là hai tình trạng thường gặp nhất của xương khớp. Các loại bệnh còn lại là do bẩm sinh, sự thay đổi nội tiết, di truyền hoặc quá trình sinh hoạt ăn uống hoặc cũng có một số trường hợp chưa rõ nguyên nhân (như ung thư xương).
1. Thoái hóa khớp
Thoái hóa khớp cũng là một trong các bệnh của hệ cơ xương khớp thường gặp. Đây là tình trạng tổn thương phần sụn khớp và xương dưới sụn, kèm theo phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch khớp.
Thoái hóa khớp tiến triển chậm và hay gặp ở người trung niên, lớn tuổi (khoảng từ 50 trở đi). Đặc biệt, phụ nữ có tỷ lệ mắc bệnh này cao hơn nam giới do những thay đổi về nội tiết và quá trình sinh nở. Thoái hóa khớp không thể chữa trị khỏi hoàn toàn nhưng có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh.
2. Viêm khớp
Viêm khớp là căn bệnh về xương khớp phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi. Viêm khớp chủ yếu xảy ra ở người từ 65 tuổi trở lên, nhưng không phải ở lứa tuổi nhỏ hơn không mắc phải căn bệnh này vì gần một nửa số người mắc phải ở độ tuổi trẻ. Độ tuổi từ 18 đến 44 tỉ lệ người mắc phải là 7,3%. Tuổi từ 45 đến 64 là 30,3%, trên 65 tuổi là 49,3%.
Số liệu trên cho thấy tuổi tác càng cao, tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp càng nhiều, tuy nhiên đó không phải là nguyên nhân duy nhất. Căn bệnh này chiếm 26% ở nữ giới và 19% ở nam giới mọi lứa tuổi. Các số liệu này từ Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC). Những người thừa cân, béo phì sẽ nằm trong diện nguy cơ nhiều hơn.
Tình trạng viêm cũng có thể xảy ra do chấn thương, va đập hoặc tình trạng lão hóa, bào mọn sụn khớp và xương dưới sụn, cộng thêm việc vận động khớp không hợp lý dẫn đến khớp bị viêm. Phản ứng viêm xảy ra chính là cơ chế tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài như chấn thương hoặc từ bên trong như di truyền, nhiễm trùng,... Và cũng chính vì thế nên khi nhắc đến viêm khớp hãy nghĩ ngay đến tình trạng sưng, viêm, nóng đỏ và đau ở một vị trí nào đó của khớp.
Có rất nhiều dạng viêm khớp khác nhau, tuy nhiên một số dạng thường thấy là: viêm khớp dạng thấp, viêm do thoái hóa, thấp khớp cấp, bệnh gout, viêm khớp nhiễm trùng. Đa số các bệnh viêm khớp đều khó điều trị dứt điểm. Bệnh dễ tái phát trở lại và tăng nặng hơn. Để lâu ngày có thể dẫn đến đau nhức, mất khả năng vận động hoặc thậm chí bị tàn phế nên cần cải thiện sớm.
3. Viêm khớp dạng thấp
Là một dạng của bệnh viêm khớp nhưng nguy hiểm hơn. Viêm khớp dạng thấp một tình trạng viêm mạn tính tự miễn trong các khớp. Bệnh xảy ra khi hệ thống tự miễn dịch tấn công lên mô xung quanh của khớp được gọi là bao hoạt dịch. Bệnh ảnh hưởng đến nhiều khớp và cũng có thể ảnh hưởng đến các mô và cơ quan khác của cơ thể. Mặc dù các nhà nghiên cứu đã tiến hành nhiều nghiên cứu, nguyên nhân gây viêm khớp dạng thấp vẫn chưa được biết một cách đầy đủ. Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy viêm khớp dạng thấp có liên quan yếu tố di truyền.
Tại Việt Nam, viêm khớp thường gặp ở phụ nữ chiếm 70 - 80%, đa số là phụ nữ trung niên độ tuổi từ 40 - 60 tuổi. Có trường hợp trẻ em mắc nhưng tỉ lệ này khá ít.
Viêm cột sống dính khớp: Viêm cột sống dính khớp là một bệnh thấp viêm đặc trưng bởi tổn thương khớp cùng chậu, cột sống và các khớp ở chi dưới, thường kèm theo viêm các điểm bám gân. Bệnh tiến triển chậm song có xu hướng dính khớp. Hơn 90% những người bị ảnh hưởng có một kháng nguyên bạch cầu đặc trưng được gọi là kháng nguyên HLA-B27. Cơ chế cơ bản được cho là tự miễn dịch hoặc gây viêm tự động.
4. Loãng xương
Nói về loãng xương, PGS.TS Đặng Hồng Hoa (Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh) cho hay: Loãng xương là tình trạng giảm mật độ xương và hủy hoại cấu trúc xương đến mức có thể tăng nguy cơ gãy xương. Cấu trúc xương bị xốp dạng tổ ong và mỏng hơn xương bình thường dẫn đến giảm khả năng chịu lực và chống đỡ của xương.
Nguyên nhân gây bệnh xương khớp loại này là do thay đổi nội tiết tố, tuổi tác, dùng thuốc… Đặc biệt ở phụ nữ, tốc độ mất xương giai đoạn mãn kinh từ 1 - 3% mỗi năm, kéo dài từ 5 - 10 năm sau khi mãn kinh.
5. Gãy xương
Gãy xương là tình trạng thương tổn làm mất tính liên tục của xương do nguyên nhân có thể do chấn thương hoặc do bệnh lý. Tình trạng mất tính liên tục hoàn toàn gọi là gãy xương hoàn toàn, tình trạng mất tính liên tục không hoàn toàn gọi là gãy xương không hoàn toàn.
6. Bệnh gout
Bệnh gút là do lắng đọng các tinh thể muối urat hoặc tinh thể acid uric gây viêm các khớp, thường gặp ở nam giới, tuổi từ 40 trở lên. Bệnh thường có những đợt cấp kịch phát, tái phát nhiều lần rồi trở thành mạn tính. Các nguyên nhân gây tăng acid uric máu và bệnh gút bao gồm: Các nguyên nhân làm giảm bài tiết acid uric (bệnh thận, một số thuốc…), các nguyên nhân làm tăng sản xuất acid uric (chủ yếu do ăn nhiều thịt đỏ như chó, bò, dê, cá biển) và các yếu tố khác liên quan như di truyền, gia đình, tuổi tác hay giới tính.
7. Thoát vị đĩa đệm
Thêm một bệnh về xương khớp phổ biến hiện nay là thoát vị đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm là do nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm do các yếu tố như: di truyền, tư thế sai trong lao động, vận động, thoái hóa tự nhiên... Ngoài ra, bị tai nạn, chấn thương cột sống cũng gây thoát vị đĩa đệm.
Người bị thoát vị đĩa đệm thường tập trung ở các dạng chính là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng và thoát vị đĩa đệm mất nước. Bệnh gây nên những triệu chứng nhức, tê lan dọc từ thắt lưng xuống mông và chân, hay đau từ vùng cổ, gáy lan ra hai vai xuống cánh tay, bàn tay… Song song đó bệnh thường gây đau cột sống và đau rễ thần kinh, mỗi đợt đau kéo dài từ 1-2 tuần. Giai đoạn đầu có thể đau âm ỉ nhưng càng về sau càng đau nhiều và dữ dội hơn.
Tương tự như thoái hóa khớp hay viêm khớp dạng thấp, thoát vị đĩa đệm khó chữa trị khỏi hoàn toàn. Một khi nhân nhầy đã thoát ra ngoài, cột sống sẽ trở nên yếu và dễ bị mất ổn định. Hơn nữa, cơn đau thoát vị có thể khiến cho dáng đi đứng của người bệnh bị thay đổi, dẫn đến teo cơ, vẹo cột sống.
8. G*i cột sống
G*i cột sống là một diễn tiến của căn bệnh thoái hóa cột sống xảy ra khi các g*i xương hình thành tại khu vực giao nhau của các đốt cột sống. Các g*i cột sống này là sự phát triển thêm ra của xương tại nơi đầu đốt sống, đĩa sụn, dây chằng quanh khớp do viêm khớp cột sống mạn tính, chấn thương hay sự tích tụ canxi ở các dây chằng, gân tiếp xúc với đốt sống gây ra.
G*i cột sống có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trên xương sống của cơ thể nhưng thông thường hay gặp g*i cột sống cổ và g*i cột sống lưng. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, bệnh g*i cột sống sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới chất lượng cuộc sống, khiến người bệnh khó chịu, cảm giác đau ở vùng thắt lưng, đau vai hoặc cổ nếu g*i chèn ép vào dây thần kinh, đau có thể lan xuống cánh tay, tê bì chân tay, thậm chí làm hạn chế cử động.
9. Lupus ban đỏ hệ thống
Lupus ban đỏ hệ thống (gọi tắt là lupus) xảy ra khi hệ miễn dịch tấn công vào các mô lành mạnh của chính cơ thể bạn. Điều này dẫn đến tình trạng viêm mạn tính và gây tổn hại cho nhiều mô và nhiều hệ thống khác nhau của cơ thể như các khớp, da, thận, tim, phổi, các tế bào máu và não. Trong đó, có triệu chứng trên da xuất hiện phổ biến nhất (70% người bệnh) và thường trỏe nên xấu đi khi phơi ra nắng (tiếp xúc với ánh sáng).
Trong đợt bùng phát, bệnh hay gặp triệu chứng đau cơ, đau các khớp nhỏ của bàn tay-cổ tay, cứng khớp và phù. Tuy không chữa được hoàn toàn, nhưng có thể điều trị hiệu quả với thuốc. Bệnh thường không làm giảm khả năng vận động hay hủy hoại khớp.
10. Ung thư xương
Ung thư xương là sự xuất hiện một khối u ác tính ở trong xương. Những khối u này thường phát triển rất mạnh và cạnh tranh với những mô xương lành, có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh.

Tràn Dịch Khớp Gối: Biểu hiện, nguyên nhân và những biến chứng nguy hiểm:Tràn dịch khớp gối là một bệnh lý về xương khớp...
05/08/2021

Tràn Dịch Khớp Gối:
Biểu hiện, nguyên nhân và những biến chứng nguy hiểm:
Tràn dịch khớp gối là một bệnh lý về xương khớp thường gặp ở những người trong độ tuổi trung niên. Bệnh tuy không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng gây ra nhiều phiền toái và khó khăn cho cuộc sống hằng ngày. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những thông tin giúp bạn nắm được nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách khắc phục hiệu quả nhất.
1. Tràn dịch khớp gối là gì?
Tràn dịch khớp gối là bệnh lý thường gặp ở đối tượng người trung niên và người trên 50 tuổi. Trong ổ khớp gối luôn có một lượng chất dịch nhất định với tác dụng nuôi dưỡng sụn khớp, bôi trơn và giảm ma sát giữa hai đầu xương. Tràn dịch khớp gối là tình trạng dịch tiết ở đầu gối bị dư thừa, tích tụ lại bên trong hoặc xung quanh khớp gối và thay đổi tính chất làm cho khớp bị sưng, đau nhức, đi lại khó khăn, khó vận động.
Khớp gối là bộ phận chịu toàn bộ trọng lực của phần trên cơ thể. Bởi vậy, khi khớp gối tràn dịch sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc sinh hoạt, vận động của bệnh nhân. Nếu để hiện tượng nhiễm khuẩn xảy ra, khớp gối sẽ bị xơ cứng, đau khớp gối, viêm khớp, thậm chí là hỏng hoàn toàn.
Việc điều trị tràn dịch khớp gối cần được diễn ra càng sớm càng tốt, khi đã chẩn đoán được nguyên nhân của căn bệnh này thì việc điều trị bệnh tương đối dễ dàng hơn. Tùy vào giai đoạn nghiêm trọng của bệnh và cơ địa bệnh nhân mà chuyên gia y tế sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2. Những triệu chứng điểm hình của chứng tràn dịch khớp gối
Dấu hiệu tràn dịch khớp gối cơ bản nhất mà người bệnh có thể nhận thấy được là tình trạng xung quanh gối bị nổi mẩn đỏ, kèm theo tình trạng đau nhức và phù nề. Người bệnh sẽ có cảm giác nặng nề tại vùng khớp gối vì bị tràn dịch, từ đó tạo ra các hạn chế khi vận động, khó khăn gấp duỗi gối.
Khi ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng tràn dịch khớp gối khá dễ nhận biết bằng mắt thường và thông qua cảm nhận của bệnh nhân. Những dấu hiệu này gồm:
- Đau nhức khớp gối: Cơn đau nhức âm ỉ tại vùng gối hoặc lan đến cẳng chân và đùi trên. Tần suất cơn đau có thể kéo vài vài chục phút rồi biến mất. Người bệnh không giảm bớt đau ngay cả khi thay đổi tư thế.
- Mất cân bằng khớp gối: Triệu chứng tràn dịch khớp gối thường chỉ xuất hiện ở một bên gối, nên khi so sánh 2 bên khớp gối bệnh nhân sẽ nhận thấy vùng bị tràn dịch có kích thước lớn hơn do bao khớp dày lên.
- Nổi mẩn đỏ khớp gối: Đây là tình trạng rối loại nội tiết, xảy ra khi lượng dịch khớp tăng nhanh quá mức ảnh hưởng đến cấu trúc da bên ngoài. Một số bệnh nhân gặp phải triệu chứng này, số khác có thể chỉ xuất hiện các mảng đỏ ngoài da.
- Sưng khớp khối: Khi dịch khớp sản sinh nhiều, tại vị trí khớp sẽ bị phù nề và sưng phồng lên, kèm theo đó là cảm giác nóng đỏ. Triệu chứng này khá nổi bật và dễ nhận thấy sự khác biệt so với phần khớp còn lại.
- Một số triệu chứng khác: Một số bệnh bệnh cho biết họ còn gặp phải tình trạng khác như dị cảm, tê bì chân, chi dưới mất cảm giác chân, cứng khớp… tuy nhiên không phải ai cũng gặp phải các triệu chứng này.
3. Nguyên nhân gây nên bệnh tràn dịch khớp gối
Tràn dịch khớp gối thường xảy ra do tình trạng chấn thương hoặc lao động quá sức,.. Tuy nhiên bệnh còn xảy ra sau chấn thương và do một số những nguyên nhân chủ yếu sau đây.
- Chấn thương: Một số chấn thương điển hình như gãy xương, rách hoặc tổn thương sụn chêm khớp gối, chấn thương đứt dây chằng khớp gối, tổn thương sụn khớp…. Những chấn thương này là nguyên nhân gây tràn dịch khớp gối phổ biến. Bởi những tác động đột ngột, khớp gối sản xuất lượng dịch tiết ra nhiều hơn và dẫn đến phù nề ở các khớp gây tràn dịch.
- Vận động quá mức: Ngoài ra đối tượng làm việc nặng thường xuyên, thường di chuyển dưới áp lực đều có tỷ lệ tràn dịch khớp gối áp đảo. Các bác sĩ cho rằng, khi khớp gối càng chịu nhiều áp lực thì các bao dịch hoạt sẽ bị ảnh hưởng càng lớn, từ đó phát sinh thêm dịch khớp gối khi có điều kiện thuận lợi.
- Các bệnh lý khác về khớp: Một số bệnh lý có thể dẫn đến tràn dịch khớp gối bao gồm bệnh thoái hóa khớp gối, nhiễm trùng khớp, viêm khớp gối, bệnh gout, rối loạn đông máu hoặc bệnh viêm khớp dạng thấp… Những bệnh lí này nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến mãn tính và nguy cơ biến chứng cao, điển hình là chứng tràn dịch khớp gối.
- Nhiễm khuẩn khớp gối: Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh tràn dịch khớp gối xảy ra khi bệnh nhân bị nhiễm các loại vi khuẩn xâm nhập vào bao hoạt dịch. Một số loại vi khuẩn thường là nguyên nhân bệnh tràn dịch khớp gối là: vi khuẩn Mycoplasma, vi khuẩn lao, bên cạnh đó có thể là virus hoặc vi nấm.
- Thừa cân, béo phì: Nguyên nhân tràn dịch khớp gối do cân nặng xảy ra khá phổ biến. Bởi khi trọng lượng cơ thể quá nặng, khớp gối bắt buộc phải tiết ra nhiều dịch hơn để giảm ma sát khi con người hoạt động và di chuyển. Lúc này, phần trọng lượng cơ thể tạo ra sức nặng ở sụn quá lớn khiến các bao hoạt dịch tăng lên, từ đó hình thành hiện tượng tràn dịch khớp gối.
4. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh tràn dịch khớp gối
Tràn dịch khớp gối tuy không phải là bệnh nan y khó chữa và gây nên những nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng nó lại gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt:
- Viêm khớp: Đây là tình trạng đầu gối bệnh nhân sưng đỏ, nếu không được điều trị, theo thời gian chỗ sưng càng to và đỏ ửng khiến bệnh nhân bị đau nhức, việc đi lại trở nên khó khăn, bệnh nhân ngồi xuống không muốn đứng dậy, chân chỉ có thể duỗi thẳng nếu co lại sẽ cơn đau nhức sẽ tăng lên.
- Hạn chế vận động do đầu gối tê cứng: Đây là hậu quả của tình trạng dính khớp, khớp xương tê cứng làm hạn chế khả năng cử động. Trong trường hợp nặng chân có thể bi mất cảm giác, không đi lại được do không được điều trị hoặc điêu trị không đều đặn. Theo các chuyên gia, người có triệu chứng tràn dịch khớp gối ở giai đoạn đầu nếu chữa trị kịp thời sẽ ngăn ngừa được nguy cơ viêm nhiễm xương khớp sau này.
- Nguy cơ biến dạng khớp, bại liệt: Chọc hút dịch khớp là một trong những phương pháp điều trị bệnh tràn dịch khớp gối. Tuy nhiên viêc thực hiện hút dịch khớp nhiều lần sẽ gây ra phản ứng phụ ở cơ thể bệnh nhân và bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng rất cao, khớp có thể bị phá hủy, biến dạng và dẫn đến bại liệt, mất hoàn toàn khả năng đi lại.
Các biến chứng này hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu người bệnh phát hiện ra bệnh sớm và có hương điều trị kịp thời hoặc chủ động phòng tránh bệnh khớp ngay từ đầu. Theo các chuyên gia xương khớp, chăm sóc, bảo vệ sụn khớp và xương dưới sụn nên được ưu tiên hàng đầu để bảo vệ khớp gối luôn khỏe mạnh. Ngoài ra, người bệnh nên tránh các hoạt động thể chất mạnh, hạn chế đứng lên, ngồi xuống đột ngột, hay chạy nhảy, đi lại trên các bề mặt dễ bị trượt ngã làm tổn thương đầu gối. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao với những bộ môn tốt cho khớp gối như đi bộ, bơi lội, bóng chày hay đạp xe đạp… không những giúp kích thích quá trình lưu thông máu nuôi dưỡng khớp gối khỏe mạnh mà còn hạn chế tăng cân, duy trì cân nặng vừa phải, tránh tăng áp lực lên khớp gối, bảo vệ khớp gối trước nguy cơ thoái hóa sớm.
Mong rằng, với những tổng hợp này, quý bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về bệnh tràn dịch khớp gối để có thể chủ động phòng tránh và giảm nhẹ mức độ nguy hại của bệnh.

Tràn Dịch Khớp Gối: biểu hiện, nguyên nhân và những biến chứng nguy hiểm
Tràn dịch khớp gối là một bệnh lý về xương khớp thường gặp ở những người trong độ tuổi trung niên. Bệnh tuy không gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng gây ra nhiều phiền toái và khó khăn cho cuộc sống hằng ngày. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra những thông tin giúp bạn nắm được nguyên nhân, triệu chứng cũng như cách khắc phục hiệu quả nhất.
1. Tràn dịch khớp gối là gì?
Tràn dịch khớp gối là bệnh lý thường gặp ở đối tượng người trung niên và người trên 50 tuổi. Trong ổ khớp gối luôn có một lượng chất dịch nhất định với tác dụng nuôi dưỡng sụn khớp, bôi trơn và giảm ma sát giữa hai đầu xương. Tràn dịch khớp gối là tình trạng dịch tiết ở đầu gối bị dư thừa, tích tụ lại bên trong hoặc xung quanh khớp gối và thay đổi tính chất làm cho khớp bị sưng, đau nhức, đi lại khó khăn, khó vận động.
Khớp gối là bộ phận chịu toàn bộ trọng lực của phần trên cơ thể. Bởi vậy, khi khớp gối tràn dịch sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc sinh hoạt, vận động của bệnh nhân. Nếu để hiện tượng nhiễm khuẩn xảy ra, khớp gối sẽ bị xơ cứng, đau khớp gối, viêm khớp, thậm chí là hỏng hoàn toàn.
Việc điều trị tràn dịch khớp gối cần được diễn ra càng sớm càng tốt, khi đã chẩn đoán được nguyên nhân của căn bệnh này thì việc điều trị bệnh tương đối dễ dàng hơn. Tùy vào giai đoạn nghiêm trọng của bệnh và cơ địa bệnh nhân mà chuyên gia y tế sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
2. Những triệu chứng điểm hình của chứng tràn dịch khớp gối
Dấu hiệu tràn dịch khớp gối cơ bản nhất mà người bệnh có thể nhận thấy được là tình trạng xung quanh gối bị nổi mẩn đỏ, kèm theo tình trạng đau nhức và phù nề. Người bệnh sẽ có cảm giác nặng nề tại vùng khớp gối vì bị tràn dịch, từ đó tạo ra các hạn chế khi vận động, khó khăn gấp duỗi gối.
Khi ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng tràn dịch khớp gối khá dễ nhận biết bằng mắt thường và thông qua cảm nhận của bệnh nhân. Những dấu hiệu này gồm:
- Đau nhức khớp gối: Cơn đau nhức âm ỉ tại vùng gối hoặc lan đến cẳng chân và đùi trên. Tần suất cơn đau có thể kéo vài vài chục phút rồi biến mất. Người bệnh không giảm bớt đau ngay cả khi thay đổi tư thế.
- Mất cân bằng khớp gối: Triệu chứng tràn dịch khớp gối thường chỉ xuất hiện ở một bên gối, nên khi so sánh 2 bên khớp gối bệnh nhân sẽ nhận thấy vùng bị tràn dịch có kích thước lớn hơn do bao khớp dày lên.
- Nổi mẩn đỏ khớp gối: Đây là tình trạng rối loại nội tiết, xảy ra khi lượng dịch khớp tăng nhanh quá mức ảnh hưởng đến cấu trúc da bên ngoài. Một số bệnh nhân gặp phải triệu chứng này, số khác có thể chỉ xuất hiện các mảng đỏ ngoài da.
- Sưng khớp khối: Khi dịch khớp sản sinh nhiều, tại vị trí khớp sẽ bị phù nề và sưng phồng lên, kèm theo đó là cảm giác nóng đỏ. Triệu chứng này khá nổi bật và dễ nhận thấy sự khác biệt so với phần khớp còn lại.
- Một số triệu chứng khác: Một số bệnh bệnh cho biết họ còn gặp phải tình trạng khác như dị cảm, tê bì chân, chi dưới mất cảm giác chân, cứng khớp… tuy nhiên không phải ai cũng gặp phải các triệu chứng này.
3. Nguyên nhân gây nên bệnh tràn dịch khớp gối
Tràn dịch khớp gối thường xảy ra do tình trạng chấn thương hoặc lao động quá sức,.. Tuy nhiên bệnh còn xảy ra sau chấn thương và do một số những nguyên nhân chủ yếu sau đây.
- Chấn thương: Một số chấn thương điển hình như gãy xương, rách hoặc tổn thương sụn chêm khớp gối, chấn thương đứt dây chằng khớp gối, tổn thương sụn khớp…. Những chấn thương này là nguyên nhân gây tràn dịch khớp gối phổ biến. Bởi những tác động đột ngột, khớp gối sản xuất lượng dịch tiết ra nhiều hơn và dẫn đến phù nề ở các khớp gây tràn dịch.
- Vận động quá mức: Ngoài ra đối tượng làm việc nặng thường xuyên, thường di chuyển dưới áp lực đều có tỷ lệ tràn dịch khớp gối áp đảo. Các bác sĩ cho rằng, khi khớp gối càng chịu nhiều áp lực thì các bao dịch hoạt sẽ bị ảnh hưởng càng lớn, từ đó phát sinh thêm dịch khớp gối khi có điều kiện thuận lợi.
- Các bệnh lý khác về khớp: Một số bệnh lý có thể dẫn đến tràn dịch khớp gối bao gồm bệnh thoái hóa khớp gối, nhiễm trùng khớp, viêm khớp gối, bệnh gout, rối loạn đông máu hoặc bệnh viêm khớp dạng thấp… Những bệnh lí này nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến mãn tính và nguy cơ biến chứng cao, điển hình là chứng tràn dịch khớp gối.
- Nhiễm khuẩn khớp gối: Trong một số trường hợp hiếm gặp, bệnh tràn dịch khớp gối xảy ra khi bệnh nhân bị nhiễm các loại vi khuẩn xâm nhập vào bao hoạt dịch. Một số loại vi khuẩn thường là nguyên nhân bệnh tràn dịch khớp gối là: vi khuẩn Mycoplasma, vi khuẩn lao, bên cạnh đó có thể là virus hoặc vi nấm.
- Thừa cân, béo phì: Nguyên nhân tràn dịch khớp gối do cân nặng xảy ra khá phổ biến. Bởi khi trọng lượng cơ thể quá nặng, khớp gối bắt buộc phải tiết ra nhiều dịch hơn để giảm ma sát khi con người hoạt động và di chuyển. Lúc này, phần trọng lượng cơ thể tạo ra sức nặng ở sụn quá lớn khiến các bao hoạt dịch tăng lên, từ đó hình thành hiện tượng tràn dịch khớp gối.
4. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh tràn dịch khớp gối
Tràn dịch khớp gối tuy không phải là bệnh nan y khó chữa và gây nên những nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng nhưng nó lại gây ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt:
- Viêm khớp: Đây là tình trạng đầu gối bệnh nhân sưng đỏ, nếu không được điều trị, theo thời gian chỗ sưng càng to và đỏ ửng khiến bệnh nhân bị đau nhức, việc đi lại trở nên khó khăn, bệnh nhân ngồi xuống không muốn đứng dậy, chân chỉ có thể duỗi thẳng nếu co lại sẽ cơn đau nhức sẽ tăng lên.
- Hạn chế vận động do đầu gối tê cứng: Đây là hậu quả của tình trạng dính khớp, khớp xương tê cứng làm hạn chế khả năng cử động. Trong trường hợp nặng chân có thể bi mất cảm giác, không đi lại được do không được điều trị hoặc điêu trị không đều đặn. Theo các chuyên gia, người có triệu chứng tràn dịch khớp gối ở giai đoạn đầu nếu chữa trị kịp thời sẽ ngăn ngừa được nguy cơ viêm nhiễm xương khớp sau này.
- Nguy cơ biến dạng khớp, bại liệt: Chọc hút dịch khớp là một trong những phương pháp điều trị bệnh tràn dịch khớp gối. Tuy nhiên viêc thực hiện hút dịch khớp nhiều lần sẽ gây ra phản ứng phụ ở cơ thể bệnh nhân và bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng rất cao, khớp có thể bị phá hủy, biến dạng và dẫn đến bại liệt, mất hoàn toàn khả năng đi lại.
Các biến chứng này hoàn toàn có thể phòng tránh được nếu người bệnh phát hiện ra bệnh sớm và có hương điều trị kịp thời hoặc chủ động phòng tránh bệnh khớp ngay từ đầu. Theo các chuyên gia xương khớp, chăm sóc, bảo vệ sụn khớp và xương dưới sụn nên được ưu tiên hàng đầu để bảo vệ khớp gối luôn khỏe mạnh. Ngoài ra, người bệnh nên tránh các hoạt động thể chất mạnh, hạn chế đứng lên, ngồi xuống đột ngột, hay chạy nhảy, đi lại trên các bề mặt dễ bị trượt ngã làm tổn thương đầu gối. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao với những bộ môn tốt cho khớp gối như đi bộ, bơi lội, bóng chày hay đạp xe đạp… không những giúp kích thích quá trình lưu thông máu nuôi dưỡng khớp gối khỏe mạnh mà còn hạn chế tăng cân, duy trì cân nặng vừa phải, tránh tăng áp lực lên khớp gối, bảo vệ khớp gối trước nguy cơ thoái hóa sớm.
Mong rằng, với những tổng hợp này, quý bạn đọc sẽ hiểu rõ hơn về bệnh tràn dịch khớp gối để có thể chủ động phòng tránh và giảm nhẹ mức độ nguy hại của bệnh.

Thoái Hóa Cột Sống Thắt LưngTổng quan bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưngThoái hoá cột sống thắt lưng (Spondylosis) là một...
31/07/2021

Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng
Tổng quan bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hoá cột sống thắt lưng (Spondylosis) là một bệnh mãn tính khi đĩa đệm và khớp bị thoái hóa, xương phát triển trên đốt của cột sống. Những thay đổi này khiến người bệnh đau, hạn chế vận động do các dây thần kinh và các chức năng khác bị ảnh hưởng.
Theo viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ (American Academy of Orthopaedic Surgeon) có hơn 85% những người trên 60 tuổi đều bị thoái hóa đốt sống cổ.
Thoái hoá cột sống thắt lưng diễn ra ở các phần khác nhau của cột sống:
• G*i cột sống ngực ảnh hưởng đến phần giữa cột sống.
• Thoái hoá cột sống thắt lưng ảnh hưởng đến phần lưng dưới.
• Các phần ngạnh của khớp xương nhô ra (Multilevel spondylosis) ảnh hưởng đến nhiều phần của cột sống.
Tác động của bệnh thoái hóa cột sống khác nhau giữa các cá nhân, nhưng chúng thường không gây ra vấn đề nghiêm trọng.
1. Nguyên nhân bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Nguyên nhân của thoái hoá cột sống do sụn khớp và đĩa đệm phải chịu áp lực lớn thường xuyên và diễn ra trong một thời gian dài dẫn đến hậu quả là sụn, phần xương dưới sụn bị tổn thương, giảm hoặc mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng.
2. Triệu chứng bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Hầu hết những người bị bệnh thoái hoá cột sống liên quan đến tuổi không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Một số người có triệu chứng thoái hóa cột sống thắt lưng trong một thời gian dài, nhưng sau đó lại biến mất. Đôi khi, chỉ cần di chuyển đột ngột có thể làm các triệu chứng xuất hiện.
Các triệu chứng phổ biến là cứng khớp và đau nhẹ trở nên càng nặng hơn sau khi không cử động hay hạn chế vận đồng trong một thời gian dài như ngồi quá nhiều.
Các triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm:
• Yếu ở tay hoặc chân
• Sự phối hợp giữa tay và chân kém
• Co thắt cơ bắp và đau
• Đau đầu
• Mất thăng bằng và đi lại khó khăn
• Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
3. Đường lây truyền bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Bệnh thoái hoá cột sống không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó không truyền từ người bệnh sang người khoẻ mạnh.
4. Đối tượng nguy cơ bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Các yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến thoái hoá cột sống thay đổi theo từng cá nhân, bao gồm:
• Có người thân đã mắc thoái hoá cột sống
• Béo phì hoặc thừa cân
• Lối sống ít vận động và hạn chế tập thể dục
• Bị chấn thương cột sống hoặc trải qua phẫu thuật cột sống
• Hút thuốc lá
• Có nghề nghiệp yêu cầu phải thực hiện các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần và tăng áp lực lên cột sống
• Có vấn đề về sức khỏe tâm thần như lo lắng hoặc trầm cảm
• Bị viêm khớp vẩy nến
5. Phòng ngừa bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Chúng ta không thể ngăn cơ thể già đi, nhưng có thể thực hiện rất nhiều biện pháp khác để cải thiện sức khỏe của cột sống như sau:
• Tuân thủ kế hoạch điều trị của bác sĩ và tiếp tục kế hoạch vật lý trị liệu tại nhà
• Ngồi và đứng đúng cách.
• Học cách nâng các đồ vật
• Luyện tập thể dục đều đặn.
• Đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý.
• Ăn uống lành mạnh.
• Bỏ thuốc lá.
• Tránh sử dụng quá nhiều rượu.
• Dành thời gian nghỉ ngơi khi đau nhiều.

Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng
Tổng quan bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hoá cột sống thắt lưng (Spondylosis) là một bệnh mãn tính khi đĩa đệm và khớp bị thoái hóa, xương phát triển trên đốt của cột sống. Những thay đổi này khiến người bệnh đau, hạn chế vận động do các dây thần kinh và các chức năng khác bị ảnh hưởng.
Theo viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ (American Academy of Orthopaedic Surgeon) có hơn 85% những người trên 60 tuổi đều bị thoái hóa đốt sống cổ.
Thoái hoá cột sống thắt lưng diễn ra ở các phần khác nhau của cột sống:
• G*i cột sống ngực ảnh hưởng đến phần giữa cột sống.
• Thoái hoá cột sống thắt lưng ảnh hưởng đến phần lưng dưới.
• Các phần ngạnh của khớp xương nhô ra (Multilevel spondylosis) ảnh hưởng đến nhiều phần của cột sống.
Tác động của bệnh thoái hóa cột sống khác nhau giữa các cá nhân, nhưng chúng thường không gây ra vấn đề nghiêm trọng.
1. Nguyên nhân bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Nguyên nhân của thoái hoá cột sống do sụn khớp và đĩa đệm phải chịu áp lực lớn thường xuyên và diễn ra trong một thời gian dài dẫn đến hậu quả là sụn, phần xương dưới sụn bị tổn thương, giảm hoặc mất tính đàn hồi của đĩa đệm, xơ cứng dây chằng.
2. Triệu chứng bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Hầu hết những người bị bệnh thoái hoá cột sống liên quan đến tuổi không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Một số người có triệu chứng thoái hóa cột sống thắt lưng trong một thời gian dài, nhưng sau đó lại biến mất. Đôi khi, chỉ cần di chuyển đột ngột có thể làm các triệu chứng xuất hiện.
Các triệu chứng phổ biến là cứng khớp và đau nhẹ trở nên càng nặng hơn sau khi không cử động hay hạn chế vận đồng trong một thời gian dài như ngồi quá nhiều.
Các triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm:
• Yếu ở tay hoặc chân
• Sự phối hợp giữa tay và chân kém
• Co thắt cơ bắp và đau
• Đau đầu
• Mất thăng bằng và đi lại khó khăn
• Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
3. Đường lây truyền bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Bệnh thoái hoá cột sống không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó không truyền từ người bệnh sang người khoẻ mạnh.
4. Đối tượng nguy cơ bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Các yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến thoái hoá cột sống thay đổi theo từng cá nhân, bao gồm:
• Có người thân đã mắc thoái hoá cột sống
• Béo phì hoặc thừa cân
• Lối sống ít vận động và hạn chế tập thể dục
• Bị chấn thương cột sống hoặc trải qua phẫu thuật cột sống
• Hút thuốc lá
• Có nghề nghiệp yêu cầu phải thực hiện các động tác lặp đi lặp lại nhiều lần và tăng áp lực lên cột sống
• Có vấn đề về sức khỏe tâm thần như lo lắng hoặc trầm cảm
• Bị viêm khớp vẩy nến
5. Phòng ngừa bệnh Thoái hóa cột sống thắt lưng
Chúng ta không thể ngăn cơ thể già đi, nhưng có thể thực hiện rất nhiều biện pháp khác để cải thiện sức khỏe của cột sống như sau:
• Tuân thủ kế hoạch điều trị của bác sĩ và tiếp tục kế hoạch vật lý trị liệu tại nhà
• Ngồi và đứng đúng cách.
• Học cách nâng các đồ vật
• Luyện tập thể dục đều đặn.
• Đạt được và duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý.
• Ăn uống lành mạnh.
• Bỏ thuốc lá.
• Tránh sử dụng quá nhiều rượu.
• Dành thời gian nghỉ ngơi khi đau nhiều.

Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay: Nguyên Nhân và Biểu Hiện:Bệnh lý rễ tủy cổ hay hội chứng cổ vai cánh tay là căn bệnh ảnh hưởn...
30/07/2021

Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay: Nguyên Nhân và Biểu Hiện:
Bệnh lý rễ tủy cổ hay hội chứng cổ vai cánh tay là căn bệnh ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh cần kịp thời nhận biết và điều trị để tránh các biến chứng nguy hiểm.
1. Hội chứng cổ vai cánh tay là gì?
Hội chứng cổ vai cánh tay hay còn gọi là bệnh lý rễ tủy cổ hay hội chứng vai cánh tay. Đây là một nhóm triệu chứng lâm sàng có liên quan đến các bệnh lý về cột sống. Thường kèm theo một số rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh ở cột sống cổ hoặc tủy sống.
Hội chứng này không liên quan đến bệnh lý viêm. Các biểu hiện lâm sàng của bệnh là đau ở vùng cổ, vùng vai và một bên cánh tay. Ngoài ra, còn kèm theo các rối loạn cảm giác hoặc rối loạn vận động do bị ảnh hưởng bởi khi nằm trong vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng cổ vai cánh tay, có thể kể đến như:
• Theo thống kê có đến 70 – 80% nguyên nhân là do thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa các khớp liên mỏm, liên đốt làm hẹp lỗ tiếp hợp. Từ đó gây ra tình trạng chèn ép rễ hoặc dây thần kinh cột sống cổ tại lỗ tiếp hợp.
• Có đến 20 – 25% trường hợp là do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. Lúc này, khối nhân nhầy thoát vị chèn ép các rễ thần kinh hoặc dây chằng dọc gây ra hội chứng cổ vai cánh tay.
• Một số nguyên nhân ít gặp khác có thể kể đến như chấn thương, loãng xương, nhiễm trùng, khối u, bệnh lý về cột sống.
3. Triệu chứng thường gặp của hội chứng cổ vai cánh tay
Tùy thuộc vào nguyên nhân mức độ, vị trí tổn thương và giai đoạn bệnh mà có những triệu chứng như sau:
Hội chứng cột sống cổ
• Các cơn đau xuất hiện từ từ, đau âm ỉ vùng cổ gáy sau các động tác vận động cổ mạnh hoặc đau đột ngột sau khi ngủ dậy.
• Người bệnh lười vận động hoặc khó khăn trong việc vận động cột sống cổ vì thường có các triệu chứng đau nhức thậm chí có dấu hiệu vẹo cổ.
• Đau điểm cột sống cổ khi ấn vào các g*i sau hoặc cạnh cột sống thắt lưng.
Hội chứng rễ thần kinh
• Cơn đau bắt đầu ở vùng vai gáy rồi lan lên vùng chẩm, xuống vai, cánh tay và bàn tay. Đau tăng lên khi gập, ngửa cổ hoặc khi xoay đầu, nghiêng đầu sang hai bệnh.
• Yếu cơ, rối loạn vận động, rối loạn cảm giác lúc cảm thấy rát bỏng, lúc như có kiến bò hoặc tê bì ở vùng cánh tay, bàn tay hay ngón tay.
• Ấn vào điểm cạnh sống tương ứng tương ứng với lỗ tiếp hợp thấy cơn đau xuất hiện.
Hội chứng tủy cổ
• Các biểu hiện sớm có thể nhận biết là tê bì, hay tay vụng về, teo cơ, đi lại khó khăn.
• Trường hợp nặng có thể gây liệt trung ương tứ chí, liệt ngoại vi hay tay, rối loạn phản xạ đại tiểu tiện.
Các triệu chứng khác
• Rối loạn thần kinh thực vật với các biểu hiện như đau kèm theo rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch vùng chẩm vai, hoặc tay, ù tai.
• Hội chứng động mạch sống nền với các biểu hiện như giảm thị lực thoáng qua, mất cân bằng, đau vùng chẩm, chóng mặt, ù tai, hoa mắt, người mệt mỏi.
• Các biểu hiện toàn thân có thể xuất hiện như sốt, vã mồ hôi ban đêm, sụt cân, rét run…
4. Biện pháp phòng ngừa
Để phòng ngừa hội chứng cổ vai cánh tay cần thực hiện các biện pháp sau:
• Duy trì tư thế đầu, cổ thích hợp tránh các tư thế ngồi gập cổ, ưỡn cổ hoặc xoay cổ quá mức trong thời gian dài.
• Sau một khoảng thời gian nhất định nên đổi tư thế làm việc, có thể đi lại để giảm áp lực cho xương khớp.
• Thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ, các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, bơi lội nhằm tăng cường sức khỏe.
Trên đây là một số thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị của hội chứng cổ vai cánh tay mà bạn có thể tham khảo. Nếu không được điều trị kịp thời, người bệnh sẽ phải thường xuyên đối mặt với các cơn đau âm ỉ, đau dai dẳng vùng vai gáy. Nghiêm trọng hơn, bệnh còn có thể gây ra teo cơ, tàn phế, rối loạn đại tiểu tiện.
-----------------------------------------------------------------
KHI CÓ VẤN ĐỀ VỀ XƯƠNG KHỚP:
👉Liên hệ qua hotline 097 895 03 26 (ngoài giờ hành chính), hoặc inbox để được tư vấn chuyên sâu.
🌱Địa chỉ: P1016 - CT1A1 Tây Nam Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội.
☎️ 097 895 03 26 (BS Túy - Ngoài giờ hành chính).

Dấu Hiệu Và Biến Chứng Của Thoát Vị Đốt Sống Cổ:
Khi bị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, người bệnh sẽ cảm thấy đau nhức vùng cổ, vai, gáy kèm theo đó là tê bì hoặc mất cảm giác bàn tay, cổ tay...Tình trạng đau kéo dài có thể tăng nặng khiến người bệnh khó cử động, mệt mỏi ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống.
1. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là gì?
1.1. Thoát vị đĩa đệm
Cột sống của cơ thể con người được cấu thành bởi 24 đốt sống kéo dài từ cổ đến thắt lưng. Giữa những đốt sống này có các đĩa đệm có chức năng nâng đỡ cột sống giúp cơ thể vận động dễ dàng, giảm rung xóc cho cơ thể và giúp cột sống tránh khỏi những chấn thương.
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng các bao xơ này trở nên yếu đi khiến nhân nhầy thoát ra, đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí bên trong đốt sống, chèn ép lên tủy sống hay rễ thần kinh xung quanh gây đau đớn cho người bệnh.
1.2. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ
Khu vực cột sống cổ do thường xuyên phải vận động cũng như chịu áp lực lớn nên các đĩa đệm tại đây rất dễ tổn thương và thoát vị. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ gây nên tình trạng đau cổ gáy. Trong đó, phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ C5 C6.
Nguyên nhân gây ra đĩa đệm đốt sống cổ bị thoát vị có thể do những chấn thương, do việc sai tư thế nằm, ngồi; do sự lão hoá của những sợi collagen hay do công việc khi phải vận động vượt quá giới hạn hoặc tư thế làm việc gò bó, rung xóc...
Theo cơ chế sinh học, một đĩa đệm đã bị thoát vị sẽ không bao giờ có thể chữa khỏi hoàn toàn và trở về trạng thái như ban đầu, kể cả can thiệp phẫu thuật. Tuy nhiên, trong trường hợp áp dụng đúng phương pháp chữa bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể phục hồi tốt đến 80-90%.
2. Dấu hiệu thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ
2.1. Dấu hiệu lâm sàng
• Đau nhức diện rộng:
Cơn đau khởi phát tại một hoặc 2 đốt sống cổ sau đó lan ra vùng bả vai, cánh tay hoặc lan lên sau đầu và hốc mắt.
• Tê ngứa ở tay và chân:
Nếu khối thoát vị chèn ép vào tủy sống, cảm giác tê ngứa sẽ khởi phát từ cổ ra toàn thân rồi lan tới chân tay. Nếu chèn ép xảy ra ở dây thần kinh, bệnh nhân chỉ có cảm giác tê ngứa ở vùng cánh tay, bàn và ngón tay.
• Hạn chế vận động:
Cử động cổ và cánh tay bị hạn chế, không thể đưa tay ra sau lưng hoặc giơ tay lên cao; khó khăn trong việc cúi ngửa hoặc quay cổ. Đi bộ khó khăn, có cảm giác căng cứng bắp chân khi đi bộ.
• Yếu cơ:
Tình trạng yếu cơ xảy ra khi khối đĩa đệm chèn ép vào tủy sống. Các cơ chân sẽ yếu trước cơ tay khiến cho bệnh nhân đi lại không vững, dáng đi xiêu vẹo. Khi tình trạng yếu cơ tăng lên, người bệnh sẽ thấy được những thớ cơ vùng đùi và bắp chân rung lên mỗi khi vận động gắng sức.
• Dấu hiệu khác:
Một số trường hợp có dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ như đau một bên lồng ngực, táo bón, khó tiểu và khó thở. Đây đều có thể coi là những biến chứng cấp độ nhẹ của bệnh.
Thực tế, dấu hiệu bệnh thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ lâm sàng không phải thể hiện ở tất cả các bệnh nhân. Bởi thế, để chẩn đoán chính xác, bệnh nhân nên tới các cơ sở y tế uy tín chụp cộng hưởng từ MRI.
2.2. Cận lâm sàng
Khi chụp cộng hưởng từ MRI thấy:
• Đĩa đệm không nằm đúng vị trí, có thể chèn ra trước sau hoặc vào thân đốt sống;
• Phát hiện khối nhân nhầy thoát ra khỏi vị trí thông thường;
• Cột sống cổ cong vẹo, có tam chứng barr (chiều cao đốt sống giảm);
• Rễ dây thần kinh hoặc tủy sống có dấu hiệu chèn ép.
2.3. Dấu hiệu tăng theo cấp độ
Các dấu hiệu của tình trạng đĩa đệm đốt sống cổ sẽ đặc trưng với 3 cấp độ tương ứng, mức độ và tần suất sẽ tăng dần theo tình trạng bệnh.
• Cấp độ 1: Lúc đầu, bệnh nhân cảm thấy đốt sống cổ bị cứng, khó xoay chuyển, hơi đau mỗi lần cúi xuống. Cơn đau lan dần xuống vai, đau hơn khi làm việc nặng, mức độ tăng dần từng ngày;
• Cấp độ 2: Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ không rõ ràng, cơn đau kéo dài từ gáy ra sau đầu và tai. Khi vận động liên quan đến cổ bị vướng và đau, có khi bị vẹo cổ;
• Cấp độ 3: Nhức đầu ở vùng chẩm, vùng trán, đau từ gáy lan xuống bả vai. Đau, tê bì một bên hoặc cả hai bên cánh tay, mất cảm giác khéo léo của bàn tay. Thỉnh thoảng xuất hiện triệu chứng nấc cụt, ngáp chảy nước mắt, chóng mặt khi hoạt động.
3. Biến chứng nguy hiểm có thể gặp
Bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xoay cổ, đầu kém linh hoạt. Tình trạng đau cánh tay do thoát vị đĩa đệm cổ thường được kiểm soát bằng thuốc và điều trị bảo tồn, không phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu bỏ qua giai đoạn vàng lúc khởi phát, người bệnh sẽ phải đối mặt với biến chứng nguy hiểm như:
• Tàn phế suốt đời
Bệnh nhân có thể bị tàn phế suốt đời do bị liệt trong trường hợp thoát vị đĩa đệm chèn ép tủy sống cổ.
• Hẹp ống sống
Biến chứng hẹp ống sống do thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ gây ra các triệu chứng từ nhẹ đến nặng như đau đốt sống cổ trầm trọng, đau hoặc tê ở vai, bả vai, cánh tay, đôi khi gây yếu cơ. Các triệu chứng tương tự như đau thần kinh tọa. Cơn đau sẽ giảm nếu vùng cổ vai gây của người bệnh được giảm áp lực như khi nằm, cúi gập thả lỏng người, tuy nhiên triệu chứng đau sẽ trở lại nếu duy trì tư thế lưng thẳng.
• Thiếu máu não, thiểu năng tuần hoàn não
Khi đĩa đệm thoát ra khỏi vị trí bình thường sẽ chèn ép lên hệ thống động mạch đốt sống thân nên gây ra thiếu máu cho não.
• Chèn ép rối thần kinh cánh tay
Do các rễ thần kinh này xuất phát từ tuỷ cổ đi qua lỗ liên hợp, nên khi đĩa đệm lệch khỏi vị trí gây chèn ép lên tuỷ sống hoặc chèn lên các lỗ liên hợp thì dẫn đến chèn ép các dây thần kinh ở đây. Từ biểu hiện đau mỏi vai gáy, co cơ sẽ lan truyền xuống một hoặc cả hai bên cánh tay, đau kèm theo tê bì hoặc teo cơ cánh tay.
• Hội chứng chèn ép tuỷ
Thường có những biểu hiện rối loạn vận động, rối loạn cảm giác khi đốt sống cổ chỉ mới gặp tình trạng đau nhẹ hoặc không đau. .
• Hội chứng rối loạn thần kinh thực vật
Biểu hiện rõ thấy nhất của hội chứng này là chóng mặt, ù tai, mất thăng bằng; đôi khi đau ở phần hốc mắt, cảm giác mắt mờ từng cơn; đỏ mặt đột ngột, vã mồ hôi; hạ huyết áp, tăng nhu động ruột, đau ngực từng cơn, thực quản bị chèn ép gây khó nuốt.
• Đau lan rộng
Những cơn đau nặng có thể lan dọc cột sống xuống toàn bộ lưng, rồi đến mông, đùi và cẳng chân khiến những bộ phận này trở nên yếu là kém linh hoạt hơn.
Nếu không điều trị kịp thời và dứt điểm, người bệnh sẽ gặp những biến chứng khôn lường về sau.
-----------------------------------------------------------------
KHI CÓ VẤN ĐỀ VỀ XƯƠNG KHỚP:
👉Liên hệ qua hotline 097 895 03 26 (ngoài giờ hành chính), hoặc inbox để được tư vấn chuyên sâu.
🌱Địa chỉ: P1016 - CT1A1 Tây Nam Linh Đàm - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội.
☎️ 097 895 03 26 (BS Túy - Ngoài giờ hành chính).

Address

P1016 CT1 A1 Tây Nam Linh Đàm, Đường Bằng Liệt, Hoàng Mai
Hanoi
100000

Telephone

+84978950326

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Xương Khớp YHCT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share