Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt

Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt Nơi chia sẻ và tâm sự bí quyết giữ lửa gia đình Việt
Nơi tìm lại bản lĩnh Phái Mạnh

Tác dụng chữa bệnh của ô maiÔ mai là vị thuốc từ quả mai chín của cây mai, có công dụng chỉ ho, chỉ khát, sinh tân dịch,...
15/04/2022

Tác dụng chữa bệnh của ô mai
Ô mai là vị thuốc từ quả mai chín của cây mai, có công dụng chỉ ho, chỉ khát, sinh tân dịch, chữa đau họng và nhiều chứng bệnh khác.
Quả mai chín sau khi thu hái, được chế biến thành ô mai (mơ đen) hay bạch mai (mơ trắng) tùy vào phương pháp chế biến.
1. Cây mai và vị thuốc ô mai
Cây mai còn gọi là cây mơ, tên khoa học là Prunus armeniaca L. Cây cao khoảng 4-5m, lá mọc so le hình bầu dục, xung quanh mép có răng cưa nhỏ. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, hoa trắng 5 cánh, quả chín vào tháng 3 - 4, mặt ngoài quả có lông tơ mượt như nhung. Khi còn xanh, quả có sắc lục xanh, khi chín sắc vàng đậm, có mùi thơm dễ chịu, thịt quả nhiều và mềm, giữa quả có một hạt.
Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong thịt quả cây mai có 27 % axit (axit citric, axit tartric), caroten, vitamin C, vitamin B15, tanin, lycopen, pectin, peroxydase, urease, caroten... có tác dụng kích thích quá trình chuyển hóa oxy trong tế bào, làm cho tế bào chóng hồi phục, chậm lão hóa.
Theo y học cổ truyền, ô mai có vị chua, hơi chát, tính ấm, không độc, có công dụng liễm phế, sáp trường, trừ phiền nóng, khô miệng, chữa ho, lỵ lâu ngày không khỏi, đau mình mẩy.
2. Tác dụng chữa bệnh của ô mai trong các y văn cổ
- Ô mai chữa bệnh hư lao, nóng trong xương, hòa với trà và can khương giã nhỏ, làm hoàn mà uống chữa bệnh lỵ tái phát (Chu gia bản thảo).
- Ô mai chữa bệnh phiên vị (chứng trạng đồ ăn vào vị đọng lại không tiêu hóa cuối cùng lại lộn trở ra, biểu hiện hoặc là sáng ăn tối mửa, hoặc tối ăn sáng mửa hoặc ăn vào một hai giờ sau thì mửa hoặc tích đọng qua một ngày đêm lại nôn ra), bệnh ế cách (nghẹn), giải chất độc của cá và chất độc của lưu huỳnh (Lý Thời Trân).
- Uống nước ép ô mai chữa khỏi được bệnh thương hàn, phiền nóng (Đào Hoàng Cảnh).
- Ô mai chữa tiêu khát, trừ đờm, chỉ bệnh hắc loạn ( rối loạn tiêu hóa) - (Trần Tăng Khi).
- Ô mai liễm phế, sáp trường làm mềm gân xương, tán tà lại sát trùng, nên các bệnh tả lỵ lâu ngày không khỏi đều chữa được (Hoàng Cung Tú).
3. Bài thuốc có vị thuốc ô mai
3.1.Cao ô mai:
Ô mai 2500g, sắc bỏ hạt, cô thành cao 500g. Mỗi lần uống 9g, hoà tan trong nước sôi, có thể thêm đường hoặc cứ thế uống, ngày 3 lần. Dùng cho người bị bệnh ngứa da, da b**g vẩy khuỷu tay và đầu gối.
3.2. Trà ô mai gừng tươi:
Gừng tươi 10g, ô mai 30g, chè xanh 5g. Ô mai bỏ hạt cắt nhỏ, gừng tươi rửa sạch thái sợi, cả 3 vị hãm với nước sôi trong bình kín 30 phút, thêm đường đỏ ngọt vừa, uống nóng, ngày 3 lần. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn và lị a mip.
3.3. Trà ô mai muối
Ô mai 10-20g, muối ăn, đường vừa đủ. Hãm với nước sôi, uống nhiều lần thay trà. Dùng cho người sau khi bay sởi, ra nhiều mồ hôi.
3.4. Ô mai ướp đường phèn
Ô mai 250g, đường phèn 250g. Ô mai cho nước vừa phải ngâm nở hết cỡ, nấu cho chín dở vớt ra bỏ hạt, cho đường phèn vào, nấu tiếp 10 -15 phút. Để nguội rắc 1 lớp áo đường trắng bên ngoài, đựng vào bình dùng dần. Dùng cho người đau bụng giun, tiêu chảy, kiết lỵ, người bệnh đái tháo đường, ăn uống kém.
3.5. Cháo ô mai
Ô mai 20-30g, gạo lức 150g, đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc lấy nước đặc, cho gạo lức vào nấu cháo, cháo chín cho đường phèn vào quấy đều, đun thêm 1 lát là được. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người viêm họng mạn tính, tiêu chảy, kiết lị, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, hư nhiệt phiền khát.
3.6. Cháo ô mai bách hợp
Ô mai 20g, gạo lức 150g, bách hợp 20g. Đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc với 400ml nước, bỏ bã, cô lại còn 200ml. Gạo lức vo đãi sạch, cùng nước thuốc và bách hợp, cho thêm nước, nấu cháo, cho đường phèn vào. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người ho lâu ngày, ho có đờm.
11 loại nước thảo dược tốt cho sức khỏe trong mùa đông
3.7.Trà ô mai
Ô mai 50g, hãm nước sôi, uống thay trà. Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.
3.8. Thuốc bột ô mai, hồ tiêu, chè khô
Ô mai 8g, hồ tiêu 10 hạt, chè 5g. Nghiền chung thành bột, uống với nước sôi, ngày 1-2 lần, uống liền 5 - 6 ngày. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn thể hư hàn, đi ngoài phân ít, lẫn mũi lẫn mủ, máu, bệnh tái đi tái lại, lâu ngày không dứt, đau bụng triền miên.
3.9. Thang ô mai, đường phèn
Ô mai 10 quả, đường phèn 50g. Sắc làm thang, uống thay trà. Dùng cho người bị bệnh phiền nhiệt, ra nhiều mồ hôi.

Tác dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy: Trị cảm mạo, viêm đường hô hấpBọ mẩy là cây thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhi...
15/04/2022

Tác dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy: Trị cảm mạo, viêm đường hô hấp
Bọ mẩy là cây thuốc được xếp trong nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc phòng trị cảm mạo, viêm đường hô hấp...
1. Đặc điểm của cây bọ mẩy
Cây bọ mẩy, tên khoa học là Clerodendron cyrtophyllum Turcz., họ Cỏ roi ngựa. Tên khác là bọ nẹt, đắng cay, đại thanh… Trong sách thuốc Trung Quốc, bọ mẩy có tên là lộ biên thanh hay thanh thảo tâm, sơn vĩ hoa, lục đậu thanh, xú đại thanh… là loại cây nhỏ, cao khoảng 1m.
NỘI DUNG
1. Đặc điểm của cây bọ mẩy
2. Công dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy
3. Bài thuốc từ cây bọ mẩy
Cành tròn, lúc non có lông, khi già thì nhẵn. Lá mọc đối, hình mác, đầu nhọn, phía cuống cũng nhọn hay hơi tròn, hai mặt đều nhẵn, màu xanh lục thẫm, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, gân nổi rõ ở mặt dưới, khi vò lá thấy có mùi hôi đặc trưng. Hoa màu trắng, mọc ở đầu cành trên ngọn cây, nhị thò dài. Quả hạch, hình trứng, bọc trong đài.
Để làm thuốc, đông y thường dùng lá và cành non (một số trường hợp còn sử dụng cả rễ) rửa sạch, cắt thành từng đoạn ngắn, phơi hoặc sấy khô, bảo quản dùng dần.
2. Công dụng chữa bệnh của cây bọ mẩy
Cành và lá bọ mẩy có vị đắng, tính hàn, lợi vào 3 kinh can, tâm và vị; có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, lương huyết (mát huyết), chỉ huyết (cầm máu) tán ứ; thường dùng chữa các chứng bệnh do hỏa độc gây nên như sốt cao phiền khát, cảm mạo, cảm cúm, viêm gan cấp tính do nhiễm trùng, lỵ nhiễm khuẩn, viêm phổi, quai bị, chảy máu cam, mụn nhọt…
Theo kinh nghiệm dân gian: Cành lá bọ mẩy đem sao vàng, sắc nước uống dùng cho phụ nữa sau sinh giúp ăn ngon cơm và chóng lại sức. Rễ bọ mẩy có tác dụng giảm đau, trừ phong thấp.
Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, lá bọ mẩy có tác dụng hạ nhiệt, chống viêm, kháng vi khuẩn và kháng virus. Trên lâm sàng, bọ mẩy được sử dụng để giải độc, chữa sốt cao, các bệnh nhiễm khuẩn và virus như viêm màng não, viêm phổi, viêm họng, viêm amiđan, viêm gan, viêm ruột cấp, viêm khoang miệng, viêm da dị ứng, mụn nhọt lở loét. Kết quả thử nghiệm còn cho thấy nước sắc lá bọ mẩy có tác dụng ức chế một số loại trực khuẩn lỵ không chịu tác động hoặc bị nhờn đối với một số kháng sinh.
Liều dùng: 10-20g lá khô (30-60g lá tươi) sắc nước, hoặc giã lọc bỏ bã, lấy nước uống.
Kiêng kỵ : Người tỳ vị hư hàn không dùng độc vị bọ mẩy.
3. Bài thuốc từ cây bọ mẩy
3.1 Phòng cảm mạo: Lá bọ mẩy tươi 20g, sắc nước uống thay trà. Uống liền trong 5-7 ngày
3.2 Phòng bệnh viêm màng não: Lá bọ mẩy 15g, đậu tương 30g; sắc nước uống thay trà. Uống liền trong 7 ngày.
3.3 Chữa viêm phổi, sốt cao, ho suyễn: Lá bọ mẩy 60g, giã nát, lọc lấy nước, bỏ bã, hòa thêm mật ong, hâm nóng, uống ấm, ngày 2 lần.
3.4 Chữa ho có đờm, phiền khát sau sởi: Rễ bọ mẩy 30g, đạm trúc diệp 15g, tang diệp 6g, chi tử 15g. Nấu nước uống thay trà trong ngày.
3.5 Chữa viêm hạch bạch huyết, nhiễm trùng sau mổ ruột thừa: Lá bọ mẩy 150g, lá phù dung 150g, bồ công anh 60g. Sắc uống.
3.6 Trị bệnh gan không vàng da: Lá bọ mẩy 60g, đan sâm 30g, đại táo 10g. Sắc uống.
3.7 Phòng ngừa viêm đường hô hấp trên: Lá kèm cành non bọ mẩy 15-20g sắc uống thay trà, dùng liên tục trong 7 ngày.
3.8 Hỗ trợ trị viêm phế quản mạn tính, ho, khó thở: Lá bọ mẩy tươi 30g, lá nhót tươi 30g, hạt củ cải 15g; sắc nước uống.
3.9 Chữa phong thấp khớp xương đau nhức: Rễ cây bọ mẩy 30-60g, chân giò lợn 500g, hầm với nước và rượu cho chín nhừ, chia ăn trong ngày, ăn cái uống canh.
3.10 Dự phòng mụn nhọt: Lá bọ mẩy 15g, đun nước uống.
3.10 Chữa mụn nhọt: Lá bọ mẩy tươi, sắc lấy nước đặc, bôi vào nơi tổn thương, ngày 3 lần.
3.11 Chữa đau răng do vị nhiệt: Rễ bọ mẩy 60g. Nấu lấy nước bỏ bã. Cho 2 quả trứng vịt vào luộc ăn (Giang Tây dân gian thảo dược nghiệm phương).
3.12 Chữa mụn rộp: Rễ bọ mẩy tươi 30g, rửa sạch, thái lát, sắc uống thay trà.
3.13 Thuốc dùng ngoài: Lá bọ mẩy tươi 50g, rửa sạch bằng nước sôi để nguội, giã nát vắt lấy nước cốt, dùng bông thấm dịch thuốc bôi vào nơi tổn thương.

Address

29 Nguyễn Bình Khiêm/Nguyễn Du/Hai Bà Trưng/
Hanoi
100000

Telephone

+84367001462

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tiến Sỹ Trần Quốc Bình - Tìm Lại Bản Lĩnh Nam Việt:

Shortcuts

Share

Category