Lan's Pharm

Lan's Pharm Giá trị cốt lõi:
Chăm sóc sức khỏe mẹ bầu, mẹ bỉm và trẻ em với tiêu chí Hiệu quả - An Toàn - Tiết kiệm

🌟 LiveSpo NAVAX - Bảo vệ sức khỏe tai, mũi, họng của bạn! 🌟Bạn đang tìm kiếm một giải pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe t...
19/12/2024

🌟 LiveSpo NAVAX - Bảo vệ sức khỏe tai, mũi, họng của bạn! 🌟

Bạn đang tìm kiếm một giải pháp hiệu quả để bảo vệ sức khỏe tai, mũi, họng cho cả gia đình? Hãy thử ngay LiveSpo NAVAX - dung dịch nước muối sinh lý chứa bào tử lợi khuẩn tiên tiến!

Hiệu quả gấp 20-70 lần so với nước muối sinh lý bình thường
https://s.shopee.vn/4L32tE6IvQ

BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)Triệu chứng ợ nóng trong bệnh GERD xuất hiện phổ biến ở phụ nữ có thai, ở 45-80% ...
30/06/2023

BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN (GERD)
Triệu chứng ợ nóng trong bệnh GERD xuất hiện phổ biến ở phụ nữ có thai, ở 45-80% PNMT. Trong đó, 52% PNMT xuất hiện triệu chứng này ở 3 tháng đầu thai kì, 24-40% xuất hiện trong 3 tháng tiếp theo, và 9% xuất hiện ở 3 tháng cuối thai kì.
Các yếu tố cơ học và các yếu tố thuộc về nội tại đường tiêu hóa đều liên quan đến chứng ợ nóng này. Bất thường nhu động thực quản, giảm trương lực cơ vòng thực quản dưới và tăng áp lực ở dạ dày đều góp phần dẫn đến triệu chứng ợ nóng ở thời kỳ mang thai. Sự gia tăng áp lực trong ổ bụng vì tử cung mang thai và sự di chuyển của cơ vòng thực quản dưới cũng là các yếu tố nguy cơ.
Thay đổi lối sống và sử dụng thuốc
Thay đổi lối sống là biện pháp đầu tiên để kiểm soát GERD ở phụ nữ có thai. Thai phụ nên nằm kê cao đầu, tránh cúi thấp hoặc gập người, ăn chia thành các bữa ăn nhỏ trong ngày, cố gắng không ăn (trừ chất lỏng) trong vòng 3h trước khi đi ngủ.
Các thuốc kháng acid, sucralfat an toàn đối với phụ nữ có thai do đặc tính không hấp thu vào tuần hoàn chung. Tuy nhiên, lưu ý rằng thuốc kháng acid có thể gây cản trở hấp thu sắt.
Các thuốc ức chế histamin H2 thường sử dụng nhiều hơn các thuốc ức chế bơm proton (PPIs), vì có nhiều dữ liệu an toàn khi sử dụng ở phụ nữ có thai hơn. Tuy nhiên, một nghiên cứu thuần tập được công bố gần đây đã chỉ ra rằng, sử dụng PPIs trong 3 tháng đầu thời kì mang thai không liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh. Cimetidin, rantidin, famotidin có thể được sử dụng đối với phụ nữ có thai (phân loại mức an toàn B theo thang phân loại của FDA) nhưng các thuốc này có thể qua được hàng rào nhau thai. Lansoprazol là thuốc được ưa dùng trong nhóm ức chế bơm proton đối với phụ nữ có thai.

SỎI MẬT
PNMT có nguy cơ gia tăng hình thành sỏi mật. Đây cũng là một nguyên nhân quan trọng gây viêm tụy thời kỳ mang thai. Cắt túi mật là phẫu thuật phổ biến đứng hàng thứ 2 trong phẫu thuật cấp cứu không phải sản khoa trong thai kỳ, sau cắt bỏ ruột thừa.
Cơ chế chính xác của sự hình thành sỏi mật trong thai kỳ chưa rõ ràng, tuy nhiên có 31% phụ nữ xuất hiện tình trạng cặn bùn mật (biliary sludge) trong thời kỳ mang thai, 2% phát triển sỏi mật mới. Các nguy cơ thường hay xảy ra ở 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thời kỳ mang thai và thời kỳ hậu sản. Các yếu tố có thể đóng góp đó là tăng bão hòa cholesterol ở mật (lithogenicity), tăng ứ mật và giảm quá trình làm rỗng túi mật.
PNMT bị sỏi mật có biểu hiện đau ở góc phần tư bên phải phía trên hoặc đau vùng thượng vị, sốt, nôn, vàng da, đau ở hạ sườn phải. Điều này gây ra khó khăn trong việc chẩn đoán phân biệt bởi vì những biểu hiện này thường nghĩ đến nguyên nhân do tử cung mở rộng (enlarged uterus) hoặc viêm tụy.
Điều trị bằng thuốc và phẫu thuật
Cơn đau quặn mật nặng có thể điều trị bảo tồn bằng cách bù dịch, thuốc ngủ, kháng sinh, thay đổi khẩu phần ăn. Nội soi mật tụy ngược dòng có thể được sử dụng trong trường hợp viêm đường mật, tắc mật hoặc viêm tụy.
Cắt tuyến mật được chỉ định khi các triệu chứng kéo dài hoặc tái phát, rối loạn dinh dưỡng nghiêm trọng và giảm cân. Phương pháp này chỉ định với tỉ lệ 0,1% các trường hợp xảy ra. Ba tháng giữa thai kì là thời điểm tốt nhất để phẫu thuật.

LOÉT DẠ DÀY
Loét dạ dày xảy ra không phổ biến ở phụ nữ mang thai, với tỷ lệ mắc khoảng 0,005%. Tuy nhiên, tỉ lệ này có thể được đánh giá và báo cáo không đúng mức. Loét dạ dày được cho là sẽ cải thiện trong thời kì mang thai do giảm tiết của acid dạ dày. Yếu tố nguy cơ ở phụ nữ mang thai bao gồm: hút thuốc, uống rượu, stress, điều kiện kinh tế, có tiền sử bị loét dạ dày trước đây hoặc viêm dạ dày do Helicobacter pylori. Các thuốc NSAID không phải là yếu tố nguy cơ phổ biến gây Loét dạ dày ở PNMT.
Triệu chứng lâm sàng của loét dạ dày ở PNMT giống với người không mang thai. Triệu chứng xuất hiện thường là khó tiêu, đau vùng thượng vị, nôn, ợ nóng. Chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa là biến chứng hiếm gặp. Loét dạ dày không làm tăng nguy cơ tử vong mẹ hay sảy thai.
Sử dụng thuốc
Các thuốc kháng receptor-H2 (cimetidin, rantidin, famotidin) là lựa chọn đầu tay trong điều trị loét dạ dày. Việc điều trị viêm dạ dày do Helicobacter pylori nên được bắt đầu sau khi kết thúc thời kì mang thai hoặc cho con bú bởi vì một số thuốc được khuyến cáo là chống chỉ định trong thai kì. Lansoprazol được báo cáo là an toàn trong thời kỳ mang thai.

TIÊU CHẢY
Tiêu chảy chiếm tới 34% ở PNMT, nguyên nhân xảy ra giống với những người không mang thai, với các tác nhân gây nhiễm khuẩn phổ biến (Salmonella, Shigella, Campylopacter species; Escherichia coli; vi sinh vật đơn bào; virus). Ngộ độc thực phẩm, thuốc, hoặc hội chứng ruột kích thích là các nguyên nhân không phổ biến khác. Các đợt cấp của viêm đại tràng cũng có thể xảy ra ở thời kỳ mang thai.
Chẩn đoán và điều trị
Tiến hành các xét nghiệm bao gồm nuôi cấy vi khuẩn, ký sinh trùng, bạch cầu trong phân và xét nghiệm phân đối với nhiễm khuẩn Clostridium dificile. Đối với tiêu chảy kéo dài, soi đại tràng sigma linh hoạt (flexible sigmoidoscopy) có thể được thực hiện vì thủ thuật này an toàn đối với phụ nữ có thai.
Điều trị bảo tồn là phương pháp điều trị chính ở phụ nữ có thai. Chỉ định bù dịch, sử dụng thuốc có thể được sử dụng nếu cần. Thuốc có tác dụng tại chỗ mà không hấp thu vào hệ thống tuần hoàn chung được sử dụng ưu tiên. Bên cạnh có cũng cần điều trị nguyên nhân gây bệnh.
Điều trị tiêu chảy ở bệnh nhân có hội chứng ruột kích thích bao gồm khuyến cáo chế độ ăn nhiều chất xơ và chỉ định các thuốc tăng thể tích phân hay còn gọi là thuốc nhuận tràng tạo khối. Tránh sử dụng thuốc chống trầm cảm. Các thuốc kháng cholinergic, thuốc chống co thắt không được khuyến cáo.
Nguồn: Praveen K Roy. Gastrointestinal Disease and Pregnancy. Medscape. January 05 2016
Dịch: DS. Nguyễn Thị Quỳnh Trang

06/09/2022

TRƯỚC KHI QUYẾT ĐỊNH CÓ THAI CÁC BẠN NÊN
Các bạn thân mến, để có 1 thai kỳ an toàn và có 1 bé khỏe mạnh thì một trong những điều quan trọng là các bạn phải chuẩn bị cho mình tốt nhất trước khi có thai. Khám và tư vấn tiền thai có rất nhiều nội dung, tuy nhiên những phần tôi đề cập dưới đây là những phần tôi nhận thấy rằng đa số các bạn KHÔNG có thực hiện trước khi để có thai.
1. Tiêm ngừa:
- Các bạn nên tiêm ít nhất là 3 loại (nếu chưa có kháng thể)
+ Viêm gan siêu vi B.
+ Rubella.
+ Thủy đậu.
- Tiêm ngừa trước khi mang thai sẽ giảm nguy cơ bé bị dị tật bẩm sinh (Rubella, thủy đậu) hoặc bệnh lý về gan (VGSV B).
* Tiêm ngừa Rubella.
Nguy cơ cho bé khi mẹ bị nhiễm Rubella trong khi mang thai (Hội chứng Rubella bẩm sinh)
- Điếc (60% - 70%) suy giảm thính lực do tổn thương thần kinh giác quan.
- Các khuyết tật của tim (10% - 20%): hẹp động mạch phổi, còn ống động mạch, khiếm khuyết của vách tâm thất.
- Các khuyết tật của mắt (10% - 25%): trẻ có thể bị bệnh của võng mạc, đục thủy tinh thể, tật mắt nhỏ, tăng nhãn áp bẩm sinh.
- Bất thường của hệ thần kinh trung ương (10% - 25%): chậm phát triển tâm thần, tật đầu nhỏ hoặc viêm não màng não.
- Giảm tiểu cầu, gan lách lớn, nổi các ban xanh tím ở da.
Trước khi tiêm Rubella tôi có cần thử máu hay không?
- Lý tưởng nhất là người mẹ nên thử máu xem mình đã có bị nhiễm và có kháng thể hay chưa?
- Nếu không cũng có thể tiêm ngửa.
Tôi đã tiêm ngừa Rubella lâu rồi thì bây giờ có cần tiêm không?
- Kháng thể được tạo ra sẽ tồn tại rất lâu (khoảng 18 năm).
- Nếu bạn lo lắng thì có thể thử máu.
- Nếu chưa có kháng thể thì nên tiêm trước khi để có thai.
Nên tiêm vào thời điểm nào trong là phù hợp nhất
- Nếu bạn đang áp dụng 1 phương pháp tránh thai hiệu quả cao: viên thuốc tránh thai loại phối hợp (thuốc vĩ 21 viên hoặc 28 viên), bao cao su, dụng cụ tử cung → bạn có thể tiêm bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ kinh. Sau khi tiêm bạn nên tiếp tục áp dụng phương pháp tránh thai này ít nhất là 1 tháng.
- Nếu bạn đang áp dụng phương pháp tránh thai hiệu quả thấp: xuất tinh ngoài, tính theo chu kỳ kinh → bạn nên tiêm sau khi sạch kinh vài ngày (lúc này chắc chắn bạn không có thai), bạn nên bắt đầu ngừa thai ngay trong chu kỳ kinh này và ngừa ít nhất là 1 tháng.
- Nếu bạn không áp dụng phương pháp tránh thai: → bạn nên tiêm sau khi sạch kinh vài ngày (lúc này chắc chắn bạn không có thai) và bạn nên bắt đầu ngừa thai ngay trong chu kỳ kinh này và ngừa ít nhất là 1 tháng.
2. Điều chỉnh cân nặng
2.1. Cân nặng như thế nào là phù hợp khi mang thai
BMI trong khoảng 18.5 – 25 là tốt khi mang thai
2.2. Cách tính BMI như thế nào:
Cân nặng (kg)
BMI = ------------------
chiều cao (m)2
2.3. Nếu người phụ nữ bị béo phì (BMI > 30) khi mang thai có nguy cơ gì?
- Tăng tỷ lệ sẩy thai.
- Tăng tỷ lệ bị bệnh cao huyết áp, đái tháo đường trong thai kỳ.
- Tăng tỷ lệ mổ lấy thai, nhiễm trùng vết mổ.
- Tăng nguy cơ trẻ bị dị dạng.
2.4. Nếu người phụ nữ gầy (BMI < 18.5) khi mang thai có nguy cơ gì?
- Tăng tỷ lệ sẩy thai, thai lưu.
- Tăng tỷ lệ băng huyết sau sanh.
- Trẻ dễ bị suy dinh dưỡng.
3. Bổ sung acid folic
3.1. Nếu thiếu acid folic thì có nguy cơ gì?
Nguy cơ thai dị dạng: cột sống chẻ đôi, thai vô sọ . . .
3.2. Nên uống acid folic vào thời điểm nào?
Nên uống acid folic ít nhất 1 tháng trước khi quyết định để có thai.
3.3. Nếu để có thai rồi thì uống có kịp không?
Không nên, vì ống thần kinh của phôi thai được hình thành từ rất sớm (từ tuần thứ 4 kể từ khi thụ tinh), nếu để xác định có thai rồi mới uống thì sẽ không kịp.
4. Xét nghiệm máu:
- Xem mình có bị thiếu máu hay không?
- Xem nhóm máu và hệ Rh của mình.
- Xem mình có nguy cơ bị Thalassemia hay không?
5. Xét nghiệm HIV:
- Đa số các bạn ngại làm xét nghiệm này khi được tư vấn. Tuy nhiên, có nhiều phương pháp áp dụng cho những người bị nhiễm HIV để làm giảm lây truyền từ mẹ sang con (dùng thuốc kháng virus).
- Phát hiện và điều trị càng sớm thì sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền từ mẹ sang con càng nhiều.

Address

Cổ Đông, Thị Xã Sơn Tây
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Lan's Pharm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Lan's Pharm:

Shortcuts

Share