Nhất Nam Định Cốt - Lương y Nùng Trấn Yên

Nhất Nam Định Cốt - Lương y Nùng Trấn Yên Công ty TNHH dược phẩm RBG chuyên cung cấp sản phẩm tăng cường sinh lý nam tốt nhất Việt Nam.

LẠNG SƠN QUÊ TÔI
06/07/2022

LẠNG SƠN QUÊ TÔI

06/07/2022

5 bí quyết giữ gìn sức khỏe và tâm hồn của người Nhật
1. Bớt ăn thịt, ăn nhiều rau
Nếu có đọc các tài liệu về dinh dưỡng và sức khỏe của người Nhật, ắt hẳn bạn sẽ thấy có một điểm rất tương đồng, đó là các tác giả đều khuyên mọi người nên ăn nhiều rau quả xanh, bớt thịt cá (chẳng hạn như quyển Nhân tố enzyme).
Cụ thể, chúng ta nên ăn rau xanh và thịt cá với tỉ lệ 80 : 20 hoặc 85 : 15.
Và ắt hẳn bạn cũng sẽ không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng: các loại rau quả nói chung hầu như có thể cung cấp toàn bộ các loại dưỡng chất mà cơ thể chúng ta cần. Không chỉ thế, đây còn là nguồn dinh dưỡng tự nhiên, an toàn và ít tác dụng phụ.
Không chỉ thế, các loại rau ăn được đều có thể dùng làm thuốc và lịch sử y học đã cho thấy: rau muống, rau má, rau bợ, rau trai, rau xà lách, rau răm… đều là những vị thuốc nổi tiếng, điều trị được nhiều loại bệnh thường gặp trong đời sống hàng ngày.
Mặt khác, nếu bạn lo sợ việc ăn ít thịt cá sẽ làm thiếu chất đạm thì đậu nành, đậu rồng, nấm rơm, nấm hương, … sẽ bổ sung điều đó. Đơn cử như nấm rơm, kết quả nghiên cứu cho thấy trong loại nấm này có chứa đến 17 loại axit amin (thành phần cấu tạo nên chất đạm) và trong đó, có 8 loại là cần thiết cho sức khỏe con người
Đáng chú ý hơn là: nếu bổ sung quá nhiều chất đạm có nguồn gốc từ động vật thì nguy cơ bị ung thư lại càng cao. Trong khi đó, các loại rau nói chung đều chứa nhiều chất oxy hóa, giúp tăng cường miễn dịch và phòng ngừa ung thư (ngoại trừ một số loại như rau ngót, rau cần tây… không nên ăn nhiều trong thời gian dài vì sẽ gây tác dụng phụ).
2. Bớt ăn mặn, ăn nhiều chất chua
Có một sự thật về muối đó là: ăn nhiều muối làm tăng huyết áp và dẫn đến nhiều loại bệnh khác. Trong khi đó, vị chua, xét từ góc nhìn Đông y thì thông vào kinh Can (gan) và giúp thanh lọc cơ thể.
Bạn có thể thấy rõ điều này qua những trái cây có vị chua như chanh, bưởi, khóm, … và ngay cả món canh chua, nó cũng cho thấy mối liên hệ giữa vị chua với tác dụng thanh nhiệt.
3. Bớt ăn đường, ăn nhiều hoa quả
Đường là kẻ thù của sức khỏe và ngày nay, thế giới đang đối mặt với những hệ lụy của việc ăn quá nhiều đường: mụn nhọt, rụng tóc, sâu răng, hơi thở hôi, tiểu đường, lao phổi…
Trong khi đó, trong trái cây cũng chứa nhiều đường nhưng đây là những loại đường tự nhiên và ít gây nguy cơ béo phì, tăng huyết áp hơn. Đó là vì khi ta ăn hoa quả có vị ngọt (để thỏa mãn cơn thèm ngọt), cơ thể ta tiếp nhận đồng thời cả đường và các dưỡng chất khác, trong đó có chất xơ.
Khi đi vào cơ thể, chất xơ hòa cùng đường nên sẽ làm chậm quá trình hấp thu đường vào máu, từ đó tránh được tình trạng tăng đường huyết đột ngột. Hơn nữa, khi đường được hấp thu chậm thì chúng sẽ được chuyển hóa hoàn toàn thành năng lượng đi nuôi cơ thể, không tạo thành mỡ gây béo phì.
4. Bớt ăn chất bột
Bớt các thực phẩm chứa bột là điều quan trọng trong chế độ ăn hàng ngày để tránh béo phì và các bệnh liên quan.
5. Bớt mặc nhiều quần áo, tắm nhiều hơn
Điều này không quá khó hiểu vì mặc nhiều quần áo sẽ khiến cơ thể bí bách, ngột ngạt và kém năng động.
Không chỉ thế, mặc nhiều quần áo còn làm tăng ẩm thấp, tạo môi trường phát triển cho các loài ký sinh như mạt, chấy, … và các vi khuẩn gây bệnh trên da.

Bên cạnh việc dùng thuốc, vai trò của món ăn bài thuốc hỗ trợ điều trị gout hiệu quả:- Canh rau hẹ: Rau hẹ 200g, đậu hủ ...
10/06/2022

Bên cạnh việc dùng thuốc, vai trò của món ăn bài thuốc hỗ trợ điều trị gout hiệu quả:

- Canh rau hẹ: Rau hẹ 200g, đậu hủ non 50g, gia vị vừa đủ nấu canh ăn.

‎- Canh thập cẩm: Củ cải 100g, cà rốt 50g, khoai tây 50g, hành ta 5 củ, gia vị vừa đủ nấu canh ăn.

- Canh dưa leo: Dưa leo 2 - 3 trái, nấm mèo 20g, đậu hũ 30g, hành khô 3 củ, gia vị băm nhỏ nhồi vào quả dưa nấu ăn.

- Cháo ức gà: Thịt ức gà 30g luộc xé nhỏ, gạo mới 100g nấu nhừ cho thêm hành hoa, rau mùi tàu, gia vị mắm muối vừa ăn.

Cá rô om lá lốt: Cá rô đồng 2 - 3 con 100g làm sạch, lá lốt 30g, củ cải 100g thái lát, nghệ 1 - 2 lát gia vị kho ăn.

Ngoài ra, nên tăng cường ăn nhiều rau củ quả tươi bổ mát tăng đào thải acid uric như: Dưa leo, đậu bắp, rau đắng, rau ngổ, rau bợ, càng cua, rau diếp, rau cải, rau lang, rau má, rau đay, mướp hương, hành hoa, kinh giới, tía tô, rau ngò; các loại rau thơm; trái cây như: Đu đủ, chuối, dưa hấu, dưa bở, na...; uống nước atisô, râu mèo, diệp hạ châu, mã đề, hoa cúc...

Nên ăn chất bột có trong gạo lứt, bánh mì, gạo, ngô, khoai củ các loại tươi mới; ăn chất béo có trong dầu vừng, dầu ô liu… Nên ăn chất đạm có trong sữa, phomat, sữa chua, các chế phẩm từ sữa và cá rô, cá lóc, cá kèo, cá bống...

13/06/2021

- Bệnh tiểu đêm ở nam giới là như thế nào?
Tiểu đêm là tình trạng, nhu cầu muốn đi tiểu quá mức, tần suất đi tiểu nhiều lần gây ra nam giới phải tỉnh giấc dậy đi tiểu vào buổi tối. Theo Hội Niệu học Quốc tế bệnh tiểu đêm ở nam giới được dấu hiệu đi nhiều hơn 8 lần trong vòng 24 giờ, phải thức dậy nhiều hơn 1 lần để đi tiểu.
Thường chứng tiểu đêm ở nam giới gặp nhiều ở trong độ tuổi trung niên và cao tuổi. Ngày nay có 2/3 dân số ở độ tuổi 55-84 gặp các vấn đề can dự tới bệnh tiểu đêm.
tùy thuộc vào hiện trạng, triệu chứng mà chia bệnh tiểu đêm thành 3 chiếc là: tiểu đa niệu về đêm, lưu trữ bàng quang, tiểu đêm hỗn tạp.
• Tiểu đa niệu về đêm: Vào buổi đêm, cơ thể thường sẽ sản xuất ít lượng nước đái hơn, cô đặc hơn để giúp bạn có thể ngủ chỉ cần khoảng dài mà ko cần thức dậy để đi tiểu. Tuy nhiên tiểu đa niệu về đêm thân thể sẽ phân phối lượng nước tiểu nhiều hơn, bạn sẽ dậy hai lần mỗi đêm để đi tiểu.
• Vấn đề lưu trữ nước đái bàng quang: Bàng quang không thể lưu trữ đủ lượng nước tiểu hoặc không làm trống hoàn toàn sau lúc bạn đi tiểu. Tình trạng này sẽ khiến bạn phải đi tiểu nhiều lần ko phân biệt ngày hay đêm
• Tiểu đêm hỗn hợp: là hiện trạng kết hợp đa niệu và lưu trữ nước đái ở bàng quang. Đây là hiện trạng can hệ tới các vấn đề bệnh lý mãn tính.
Tiểu đêm ở nam giới sẽ kèm theo các biểu hiện về tần suất đi tiểu, lượng nước tiểu mỗi lần đi và những triệu chứng toàn thân khác. Bạn nên tư vấn bác sĩ về các dấu hiệu tiểu đêm của mình để được hỗ trợ hiệu quả.
- nguồn gốc gây bệnh tiểu đêm ở nam giới
Bệnh tiểu đêm ở nam giới có thể phát xuất từ nhiều nguyên do khác nhau, ấy có thể là do những bệnh lý ở hệ tiết niệu hoặc không do bất cứ nguyên nhân nào. Cho dù là do nguyên nhân nào bạn cũng nên thăm khám các bác sĩ chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị.
• Do lão hóa: Thường xuất hiện ở những nam giới cao tuổi, lúc này thân thể lão hóa nhiều năm, khả năng sản xuất ra lượng hormon chống bài niệu khiến lượng nước đái nâng cao lên. Hơn nữa, theo thời gian cơ thắt bàng quang có hiện tượng suy yếu lỏng lẻo gây ra việc giữ nước đái trong bàng quang gặp khó khăn hơn.
• Do tác dụng phụ của thuốc: các dòng thuốc giúp lợi tiểu để điều trị bệnh tim mạch cũng là nguồn gốc gây ra bạn bị đi tiểu đêm.
• Do lối sống: những người thường có thói quen uống nước vào buổi tối, áp dụng chất kích thích thường xuyên cũng khiến bàng quang bị kích thích và gây nên tình trạng đi tiểu đêm.
• Mất ngủ, khó thở lúc ngủ: lúc bạn bị khó ngủ, tỉnh giấc khi ngủ sẽ làm tỉnh giữa đêm làm nâng cao nguy cơ bị đi tiểu đêm. Ngoài ra, trạng thái này cũng làm kích hoạt sự thay đổi nội tiết tố, làm nâng cao lượng nước đái vào ban đêm.
• Béo phì: Theo nghiên cứu của các chuyên gia, các người có vòng eo càng lớn thì nguy cơ bị đi tiểu đêm càng cao. Có khoảng hơn 40% nam giới bị béo phì bị đi tiểu 2 lần vào ban đêm.
• nguyên nhân bệnh lý: Ngoài các nguyên nhân trên người bệnh mắc 1 số các căn bệnh liên quan đến tiền liệt tuyến, bàng quang, đường tiết niệu cũng khiến nam giới bị đi tiểu đêm.
- Đi tiểu đêm ở nam giới là bệnh gì?
Bàng quang nâng cao hoạt (OAB): Đây còn được gọi là chứng bàng quang kích thích, nguồn gốc thường thấy gây bệnh đi tiểu đêm ở mọi lứa tuổi. Khi gặp phải trạng thái bàng quang kích thích thường sẽ rất mẫn cảm có thể co bóp nhắc cả khi chưa đựng đầy nước tiểu. Vì thế người bệnh sẽ bị đi tiểu đêm nhiều lần.
• U xơ tuyến tiền liệt: Bệnh thường gặp ở các nam giới cao tuổi.Khi bị u xơ tuyến tiền liệt những khối u xơ sẽ chèn vào niệu đạo, bàng quang và gây tiểu đêm, tiểu nhiều lần, tiểu rắt.
• Viêm bàng quang: lúc bàng quang bị viêm sẽ khiến người bệnh bị đi tiểu nhiều lần. Viêm bàng quang có thể do vi khuẩn, virus gây viêm nhiễm. Người bệnh sẽ bị đi tiểu liên tiếp cả ngày lẫn đêm.
• Sỏi thận: Là hiện trạng xuất hiện các tinh thể rắn ở trong thận được hình thành trong khoảng các chất trong nước giải. Lúc bị sỏi thận người bệnh sẽ thấy có biểu hiện như: tiểu nhiều vào cả ngày lẫn đêm, tiểu đục, tiểu rắt, bí tiểu.
• Bệnh tim: Ở các bệnh nhân bị suy tim sẽ có gặp phải hiện trạng rối loạn giấc ngủ. Hơn nữa, trạng thái phân phối oxy đến tim, giảm co mạch thận cũng nâng cao khiến sự hình thành nước đái về đêm cũng nhiều hơn.
• Nhiễm trùng đường tiểu hoặc bàng quang: nguồn gốc có thể do vi khuẩn tấn công và khiến biểu hiện nóng rát thường xuyên. Người bệnh sẽ phải đi tiểu nguy cấp ở cả ban ngày lẫn ban đêm.
• Tiểu đường: Bệnh nhân bị tiểu đường có lượng đường huyết trong máu cao, thân thể nâng cao bài tiết glucose dôi thừa qua nước tiểu, gây ra lượng nước tiểu tăng lên. Điều này làm nâng cao nhu cầu đi tiểu của bệnh nhân vào cả ngày lẫn đêm.
• tăng canxi máu: nồng độ canxi trong máu của bạn cao hơn mức thường nhật cũng là nguyên do gây bệnh tiểu đêm ở nam giới. Người bệnh sẽ có triệu chứng tất nhiên như: rối loạn nhịp tim, mỏi mệt, buồn nôn, chán ăn, táo bón…
• Chứng phù chân: Là hiện tượng các mô ở chân bị tàng trữ chất lỏng thất thường khiến chân bị sưng lên. Lúc bạn nằm xuống ngủ vào ban đêm các chất lỏng tích tụ này sẽ được giải phóng và đi tới bàng quang, gây ra bàng quang đầy và bạn phải thức dậy để đi tiểu.
bên cạnh đó, trạng thái tiểu đêm ở nam giới còn có thể do các nguyên do hiếm gặp khác gây nên như: ung thư tuyến tụy, ung nang tủy. Vậy nên, hãy thăm khám bác sỹ để tìm ra nguyên nhân chuẩn xác.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh tiểu đêm ở nam giới
Bệnh tiểu đêm ở nam giới do đa số nguyên nhân gây nên, vì thế để cải thiện bạn nên thăm khám chẩn đoán và điều trị bệnh sớm.
các bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bệnh bằng cách khám thể trạng và thực hành một số những xét nghiệm cấp thiết. Bác sĩ sẽ hỏi bạn 1 số những thắc mắc để thẩm định trạng thái bệnh như: tần suất số lần đi tiểu, thời gian bị là khi nào, ảnh hưởng đến cuộc sống không…
Bạn cũng sẽ thực hiện một số những xét nghiệm nhu yếu nếu như nghi ngờ mắc bệnh trong đấy cần nhất là xét nghiệm nước giải.
Sau lúc thăm khám những bác sỹ sẽ có giải pháp chữa tiểu đêm hiệu quả. Tùy từng nguồn gốc gây tiểu đêm mà những phương pháp chữa trị khác nhau. Người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo sự hướng dẫn và chỉ định của những bác sỹ chuyên khoa, không nên mua thuốc về tự uống.
nếu do nguồn gốc sinh lý, người bệnh nên đổi thay lề thói uống nước của mình. Không nên uống quá nhiều nước trước khi ngủ, đặc trưng là những thức uống lợi tiểu như rượu, trà hay cà phê, nước ngọt.
giả dụ do nguồn gốc bệnh lý, bạn cần điều trị dứt điểm những bệnh lý ấy khi này hiện trạng tiểu đêm sẽ được cải thiện hơn. Bạn có thể sẽ phải sử dụng 1 số mẫu thuốc trị tiểu đêm để làm giảm biểu hiện bệnh.
bên cạnh đó, nên chủ động cắt giảm những thực phẩm và đồ uống có thể gây kích thích bàng quang, sinh hoạt điều độ nhằm góp phần hạn chế chứng tiểu đêm, tránh bít tất tay, mệt mỏi.
Bệnh tiểu đêm ở nam giới đang càng ngày càng có xu hướng trẻ hóa, nếu là do nguyên nhân bệnh lý còn tác động tới sức khỏe. Chính vì vậy, bạn nên sớm tìm các bác sỹ chuyên khoa giúp đỡ khi thấy có biểu hiện này.
- Điều trị bệnh tiểu đêm ở nam giới
Để điều trị bệnh tiểu đêm ở nam giới cần còn tùy vào nguyên nhân. Với mỗi nguyên do khác nhau sẽ có cách chữa trị khác nhau, không có loại thuốc nào để điều trị chung cho đa số những nguồn gốc. Về cơ bản:
nếu tiểu đêm do bệnh lý, bạn cần điều trị dứt điểm các bệnh lý đấy. Lúc này, tình trạng tiểu đêm sẽ được khắc phục.
ví như tiểu đêm không do bệnh lý, bạn cần thay đổi lề thói uống nước của mình. Ko nên uống quá nhiều nước trước khi ngủ, đặc thù là các thức uống lợi tiểu như rượu, trà hay cà phê, nước ngọt.
Dưới đây là 1 số dòng thực phẩm có tác dụng lợi tiểu, bạn có thể tham khảo để tránh áp dụng chúng trước giờ đi ngủ:
• những thực phẩm lỏng như cháo, canh, súp;
• Quả nam việt quất, các cái quả có múi (như cam, quýt, chanh,…) dưa chuột, cà chua và những loại thực phẩm có tính axit khác;
• Sô-cô-la;
• Thức ăn cay.
bên cạnh đó, bác sỹ cũng có thể kê một số dòng thuốc giúp làm giảm các biểu hiện của bệnh tiểu đêm. Các nhóm thuốc thường được sử dụng là:
• hàng ngũ thuốc kháng acetylcholine, cholinergic: lực lượng thuốc này có công dụng làm giãn cơ trơn tru lúc bàng quang hoạt động quá mức vào ban đêm. Từ đó giúp khắc phục số lần tiểu đêm cho bệnh nhân.
• hàng ngũ thuốc antimuscarinic. hàng ngũ thuốc này cất những thụ thể muscarinic acetylcholine, có khả năng ngăn chặn sự hoạt động của chất dẫn truyền tâm thần acetylcholin. Tùy theo tình trạng bệnh cụ thể mà lựa chọn cái thuốc phù hợp.
• Thuốc chẹn alpha – 1. Nhóm thuốc này thường được kê cho những bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt. Công dụng làm nâng cao trương lực cơ ở bàng quang, giúp bàng quang mở ra thuận lợi, trong khoảng ấy cải thiện các triệu chứng tiểu đêm có can hệ đến chức năng tống xuất nước tiểu ở bàng quang.
• những mẫu thuốc an thần. Tiểu đêm có thể gây mất ngủ, bao tay, khó ngủ lại, khiến nhiều tiêu cực tới cuộc sống. Vì thế, bệnh nhân có thể cần áp dụng thêm các mẫu thuốc an thần để giảm thiểu tình trạng trên.
Để nâng cao hiệu quả điều trị, bạn có thể thực hiện thêm 1 số liệu pháp tập huấn bàng quang, giúp nó kiểm soát tốt hơn những cơn co thắt. Cách thức thực hiện như sau: Bạn lên lịch để đi vệ sinh vào những giờ khăng khăng trong ngày, mỗi lần bí quyết nhau 2-4 tiếng. Dù có buồn đi vệ sinh hay ko, bạn vẫn phải vào nhà vệ sinh và cố thực hành việc đi tiểu. Theo thời kì, cơ bàng quang sẽ trở nên tốt hơn và có thể hạn chế trạng thái tiểu đêm. Lưu ý: bạn nên hỏi quan điểm của bác sĩ rước lúc thực hiện.
Trên đây là những thông tin về hiện tượng tiểu đêm ở nam giới đang được nhiều người quan tâm.

13/06/2021

Tổng quan bệnh Đái rắt

Ở hầu hết mọi người, bàng quang có thể dự trữ nước tiểu cho đến khi thuận tiện đi vệ sinh, thường là từ 4 đến 8 lần đi tiểu/ngày. Nếu như vượt qua con số này, thậm chí thức dậy ban đêm để đi vệ sinh, nguyên nhân có thể là do uống quá nhiều nước hoặc/và uống nước gần với thời gian đi ngủ hoặc đó có thể là dấu hiệu của bệnh. Tiểu nhiều như vậy, người ta gọi là đái rắt. Đây là triệu chứng bất thường, đi tiểu nhiều lần, liên tục trong ngày và mỗi lần đi tiểu thì chỉ có một ít nước tiểu. Đôi khi không kịp đến nhà vệ sinh, nước tiểu chảy ra quần (són tiểu) gây cảm giác khó chịu và mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh.

Vậy, đái rắt là bệnh gì? Đái rắt không phải là bệnh, mà là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác nhau. Nếu như tần suất đi tiểu nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống, làm việc và học tập, người bệnh nên đến khám tại cơ sở Y tế uy tín và có bác sĩ chuyên khoa tiết niệu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh lý tiềm ẩn. Thông tin chi tiết về nguyên nhân đái dắt và cách chữa trị có chi tiết ở bài viết phía dưới.
Nguyên nhân bệnh Đái rắt

Đi tiểu thường xuyên có thể là triệu chứng của nhiều vấn đề khác nhau từ bệnh thận đến việc uống quá nhiều chất lỏng. Khi đi tiểu thường xuyên kèm theo sốt, muốn đi tiểu đột ngột và đau hoặc khó chịu ở vùng bụng, có thể người bệnh bị nhiễm trùng đường tiết niệu. Các nguyên nhân khác gây ra tình trạng đi tiểu nhiều bao gồm:

Bệnh tiểu đường: Đi tiểu thường xuyên với lượng nước tiểu lớn bất thường thường là triệu chứng sớm của cả bệnh tiểu đường type I và type II khi cơ thể cố gắng đào thải lượng glucose không sử dụng qua nước tiểu.
Mang thai: Từ những tuần đầu của thai kỳ, tử cung đang phát triển nhanh sẽ đè lên bàng quang, gây ra tình trạng đi tiểu thường xuyên.
Bệnh tiền liệt tuyến: Phì đại tuyến tiền liệt chèn vào niệu đạo và chặn đường đi của nước tiểu ra khỏi cơ thể, dẫn tới bàng quang bị căng do phải chứa nước tiểu không được đào thải. Đồng thời kích thích bàng quang nên cả khi có ít nước tiểu vẫn muốn đi tiểu làm bệnh nhân phải đi tiểu nhiều lần trong ngày.
Viêm bàng quang kẽ còn gọi là hội chứng đau bàng quang: Hiện tại chưa rõ nguyên nhân của bệnh này, tuy nhiên, đặc trưng bởi đau ở vùng bàng quang và vùng chậu, đi tiểu nhiều và thường xuyên cảm giác phải đi tiểu ngay lập tức.
Thuốc lợi tiểu: Một số loại thuốc điều trị tăng huyết áp và phù do thận hoặc tình trạng bệnh cần đưa nước ra khỏi cơ thể, gây ra tình trạng đi tiểu thường xuyên.
Đột quỵ hoặc các bệnh thần kinh khác: Khi bị tổn thương thần kinh trung ương chi phối bàng quang, dẫn tới bàng quang bị rối loạn về mặt chức năng với triệu chứng tiểu nhiều và thường xuyên muốn đi tiểu ngay lập tức.
Các nguyên nhân ít phổ biến hơn bao gồm ung thư bàng quang, rối loạn chức năng bàng quang và xạ trị.
Triệu chứng bệnh Đái rắt

Ngoài các triệu chứng của bệnh lý tiềm ẩn, thì sẽ bao gồm cả triệu chứng đái rắt như sau:

Số lần đi tiểu nhiều và tác động tiêu cực đến đời sống sinh hoạt, đời sống tinh thần hàng ngày của người bệnh
Sốt
Đau lưng hoặc đau bên hông,
Nôn mửa
Ớn lạnh
Tăng cảm giác thèm ăn hoặc khát nước
Mệt mỏi
Nước tiểu có máu hoặc có bọt, hoặc chảy ra từ dương vật hoặc âm đạo
Nếu có các triệu chứng trên, điều quan trọng là người bệnh nên đi khám để chẩn đoán và điều trị triệu chứng, nguyên nhân, giảm tác động của việc tiểu tiện nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống.
Đường lây truyền bệnh Đái rắt

Đái rắt không lây truyền từ người có bệnh sang người khỏe mạnh.


Đối tượng nguy cơ bệnh Đái rắt

Phụ nữ mang thai
Người bệnh có sỏi đường tiết niệu
Viêm đường tiết niệu
Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt
Quan hệ tình dục không an toàn
Phòng ngừa bệnh Đái rắt

Chế độ ăn uống cân bằng và duy trì lối sống năng động có thể giúp điều tiết lượng nước tiểu.
Hạn chế uống rượu bia, caffeine và cắt bỏ các loại thực phẩm có thể gây kích thích bàng quang như thuốc lợi tiểu, như sô-cô-la, thức ăn cay và chất làm ngọt nhân tạo.
Ăn thực phẩm giàu chất xơ cũng có thể giúp giảm táo bón. Điều này có thể gián tiếp cải thiện lưu lượng nước tiểu qua niệu đạo, vì khi bị táo bón có thể gây áp lực lên bàng quang tiết niệu, niệu đạo hoặc cả hai.
Người bệnh không nên e ngại hoặc giấu bệnh hoặc tự chẩn đoán, tự điều trị như vậy có thể dẫn tới hậu quả sẽ khôn lường. Khi có các triệu chứng đái rắt, người bệnh cần đi khám bệnh ở cơ sở y tế có uy tín nhằm mục đích xác định nguyên nhân gây bệnh, trên cơ sở đó sẽ có chỉ định điều trị càng sớm càng tốt.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Đái rắt

Để chẩn đoán nguyên nhân đái rắt, bác sĩ sẽ hỏi về tiền sử bệnh tật và khám thực thể. Tùy thuộc vào tiền sử bệnh tật và các triệu chứng hiện tại, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm sau:

Xét nghiệm nước tiểu: nhằm phát hiện các thành phần bất thường có trong nước tiểu.
Áp lực đồ bàng quang (cystometry): Xét nghiệm này được thực hiện để đo áp lực bên trong bàng quang và bác sĩ sẽ xem xét các vấn đề về cơ và thần kinh tại bàng quang có phải là nguyên nhân dẫn đái rắt hay không.
Nội soi bàng quang: Bằng cách sử dụng một ống nội soi mỏng nhẹ cho phép các bác sĩ nhìn được bên trong của niệu đạo và bàng quang.
Xét nghiệm thần kinh nhằm phát hiện đái rắt có phải do nguyên nhân là rối loạn thần kinh.
Siêu âm. Xét nghiệm này sử dụng sóng siêu âm để mô phỏng lại và hiển thị trên màn hình máy tính về cấu trúc và chức năng của bàng quang và các bộ phận khác của đường tiết niệu.
Các biện pháp điều trị bệnh Đái rắt

Để điều trị triệu chứng đái rắt, người bệnh cần được điều trị bệnh lý tiềm ẩn gây ra triệu chứng đái rắt. Ví dụ, nếu bệnh tiểu đường là nguyên nhân, thì việc điều trị sẽ tập trung vào việc kiểm soát lượng đường trong máu.

Điều trị bàng quang hoạt động quá mức có thể thực hiện bằng các biện pháp điều chỉnh hành vi như sau:

Luyện tập bọng đái (bladder training): Bằng cách lên thời gian đi tiểu cố định và kéo dài thời gian són tiểu trong vòng 12 tuần. Ví dụ, cứ mỗi 30 phút đi tiểu, mặc dù không mắc tiểu. Sau đó, từ từ tăng lần khoảng thời gian không đi tiểu lên, lên 50 phút, rồi 70 phút, cho đến lúc chỉ phải đi tiểu mỗi lần đi tiểu cách nhau khoảng từ 3 đến 4 tiếng đồng hồ. Bài tập này sẽ giúp người bệnh kiềm chế bàng quang để giữ nước tiểu lâu hơn và rút bớt số lần đi tiểu.
Điều chỉnh chế độ ăn: Người bệnh nên tránh bất kỳ thực phẩm nào gây kích thích hoặc tăng hoạt động của bàng quang như thuốc lợi tiểu. Thức ăn/đồ uống bao gồm caffeine, rượu bia, đồ uống có ga, các sản phẩm từ cà chua, sô-cô-la, chất ngọt nhân tạo và thực phẩm cay. Ăn thức ăn giàu chất xơ cũng rất quan trọng, vì táo bón có thể làm nặng thêm các triệu chứng của hội chứng bàng quang hoạt động quá mức.
Theo dõi lượng nước uống: Người bệnh cần uống nước đầy đủ để tránh tình trạng táo bón và lượng nước tiểu quá nhiều. Không nên uống nước trước khi đi ngủ, vì nếu uống nước nhiều, người bệnh sẽ phải thức giấc vào ban đêm và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, ngủ không ngon.
Bài tập Kegel: Bài tập này giúp người bệnh tăng cường các cơ xung quanh bàng quang và niệu đạo để cải thiện kiểm soát bàng quang và giảm số lần đi tiểu.
Điều trị cũng có thể bao gồm các loại thuốc, tuy nhiên, tùy thuộc vào nguyên nhân, bác sĩ sẽ có các chỉ định thuốc điều trị nguyên nhân và triệu chứng của người bệnh
Tiêm Botox vào cơ bàng quang làm cho bàng quang thư giãn, tăng khả năng lưu trữ và giảm các đợt rò rỉ.
Phẫu thuật cấy thiết bị nhằm kiểm soát kích thích dây thần kinh từ đó kiểm soát sự co cơ của cơ sàn chậu.

13/06/2021

Dấu hiệu bệnh thận và suy thận?

SKĐS - Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển, vậy nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên.
Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển, vậy nên những ai trong diện có nguy cơ cao bị bệnh thận cần được thầy thuốc kiểm tra thường xuyên. Nhiều trường hợp nhờ chẩn đoán và điều trị sớm, sự tiến triển đến bệnh thận mạn tính chậm lại nhưng một số trường hợp chức năng thận vẫn diễn biến xấu và cuối cùng dẫn đến suy thận.
- Vai trò của thận trong cơ thể?
Thận có 4 chức năng chính: giữ cân bằng dịch trong cơ thể; giữ cân bằng các chất khoáng mà cơ thể cần để duy trì hoạt động bình thường, nhất là chất kali để kiểm soát hoạt động của thần kinh và cơ, quá nhiều hay quá ít kali cũng có thể gây ra yếu cơ và vấn đề cho tim; loại bỏ các sản phẩm giáng hóa của protein (trong thực phẩm) như urê, creatinine (tạo ra trong tiến trình vận động cơ bắp); giải phóng một số hormon thiết yếu vào máu như renin (điều hòa huyết áp), erythropoietin (EPO) giúp tủy xương tạo hồng cầu và hoạt hóa vitamin D để hấp thụ canxi trong thức ăn nhằm tăng cường cho xương.
- Ai có nguy cơ bị bệnh thận mạn tính và suy thận?
Một số người dễ phát triển bệnh thận, nếu có bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm cầu thận, bệnh di truyền như thận đa nang, hội chứng Alport; nhiễm khuẩn, nghẽn tắc hay bệnh bẩm sinh đường tiết niệu; bệnh Lupus ban đỏ hệ thống; bệnh phì đại và ung thư tuyến tiền liệt; dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) dài hạn như ibuprofen, ketoprofen và một số thuốc kháng sinh.
Bệnh thận thường không gây ra triệu chứng gì cho tới khi đã tiến triển. Để phát hiện sớm bệnh thận có ba cách: thử nước tiểu, thử máu, đo huyết áp thường xuyên.
Nguy cơ sức khỏe của bệnh thận mạn tính
Khi bệnh thận có diễn biến xấu thì nhiều vấn đề sức khỏe có thể xảy ra như thiếu máu, bệnh xương, tổn thương thần kinh và tăng huyết áp.

Tổn thương thần kinh ngoại biên: Gây yếu chân, tay hay có cảm giác kiến bò, cảm giác nóng rát hay khó chịu và bứt rứt ở bàn chân, cẳng chân, dáng đi thay đổi.
Tăng huyếp áp: Không chỉ là nguyên nhân chính gây suy thận mạn tính mà còn có thể là hậu quả của bệnh thận, gây tổn thương cho tim và mạch máu. Suy thận có tác động lớn đến huyết áp vì thận không còn duy trì được cân bằng dịch trong cơ thể. Khi dịch ứ đọng ở phổi có thể gây khó thở và suy tim do sung huyết.
- Chú ý trong điều trị
Khi chức năng thận đã giảm, cần có biện pháp để giúp cơ thể loại bỏ chất muối, nước thừa và các sản phẩm giáng hóa có trong máu bằng cách điều chỉnh lượng muối, protein, phosphor, calo và các chất khác trong bữa ăn hằng ngày. Chế độ dinh dưỡng thận trọng giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu và kéo dài thời gian làm việc của thận.

Về thuốc, cần dùng thuốc kiểm soát huyết áp, duy trì cân bằng về vitamin và chất khoáng, điều trị thiếu máu, thuốc giúp cho xương khỏe bằng vitamin D3, canxi... theo chỉ định của thầy thuốc.
Vận động thường xuyên vẫn rất cần thiết cho người có bệnh thận mạn tính vì giúp tăng sức khỏe, nghị lực sống, giảm huyết áp, cải thiện giấc ngủ, kiểm soát cân nặng, giảm nồng độ mỡ máu.

- Lời khuyên của thầy thuốc
Để giảm thiểu nguy cơ suy thận, những người có nguy cơ cao như đã nói trên không thể chủ quan mà cần tìm nguyên nhân để điều trị triệt để. Nguyên tắc chung để phòng bệnh thận là: cần uống đủ nước mỗi ngày; thực hiện chế độ ăn hợp lý và cân bằng để tránh bị tăng trọng lượng và bị thừa cholesterol; hạn chế dùng muối, một yếu tố thúc đẩy tăng huyết áp; không hút thuốc lá vì hút thuốc làm bệnh thận tiến triển nhanh hơn; tập thể dục thể thao mỗi ngày; không dùng thuốc khi không có hướng dẫn của thầy thuốc vì một số thuốc có hại cho thận; không lạm dụng thuốc nhuận tràng và thuốc lợi tiểu; khi thận bị suy, tùy theo mức độ suy thận, người bệnh cần ăn nhạt, kiêng mỡ, giảm chất đạm; dùng thuốc chống tăng huyết áp, chống thiếu máu... theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

- Dấu hiệu mắc bệnh thận
Thay đổi khi đi tiểu: Những thay đổi như tiểu nhiều vào đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều hơn/ít hơn bình thường và nước tiểu có màu nhợt/màu tối, nước tiểu có máu, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn...
Phù: Thận bị hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa nữa, do vậy chất lỏng tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt...
Mệt mỏi: Những quả thận khỏe mạnh tạo ra một hormon gọi là erythropoietin, hormon này thông báo cho cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mang ôxy. Khi thận bị hỏng, chúng tạo ra ít erythropoietin hơn, cơ thể có ít các tế bào hồng cầu vận chuyển ôxy hơn, nên các cơ và đầu óc của bạn mệt đi nhanh chóng. Tình trạng này được gọi là thiếu máu do suy thận.
Ngứa: Thận có chức năng loại bỏ các chất cặn bã ra khỏi máu. Khi thận bị suy, sự tích tụ của các chất thải này trong máu có thể gây ngứa ở da.
Hơi thở có mùi amoniac: Sự tích tụ của các chất thải trong máu (được gọi là chứng urê huyết) có thể khiến thức ăn có vị khác đi và khiến hơi thở có mùi. Bạn cũng nhận thấy rằng bạn không thích ăn thịt nữa.
Buồn nôn và nôn: Do urê huyết gây nên tình trạng buồn nôn và nôn.
Thở nông: Đó là do chất lỏng dư thừa trong cơ thể tích tụ trong hai lá phổi kèm theo tình trạng thiếu máu (sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển ôxy)sinh ra chứng thở nông.
Ớn lạnh: Thiếu máu có thể khiến bạn cảm thấy lúc nào cũng lạnh, thậm chí đang ở trong phòng có nhiệt độ ẩm.
Hoa mắt, chóng mặt và mất tập trung: Thiếu máu khiến não không được cung cấp đủ ôxy. Điều này có thể ảnh đến trí nhớ, gây mất tập trung, hoa mắt và chóng mặt.
Đau lưng/cạnh sườn: Một số bệnh nhân bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn.
Nếu có 1 trong 10 triệu chứng trên, bạn nên đến bệnh viện hoặc các trung tâm y tế để kiểm tra sức khỏe và được tư vấn sớm.

Theo SKĐS.

Address

Đường Hồ Tùng Mậu
Hanoi
100000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhất Nam Định Cốt - Lương y Nùng Trấn Yên posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share