Theo Dõi Huyết Động PiCCO

Theo Dõi Huyết Động PiCCO Máy Theo dõi huyết động PiCCO
Hãng sản xuất: Getinge (PULSION Medical Systems SE)
Xuất xứ: Đức 🇩🇪

Ứng dụng: Sốc nhiễm khuẩn, sốc tim, bỏng, chấn thương, hỗi chứng suy hô hâp cấp tiến triển, viêm tụy, nhi, ..
- Công nghệ PiCCO (Pulse Contour Cardiac Output) đảm bảo độ chính xác các thông số huyết động bằng sự kết hợp phân tích đường biến thiên xung mạch huyết áp và phương pháp pha loãng nhiệt qua phổi
- Các thông số PiCCO chính xác cho phép bác sỹ thực hiện điều trị thích hợp riêng đối với từn

g bệnh nhân, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả tối đa thuốc trợ tim, thuốc vận mạch.
- PiCCO cho phép đo lượng nước ngoài mạch trong phổi, đánh giá phù phổi.
- PiCCO đã được kiểm chứng lâm sàng, đã được chấp nhận sử dụng rộng rãi như là một biện pháp theo dõi huyết động xâm lấn tối thiểu thay thế catheter động mạch phổi.
- Trả lời cho bác sỹ các câu hỏi về: tình trạng tim mạch hiện tại của bệnh nhân, tiền gánh và hậu gánh, đáp ứng truyền dịch và mức tiến triển phù phổi.
- Chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDI) là chỉ số lâm sàng tiền gánh đáng tin cậy và đã được kiểm chuẩn
- Chỉ số tổng thể tích cuối tâm trương toàn bộ (GEDI) và thể tích nước ngoài mạch trong phổi (ELWI) cùng với độ biến thiên thể tích nhát bóp (SVV) đo bởi công nghệ PiCCO là giải pháp có giá trị kiểm soát thể tích dịch truyền cho bệnh nhân
- Là thông số để cảnh báo tình trạng truyền dịch quá tải
- Cho phép giảm thiểu tần số các ca chụp X quang để đánh giá phù phổi
- Giảm thời gian bệnh nhân nằm trong khoa hồi sức cấp cứu 32%

Chỉ định dùng TPTD khi nào?👇
26/08/2026

Chỉ định dùng TPTD khi nào?👇

𝐀̉𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐤𝐡𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚𝐮 đ𝐞̂́𝐧 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡...
25/08/2026

𝐀̉𝐧𝐡 𝐡𝐮̛𝐨̛̉𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐚́𝐜 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐤𝐡𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚𝐮 đ𝐞̂́𝐧 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̆𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐝𝐨 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧

𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮
So sánh hiệu quả điều trị của chiến lược hồi sức dịch được hướng dẫn bằng theo dõi cung lượng tim liên tục bằng phương pháp chỉ số mạch (PiCCO) với liệu pháp điều trị theo mục tiêu sớm (Early Goal-Directed Therapy – EGDT) đối với chức năng thận ở bệnh nhân tổn thương thận cấp (AKI) do sốc nhiễm khuẩn.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩
Nghiên cứu tuyển chọn các bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn kèm AKI được điều trị tại khoa Hồi sức tích cực của Bệnh viện Trung tâm số 5 Thiên Tân và Bệnh viện Tim mạch Quốc tế TEDA trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 2/2020.

Tất cả bệnh nhân đều được tiến hành hồi sức dịch. Dựa trên tình trạng lâm sàng và sự đồng thuận của gia đình bệnh nhân, người bệnh được chia thành hai nhóm:
- Nhóm hồi sức dịch hướng dẫn bằng PiCCO (nhóm PiCCO): duy trì chỉ số thể tích máu trong lồng ngực (intrathoracic blood volume index – ITBVI) trong khoảng 850–1.000 mL/m².
- Nhóm hồi sức dịch hướng dẫn bằng EGDT (nhóm EGDT): duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) ở mức 8–12 mmHg; hoặc CVP ≤15 mmHg ở những bệnh nhân được thông khí cơ học (mechanical ventilation – MV).

Các chỉ số được theo dõi tại 6, 24 và 48 giờ sau hồi sức dịch, bao gồm:
- Nhịp tim (HR)
- Huyết áp động mạch trung bình (MAP)
- Áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)
- Lactate máu (Lac)
- Cân bằng dịch
- Lượng nước tiểu
- Creatinine huyết thanh (SCr)
Đồng thời, hai nhóm được so sánh về:
- Tỷ lệ điều trị thay thế thận (renal replacement therapy – RRT)
- Thời gian thông khí cơ học
- Thời gian nằm ICU
- Tỷ lệ tử vong sau 28 ngày.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
1. Đặc điểm bệnh nhân
Tổng cộng 94 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, gồm:
- 51 bệnh nhân thuộc nhóm EGDT
- 43 bệnh nhân thuộc nhóm PiCCO.
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm về:
- Giới tính
- Tuổi
- Điểm APACHE II
- Điểm SOFA
- Procalcitonin (PCT)
- HR
- MAP
- CVP
- Lactate máu
- SCr tại thời điểm nhập ICU.
→ Như vậy, đặc điểm ban đầu giữa hai nhóm tương đối tương đồng.

2. PiCCO giúp giảm quá tải dịch và cải thiện chức năng thận
Các thông số huyết động, cân bằng dịch, lượng nước tiểu và SCr đều được cải thiện theo thời gian hồi sức ở cả hai nhóm.
Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm về HR, MAP và lactate máu.

Tuy nhiên, so với nhóm EGDT, nhóm PiCCO có:
CVP thấp hơn đáng kể
🔸Thời điểm 24 giờ
🔹PiCCO: 9,1 ± 0,9 mmHg
🔹EGDT: 12,0 ± 1,3 mmHg
🔸Thời điểm 48 giờ
🔹PiCCO: 8,0 ± 1,0 mmHg
🔹EGDT: 10,2 ± 1,3 mmHg
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Cân bằng dịch thấp hơn đáng kể
🔸Thời điểm 24 giờ
🔹PiCCO: 2.929,8 ± 936,3 mL
🔹EGDT: 3.898,4 ± 923,5 mL
🔸Thời điểm 48 giờ
🔹PiCCO: 3.143,5 ± 1.325,4 mL
🔹EGDT: 4.843,8 ± 1.326,7 mL
Đáng chú ý, đến 48 giờ, nhóm PiCCO có cân bằng dịch thấp hơn khoảng 1,7 L so với nhóm EGDT.

Lượng nước tiểu tốt hơn
🔸Thời điểm 24 giờ
🔹PiCCO: 1,02 ± 0,21 mL/kg/giờ
🔹EGDT: 0,79 ± 0,14 mL/kg/giờ
🔸Thời điểm 48 giờ
🔹PiCCO: 1,28 ± 0,18 mL/kg/giờ
🔹EGDT: 0,94 ± 0,22 mL/kg/giờ

Creatinine huyết thanh thấp hơn
🔸Thời điểm 24 giờ
🔹PiCCO: 145,7 ± 37,6 µmol/L
🔹EGDT: 164,3 ± 46,4 µmol/L
🔸Thời điểm 48 giờ
🔹PiCCO: 128,4 ± 33,6 µmol/L
🔹EGDT: 143,5 ± 37,7 µmol/L
Tất cả các khác biệt trên đều có P < 0,05.

3. PiCCO cải thiện các kết cục lâm sàng
So với nhóm EGDT, nhóm PiCCO có:
Tỷ lệ điều trị thay thế thận thấp hơn
- PiCCO: 11,6% (5/43)
- EGDT: 17,6% (9/51)
Thời gian thông khí cơ học ngắn hơn
- PiCCO: 4,64 ± 1,31 ngày
- EGDT: 6,50 ± 2,19 ngày
Thời gian nằm ICU ngắn hơn
- PiCCO: 10,35 ± 3,50 ngày
- EGDT: 14,50 ± 5,78 ngày
Các khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Tử vong 28 ngày
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ tử vong sau 28 ngày:
- PiCCO: 14,0% (6/43)
- EGDT: 15,7% (8/51)
- P > 0,05

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
Ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn kèm tổn thương thận cấp (AKI), chiến lược hồi sức dịch được hướng dẫn bằng PiCCO có thể:
- Giảm lượng dịch tích lũy/quá tải dịch
- Giảm CVP
- Cải thiện lượng nước tiểu
- Cải thiện chức năng thận, thể hiện qua giảm SCr
- Giảm nhu cầu điều trị thay thế thận (RRT)
- Rút ngắn thời gian thông khí cơ học
- Rút ngắn thời gian nằm ICU
Tuy nhiên, chiến lược PiCCO không làm giảm có ý nghĩa thống kê tỷ lệ tử vong sau 28 ngày so với EGDT.

Đ𝐢𝐞̂̉𝐦 đ𝐚́𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮́ 𝐲́ 𝐤𝐡𝐢 𝐧𝐡𝐢̀𝐧 𝐝𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐠𝐨́𝐜 đ𝐨̣̂ 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎
Nghiên cứu này có một thông điệp khá rõ về mặt sinh lý bệnh:
📍 không đơn thuần giúp “truyền ít dịch hơn”, mà cho phép cá thể hóa hồi sức dịch dựa trên đánh giá tiền tải và tình trạng phân bố thể tích trong lồng ngực.

Trong nghiên cứu này, nhóm PiCCO sử dụng ITBVI 850–1.000 mL/m² làm mục tiêu, thay vì sử dụng CVP đơn độc.

Điều này có thể giúp giải thích tại sao:
𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 → 𝐤𝐢𝐞̂̉𝐦 𝐬𝐨𝐚́𝐭 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐚̉𝐢 𝐭𝐨̂́𝐭 𝐡𝐨̛𝐧 → 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐥𝐮̃𝐲 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 → 𝐂𝐕𝐏 𝐭𝐡𝐚̂́𝐩 𝐡𝐨̛𝐧 → 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐬𝐮𝐧𝐠 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐢̃𝐧𝐡 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 → 𝐜𝐚̉𝐢 𝐭𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐮̛𝐨̛́𝐢 𝐦𝐚́𝐮/𝐭𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐫𝐮̛̀ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐧 → 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐭𝐢𝐞̂̉𝐮 𝐯𝐚̀ 𝐒𝐂𝐫 𝐜𝐚̉𝐢 𝐭𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧.

Đặc biệt, sự khác biệt về cân bằng dịch tại 48 giờ: 3,14 L so với 4,84 L, tức khoảng 1,7 L, là một phát hiện rất đáng chú ý trong bối cảnh AKI do sốc nhiễm khuẩn.

𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́: đây là nghiên cứu quan sát/so sánh nhóm được phân bổ dựa trên tình trạng bệnh và sự đồng thuận của gia đình, không phải thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng. Vì vậy, kết quả cho thấy mối liên quan và lợi ích tiềm năng của chiến lược PiCCO, nhưng chưa đủ để khẳng định quan hệ nhân quả rằng PiCCO tự nó làm giảm AKI hoặc tử vong.

Tác giả: Wang Wei¹, Feng Qingguo², Yang Wanjie², Liang Yanxu², Li Zhipeng¹, Wang Hao¹
¹ Khoa Hồi sức tích cực (ICU), Bệnh viện Tim mạch Quốc tế TEDA, Thiên Tân 300450, Trung Quốc
² Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Trung tâm số 5 Thiên Tân, Thiên Tân 300457, Trung Quốc
Tác giả liên hệ: Yang Wanjie
Email: [email protected]
http://www.cccm-em120.com/weizhongbingguokan/32/1080.pdf

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇: “𝐍𝐇𝐎̉” 𝐍𝐇𝐔̛𝐍𝐆 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐍𝐇𝐎̉ 𝐕𝐄̂̀ 𝐍𝐆𝐔𝐘 𝐂𝐎̛ 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̃𝐌 𝐊𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐈𝐂𝐔 Trong ICU, catheter động mạch (...
24/08/2026

𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇: “𝐍𝐇𝐎̉” 𝐍𝐇𝐔̛𝐍𝐆 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐍𝐇𝐎̉ 𝐕𝐄̂̀ 𝐍𝐆𝐔𝐘 𝐂𝐎̛ 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̃𝐌 𝐊𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐈𝐂𝐔

Trong ICU, catheter động mạch (Arterial Catheter – AC) gần như là một thiết bị “quen thuộc đến mức vô hình”.

Chúng ta sử dụng catheter động mạch để:
→ Theo dõi huyết áp động mạch liên tục
→ Lấy khí máu và xét nghiệm nhiều lần
→ Theo dõi huyết động ở bệnh nhân sốc
→ Kết nối với các hệ thống theo dõi nâng cao, trong đó có pha loãng nhiệt xuyên phổi (TPTD).

Nhưng một câu hỏi quan trọng thường bị bỏ qua:
𝐂𝐚𝐭𝐡𝐞𝐭𝐞𝐫 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐥𝐚̀ 𝐧𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐠𝐚̂𝐲 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐡𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐡𝐚𝐲 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?
Câu trả lời là 𝐂𝐎́.

Một tổng quan mới trên Critical Care năm 2026 nhấn mạnh rằng nguy cơ nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter động mạch (AC-CRBSI) vẫn đang bị đánh giá thấp trong thực hành hồi sức.

𝟏. 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 “𝐕𝐎̂ 𝐇𝐀̣𝐈” 𝐍𝐇𝐔̛ 𝐂𝐇𝐔́𝐍𝐆 𝐓𝐀 𝐕𝐀̂̃𝐍 𝐍𝐆𝐇𝐈̃
Một trong những lý do khiến AC-CRBSI dễ bị bỏ sót là quan niệm:
“Catheter động mạch chỉ dùng để theo dõi huyết áp, nguy cơ nhiễm khuẩn thấp hơn catheter tĩnh mạch trung tâm.”

Tuy nhiên, dữ liệu hiện có cho thấy mật độ mắc AC-CRBSI trong một số nghiên cứu có thể tương đương với nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm (CVC-CRBSI).

Các dữ liệu gần đây ghi nhận tỷ lệ khoảng:
0,1–0,2 ca/1.000 catheter-ngày.

Đáng chú ý hơn, chương trình giám sát SPIADI tại Pháp ghi nhận catheter động mạch liên quan tới khoảng 30% các trường hợp CRBSI được ghi nhận, với tỷ lệ 0,3–0,4/1.000 ICU-ngày trong giai đoạn 2020–2024.

Điều này đặt ra một vấn đề:
Khi bệnh nhân ICU xuất hiện bacteremia/sepsis không rõ nguồn, đừng chỉ nhìn vào CVC.
Catheter động mạch cũng cần được xem xét.

𝟐. 𝐕𝐈̀ 𝐒𝐀𝐎 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇 𝐂𝐎́ 𝐓𝐇𝐄̂̉ 𝐆𝐀̂𝐘 𝐍𝐇𝐈𝐄̂̃𝐌 𝐊𝐇𝐔𝐀̂̉𝐍?
Có hai con đường chính:

① Đường ngoài lòng catheter – Extraluminal
▫️Vi khuẩn từ hệ vi sinh vật trên da có thể:
▫️Da → vị trí chọc → di chuyển dọc theo mặt ngoài catheter → vào máu.
▫️Đây là một cơ chế quan trọng, đặc biệt khi kỹ thuật vô khuẩn khi đặt catheter không được chuẩn hóa.

② Đường trong lòng catheter – Intraluminal
▫️Đặc biệt đáng chú ý trong ICU vì catheter động mạch thường xuyên được sử dụng để:
▫️Lấy khí máu
▫️Lấy mẫu xét nghiệm
▫️Manipulation hệ thống dây nối
▫️Truy cập cổng catheter nhiều lần
▫️Mỗi lần thao tác không đảm bảo aseptic non-touch technique (ANTT) đều có thể tạo cơ hội cho vi khuẩn xâm nhập vào hệ thống.

𝟑. 𝐌𝐎̣̂𝐓 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐑𝐀̂́𝐓 𝐐𝐔𝐀𝐍 𝐓𝐑𝐎̣𝐍𝐆: “𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 𝐂𝐎̀𝐍 𝐇𝐎𝐀̣𝐓 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆” 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐎́ 𝐍𝐆𝐇𝐈̃𝐀 𝐋𝐀̀ “𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐓𝐈𝐄̂́𝐏 𝐓𝐔̣𝐂 Đ𝐔̛𝐎̛̣𝐂 𝐃𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀”
Trong ICU, catheter động mạch thường được giữ lại vì:
▫️“Bệnh nhân vẫn còn sốc.”
▫️“Vẫn cần lấy ABG.”
▫️“Vẫn cần theo dõi MAP liên tục.”

Nhưng câu hỏi cần đặt ra mỗi ngày là:
▫️𝐁𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐨̀𝐧 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐬𝐮̛̣ 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐜𝐚𝐭𝐡𝐞𝐭𝐞𝐫 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐧𝐚̀𝐲 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

Một RCT gần đây cho thấy chiến lược trì hoãn đặt catheter động mạch, chỉ đặt khi bệnh nhân đáp ứng các tiêu chí an toàn định trước, không làm tăng tử vong 28 ngày so với chiến lược đặt sớm ở bệnh nhân sốc.

Do đó:
▫️𝐂𝐚𝐭𝐡𝐞𝐭𝐞𝐫 𝐬𝐭𝐞𝐰𝐚𝐫𝐝𝐬𝐡𝐢𝐩 = Đ𝐚̣̆𝐭 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐨́ 𝐜𝐡𝐢̉ đ𝐢̣𝐧𝐡 → đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 → 𝐭𝐡𝐚́𝐨 𝐜𝐚̀𝐧𝐠 𝐬𝐨̛́𝐦 𝐜𝐚̀𝐧𝐠 𝐭𝐨̂́𝐭 𝐤𝐡𝐢 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨̀𝐧 𝐜𝐚̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐢𝐞̂́𝐭.

Giảm số ngày catheter cũng chính là giảm “cửa sổ” phơi nhiễm với biến chứng nhiễm khuẩn.

𝟒. 𝟐% 𝐂𝐇𝐋𝐎𝐑𝐇𝐄𝐗𝐈𝐃𝐈𝐍𝐄 + 𝐀𝐋𝐂𝐎𝐇𝐎𝐋: 𝐌𝐎̣̂𝐓 𝐓𝐑𝐎𝐍𝐆 𝐍𝐇𝐔̛̃𝐍𝐆 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐐𝐔𝐀𝐍 𝐓𝐑𝐎̣𝐍𝐆 𝐍𝐇𝐀̂́𝐓
Dữ liệu từ các nghiên cứu về sát khuẩn da cho thấy:
▫️Chlorhexidine (CHG) 2% trong alcohol có hiệu quả tốt hơn povidone-iodine trong phòng ngừa nhiễm khuẩn liên quan catheter.
▫️Trong nghiên cứu CLEAN, lợi ích của CHG-alcohol cũng được ghi nhận ở nhóm catheter động mạch.
▫️Tuy nhiên, cần cân nhắc nguy cơ phản ứng da/quá mẫn da.
▫️Vì vậy, sát khuẩn da không phải là một bước “làm cho có”.
▫️Đó là một thành phần cốt lõi của arterial catheter insertion & maintenance bundle.

𝟓. 𝐃𝐑𝐄𝐒𝐒𝐈𝐍𝐆 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆 𝐂𝐇𝐈̉ Đ𝐄̂̉ “𝐆𝐈𝐔̛̃ 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑”
Một dressing tốt cần đồng thời:
▫️Bảo vệ vị trí chọc
▫️Hạn chế nhiễm bẩn
▫️Giảm di động catheter
▫️Cho phép quan sát vị trí đặt
▫️Duy trì hàng rào vô khuẩn
▫️Các dressing tẩm CHG đã cho thấy hiệu quả trong giảm nhiễm khuẩn khi được sử dụng như một phần của bundle.

Đặc biệt:
▫️Transparent dressing
▫️Nếu không bị bẩn hoặc b**g/rách, có thể thay định kỳ mỗi 7 ngày.

Nếu dressing:
▫️Bị thấm máu
▫️Bị bẩn
▫️Bị b**g
▫️Bị mất tính toàn vẹn
→ Không chờ đến ngày thứ 7. Thay ngay.

𝟔. “𝐇𝐔𝐁” 𝐂𝐔̉𝐀 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇 𝐂𝐔̃𝐍𝐆 𝐋𝐀̀ 𝐌𝐎̣̂𝐓 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐍𝐆𝐔𝐘 𝐂𝐎̛
Một thao tác rất đơn giản nhưng cực kỳ quan trọng:

TRƯỚC MỖI LẦN THAO TÁC:
Hand hygiene

Disinfect access port/hub

Aseptic non-touch technique

Thao tác/lấy mẫu

Đóng hệ thống

Việc thường xuyên lấy máu qua arterial catheter khiến hệ thống này liên tục bị truy cập.
Do đó, 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐞̂𝐧 𝐱𝐞𝐦 𝐜𝐚𝐭𝐡𝐞𝐭𝐞𝐫 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 đ𝐨̛𝐧 𝐭𝐡𝐮𝐚̂̀𝐧 𝐥𝐚̀ “𝐦𝐨̣̂𝐭 đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐝𝐚̂𝐲 𝐧𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐦𝐨𝐧𝐢𝐭𝐨𝐫”.
Nó là một intravascular device có nguy cơ nhiễm khuẩn trong suốt vòng đời của nó.

𝟕. 𝐂𝐎́ 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐓𝐇𝐀𝐘 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐄𝐎 𝐋𝐈̣𝐂𝐇 𝐊𝐇𝐎̂𝐍𝐆?
Đây là một điểm rất đáng chú ý.
Không có bằng chứng đủ mạnh để ủng hộ việc thay arterial catheter theo lịch định kỳ chỉ để phòng nhiễm khuẩn.
Thay catheter không cần thiết lại tạo thêm:
▫️Một lần chọc mạch
▫️Một nguy cơ chảy máu
▫️Một nguy cơ tổn thương động mạch
▫️Một cơ hội nhiễm khuẩn mới

Do đó:
▫️Không thay catheter chỉ vì “đã đủ số ngày”.
▫️Thay khi có chỉ định lâm sàng hoặc khi catheter không còn cần thiết.

𝟖. 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 Đ𝐎̣̂𝐍𝐆 𝐌𝐀̣𝐂𝐇 + 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎/𝐓𝐏𝐓𝐃: 𝐂𝐀̀𝐍𝐆 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐂𝐇𝐔́ 𝐘́
Trong thực hành hồi sức, arterial catheter không chỉ phục vụ:
▫️MAP + ABG
mà trong một số hệ thống còn là thành phần của: Transpulmonary thermodilution (TPTD)
→ Cardiac Index (CI)
→ Global End-Diastolic Volume Index (GEDI)
→ Extravascular Lung Water Index (EVLWI)
→ Pulmonary Vascular Permeability Index (PVPI)
→ Systemic Vascular Resistance Index (SVRI)
→ và các thông số huyết động khác.
Vì vậy, ở bệnh nhân sốc nặng cần theo dõi huyết động nâng cao, catheter động mạch có thể được duy trì trong nhiều ngày.

Điều này càng làm nổi bật một nguyên tắc:
▫️Theo dõi huyết động nâng cao phải đi kèm với quản lý catheter nghiêm ngặt.
▫️Một thiết bị giúp chúng ta ra quyết định điều trị tốt hơn không nên trở thành nguồn gây biến chứng có thể phòng ngừa.

𝟗. “𝐀𝐑𝐓𝐄𝐑𝐈𝐀𝐋 𝐂𝐀𝐓𝐇𝐄𝐓𝐄𝐑 𝐁𝐔𝐍𝐃𝐋𝐄” 𝐂𝐇𝐎 𝐈𝐂𝐔 – 𝟏𝟎 Đ𝐈𝐄̂̉𝐌 𝐂𝐀̂̀𝐍 𝐍𝐇𝐎̛́
Theo tổng quan Critical Care 2026, có thể hệ thống hóa thực hành thành một bundle:
① Chỉ đặt catheter khi có chỉ định lâm sàng
② Đánh giá nhu cầu catheter mỗi ngày
③ Tháo catheter càng sớm càng tốt khi không còn cần thiết
④ Chuẩn hóa kỹ thuật đặt catheter và insertion bundle
⑤ Sát khuẩn da bằng 2% CHG-alcohol
⑥ Duy trì hand hygiene + aseptic non-touch technique
⑦ Khử khuẩn hub/access port trước mỗi lần thao tác
⑧ Sử dụng dressing phù hợp, ưu tiên dressing tẩm CHG khi có chỉ định
⑨ Thay transparent dressing mỗi 7 ngày nếu còn nguyên vẹn; thay ngay khi bẩn/b**g
⑩ Không thay catheter hoặc administration set theo lịch nếu không có chỉ định; có thể thay administration set mỗi 7 ngày nếu hệ thống phù hợp và không có chỉ định thay sớm.

🏥TAKE-HOME MESSAGE

ĐỪNG CHỈ HỎI:
▫️“Bệnh nhân có cần arterial line không?”
Hãy hỏi thêm:
▫️“Bệnh nhân còn cần arterial line này không?”
Và:
▫️“Catheter này đã được chăm sóc đúng chuẩn infection-prevention bundle chưa?”

Trong ICU, một arterial catheter có thể mang lại dữ liệu huyết động cực kỳ giá trị.
Nhưng mỗi ngày catheter tồn tại cũng là một ngày bệnh nhân tiếp xúc với nguy cơ biến chứng liên quan catheter.
Catheter stewardship + kỹ thuật vô khuẩn + sát khuẩn đúng + dressing đúng + thao tác đúng + tháo đúng thời điểm
→ chính là chiến lược phòng ngừa nhiễm khuẩn hiệu quả nhất hiện nay.

𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐛𝐚̀𝐢 đ𝐚̂̀𝐲 đ𝐮̉: Donner V, Sadeghi CD, Catho G, et al. Prevention of arterial catheter-related bloodstream infections: current evidence and future directions. Critical Care. 2026;30:376. Published 6 July 2026. DOI: 10.1186/s13054-026-06153-z.



📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

23/08/2026
👉𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐞̣̂ 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐭𝐨𝐚𝐧 𝐜𝐞𝐭𝐨𝐧 đ𝐚́𝐢 𝐭𝐡𝐚́𝐨 đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣𝐢 𝐈𝐂𝐔...
22/08/2026

👉𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐞̣̂ 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐡𝐨̂̀𝐢 𝐬𝐮̛́𝐜 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐭𝐨𝐚𝐧 𝐜𝐞𝐭𝐨𝐧 đ𝐚́𝐢 𝐭𝐡𝐚́𝐨 đ𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐭𝐚̣𝐢 𝐈𝐂𝐔🏥

𝐆𝐢𝐨̛́𝐢 𝐭𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐯𝐚̀ 𝐦𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮
Nhiễm toan ceton đái tháo đường (Diabetic Ketoacidosis – ) vẫn là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến bệnh nhân đái tháo đường phải nhập khoa Hồi sức tích cực (ICU). Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của chiến lược hồi sức dịch lên sinh lý bệnh, chức năng cơ quan và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân nguy kịch.

Liệu pháp dịch đóng vai trò then chốt trong điều trị DKA. Tuy nhiên, quá tải dịch làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng các cơ quan và giảm tỷ lệ sống còn ở bệnh nhân hồi sức. Do đó, bù dịch đầy đủ nhưng phù hợp là yếu tố quyết định thành công trong điều trị tại ICU.

Đ𝐨̂́𝐢 𝐭𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐯𝐚̀ 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩
Nghiên cứu tiến cứu được thực hiện trên 118 bệnh nhân DKA điều trị tại khoa ICU của Bệnh viện Thành phố trong thời gian 01/01/2022 đến 31/12/2022. Bệnh nhân được chia thành hai nhóm:
- Nhóm I (n = 71), tuổi trung bình 41,8 ± 10,8 năm: hồi sức thể tích tuần hoàn dưới hướng dẫn của PiCCO.
- Nhóm II (n = 47), tuổi trung bình 45,2 ± 12,1 năm: hồi sức dịch dựa trên các thông số huyết động tĩnh.

Khi nhập ICU, bệnh nhân nhóm I có mức độ bệnh nặng hơn nhóm II:
Thông số Nhóm II
- APACHE II
▫️Nhóm I: 21 ± 2,7
▫️Nhóm I: 18 ± 2,3
- SOFA
▫️Nhóm II: 12 ± 1,6
▫️Nhóm II: 10 ± 1,9

Ngoài ra, cả hai nhóm đều có:
- Glucose máu >12 mmol/L.
- Tình trạng nhiễm toan chuyển hóa.

𝐌𝐮̛́𝐜 đ𝐨̣̂ 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐭𝐨𝐚𝐧
Nhóm I (n = 71):
- Nhẹ (pH 7,26–7,35): 23 bệnh nhân (32,3%)
- Trung bình (pH 7,11–7,25): 27 bệnh nhân (38,0%)
- Nặng (pH ≤7,10): 21 bệnh nhân (29,5%)
Nồng độ lactate:
- 3 mmol/L: 47 bệnh nhân (66,2%)
- ≤3 mmol/L: 24 bệnh nhân (33,8%)

Nhóm II (n = 47):
- Nhẹ: 17 bệnh nhân (36,1%)
- Trung bình: 21 bệnh nhân (44,6%)
- Nặng: 9 bệnh nhân (19,1%)
Nồng độ lactate:
- 3 mmol/L: 20 bệnh nhân (42,5%)
- ≤3 mmol/L: 27 bệnh nhân (57,4%)

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian nằm ICU giữa hai nhóm.
- Nhóm PiCCO: 3,2 ± 1,2 ngày
- Nhóm theo dõi thông thường: 6,2 ± 2,4 ngày

Bệnh nhân được hồi sức dịch dưới hướng dẫn của PiCCO có thời gian nằm ICU ngắn hơn đáng kể. Việc rút ngắn thời gian điều trị tại ICU có thể giúp giảm nguy cơ các biến chứng trong quá trình nằm viện ở bệnh nhân DKA.

Ngoài ra, tỷ lệ tử vong cũng giảm ở nhóm PiCCO:
- Nhóm PiCCO: 10,4%
- Nhóm theo dõi thông thường: 15,7%
Sự khác biệt này được ghi nhận với P = 0,1.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
Theo dõi huyết động bằng PiCCO là một công cụ hữu ích trong hồi sức dịch ở bệnh nhân nhiễm toan ceton đái tháo đường, giúp cải thiện tưới máu mô hiệu quả hơn so với phương pháp theo dõi huyết động thông thường.

Việc ứng dụng PiCCO mang lại:
- Cải thiện hiệu quả hồi sức dịch và tưới máu mô.
- Xu hướng tăng tỷ lệ sống còn.
- Giảm thời gian nằm ICU.
- Góp phần cải thiện tiên lượng của bệnh nhân điều trị hồi sức tích cực.

⚠️𝐋𝐮̛𝐮 𝐲́ : Mặc dù nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ tử vong thấp hơn ở nhóm PiCCO (10,4% so với 15,7%), nhưng giá trị P = 0,1 cho thấy sự khác biệt chưa đạt ý nghĩa thống kê theo ngưỡng thông thường (P < 0,05). Vì vậy, kết quả nên được diễn giải là 𝒙𝒖 𝒉𝒖̛𝒐̛́𝒏𝒈 𝒄𝒂̉𝒊 𝒕𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒕𝒚̉ 𝒍𝒆̣̂ 𝒔𝒐̂́𝒏𝒈, 𝒕𝒉𝒂𝒚 𝒗𝒊̀ 𝒌𝒉𝒂̆̉𝒏𝒈 đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒄𝒉𝒂̆́𝒄 𝒄𝒉𝒂̆́𝒏 𝑷𝒊𝑪𝑪𝑶 𝒍𝒂̀𝒎 𝒈𝒊𝒂̉𝒎 𝒕𝒖̛̉ 𝒗𝒐𝒏𝒈. Điều này cũng cần được cân nhắc vì nhóm PiCCO có mức độ bệnh nặng hơn ngay từ thời điểm nhập ICU (APACHE II và SOFA cao hơn).

Nguồn: Odajiu, Otilia, and Cornelia Gutu Bahov. "The application of Picco technology-guided fluid resuscitation in patients with ketoacidosis in ICU." Journal of Critical Care 81 (2024): 154597.

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🩺🩺𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐠𝐨́𝐢 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐒𝐮𝐫𝐯𝐢𝐯𝐢𝐧𝐠 𝐒𝐞𝐩𝐬𝐢𝐬 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐏...
21/08/2026

🩺🩺𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐜𝐮̛́𝐮 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠 đ𝐚́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐠𝐨́𝐢 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐒𝐮𝐫𝐯𝐢𝐯𝐢𝐧𝐠 𝐒𝐞𝐩𝐬𝐢𝐬 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧🦠🧫

𝐌𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮: Khảo sát hiệu quả của chiến lược điều trị theo mục tiêu sớm (EGDT) dưới sự hướng dẫn của hệ thống theo dõi huyết động PiCCO ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩: Tổng cộng 82 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn điều trị tại Bệnh viện Nhân dân Bắc Giang Tô (Subei People's Hospital, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc) trong giai đoạn từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2012 được đưa vào nghiên cứu.

Bệnh nhân được phân ngẫu nhiên bằng bảng số ngẫu nhiên thành hai nhóm:
🔹Nhóm điều trị theo gói Surviving Sepsis chuẩn (Standard Surviving Sepsis Bundle, n = 40).
🔸Nhóm điều trị theo gói Surviving Sepsis được điều chỉnh dưới hướng dẫn của PiCCO (Modified Surviving Sepsis Bundle, n = 42).

Ở nhóm chuẩn, bệnh nhân được điều trị theo liệu pháp điều trị theo mục tiêu sớm (Early Goal-Directed Therapy – EGDT) tiêu chuẩn.

Ở nhóm PiCCO, bệnh nhân được đặt catheter PiCCO để theo dõi huyết động nâng cao. Chiến lược điều trị được cá thể hóa như sau:
📌Hồi sức dịch được hướng dẫn dựa trên chỉ số thể tích máu trong lồng ngực (ITBVI), với mục tiêu duy trì 850–1.000 mL/m².
📌Dobutamine được sử dụng để cải thiện chức năng tim dựa trên chỉ số co bóp thất trái (Left Ventricular Contractility Index – dPmax) và chỉ số thể tích nhát bóp (Stroke Volume Index – SVI).
📌Norepinephrine được sử dụng để duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) ≥ 65 mmHg (1 mmHg = 0,133 kPa).
📌Lượng nước ngoài mạch phổi (Extravascular Lung Water – EVLW) được theo dõi nhằm hướng dẫn điều chỉnh chiến lược truyền dịch và sử dụng thuốc lợi tiểu.

Các chỉ số được ghi nhận và so sánh giữa hai nhóm bao gồm:
▪️Điểm APACHE II (Acute Physiology and Chronic Health Evaluation II).
▪️Điểm SOFA (Sequential Organ Failure Assessment).
▪️Tỷ lệ bệnh nhân cần sử dụng thuốc vận mạch.
▪️Nồng độ Procalcitonin huyết thanh (PCT).
▪️Nồng độ lactate máu.
▪️Tỷ lệ thanh thải lactate (Lactate Clearance).
▪️Tổng lượng dịch hồi sức.
▪️Thời gian thở máy.
▪️Thời gian nằm điều trị tại ICU.
▪️Tỷ lệ tử vong trong thời gian nằm viện.

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉:
So với gói điều trị Surviving Sepsis chuẩn, 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐄𝐆𝐃𝐓 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐏𝐢𝐂𝐂𝐎 𝐦𝐚𝐧𝐠 𝐥𝐚̣𝐢 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐥𝐨̛̣𝐢 𝐢́𝐜𝐡 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧:
✅ Giảm mức độ nặng của bệnh
▪️Điểm APACHE II và SOFA giảm nhiều hơn sau 72 giờ (P < 0,05).
✅ Ít bệnh nhân cần thuốc vận mạch hơn
▪️Chỉ 8 bệnh nhân cần vận mạch so với 17 bệnh nhân ở nhóm điều trị chuẩn.
✅ Cải thiện tưới máu mô
▪️Độ thanh thải lactate cao hơn rõ rệt tại 6, 12 và 24 giờ (P < 0,001).
✅ Chiến lược dịch truyền tối ưu hơn
▪️6 giờ đầu: Truyền dịch nhiều hơn, giúp hồi sức tích cực trong giai đoạn sớm.
🫗3.608 ± 715 mL so với 2.809 ± 795 mL (P = 0,033).
▪️24–72 giờ: Lượng dịch truyền ít hơn đáng kể, hạn chế quá tải dịch.
🫗918 ± 351 mL so với 1.805 ± 420 mL (P = 0,037).
✅ Cải thiện kết cục lâm sàng
▪️Giảm thời gian thở máy.
📆 98,4 ± 20,3 giờ so với 143,3 ± 29,6 giờ (P = 0,001).
▪️Rút ngắn thời gian nằm ICU.
📆 7,1 ± 3,1 ngày so với 9,5 ± 2,5 ngày (P = 0,004).
⚠️ Tỷ lệ tử vong trong bệnh viện có xu hướng thấp hơn ở nhóm PiCCO (16,7% so với 17,5%), tuy nhiên không đạt ý nghĩa thống kê (χ² = 0,010; P = 0,920).

𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧: Gói điều trị Surviving Sepsis được điều chỉnh và hướng dẫn bằng PiCCO có thể làm giảm mức độ nặng của bệnh ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn, tối ưu hóa việc hướng dẫn hồi sức dịch, đồng thời giảm lượng nước ngoài mạch phổi (EVLW), rút ngắn thời gian thở máy và thời gian nằm ICU. Những kết quả này cho thấy chiến lược điều trị dưới hướng dẫn của PiCCO có giá trị lâm sàng đáng kể.

𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠
📍PiCCO không giúp truyền nhiều dịch hơn, mà giúp truyền dịch đúng thời điểm và đúng lượng.
📍Chiến lược này cho phép:
🫗Hồi sức tích cực trong "giờ vàng" khi bệnh nhân còn đáp ứng với dịch.
🫗Giảm truyền dịch không cần thiết sau khi huyết động đã ổn định.
🫗Hạn chế quá tải dịch, góp phần giảm thời gian thở máy và thời gian nằm ICU.

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🧠 𝐒𝐨̂́𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐈𝐂𝐔: Đ𝐚̃ đ𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮́𝐜 𝐭𝐮̛̀ 𝐛𝐨̉ 𝐭𝐮̛ 𝐝𝐮𝐲 "𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐦𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐨 𝐭𝐚̂́𝐭 𝐜𝐚̉"?🩺Trong nhiều nă...
20/08/2026

🧠 𝐒𝐨̂́𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐈𝐂𝐔: Đ𝐚̃ đ𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮́𝐜 𝐭𝐮̛̀ 𝐛𝐨̉ 𝐭𝐮̛ 𝐝𝐮𝐲 "𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐦𝐮̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂𝐮 𝐜𝐡𝐨 𝐭𝐚̂́𝐭 𝐜𝐚̉"?🩺

Trong nhiều năm qua, chiến lược hồi sức sốc nhiễm khuẩn chủ yếu tập trung vào các mục tiêu kinh điển như MAP ≥ 65 mmHg, tối ưu hóa dịch truyền, thuốc vận mạch và cải thiện tưới máu mô. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân hồi sức thần kinh (NeuroICU), liệu những mục tiêu này đã thực sự đủ để bảo vệ não?

Một bài Viewpoint vừa công bố trên Neurocritical Care (2026) đã đặt ra một câu hỏi rất đáng suy ngẫm:
Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐬𝐨̂́𝐜 𝐧𝐡𝐢𝐞̂̃𝐦 𝐤𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐨̛̉ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐈𝐂𝐔 𝐜𝐨́ 𝐧𝐞̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐚́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐡𝐨́𝐚 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐬𝐢𝐧𝐡 𝐥𝐲́ 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐤𝐢𝐧𝐡?

𝐕𝐢̀ 𝐬𝐚𝐨 𝐛𝐞̣̂𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐈𝐂𝐔 𝐥𝐚̀ 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐧𝐡𝐨́𝐦 𝐡𝐨𝐚̀𝐧 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐤𝐡𝐚́𝐜?
Ở bệnh nhân chấn thương sọ não, xuất huyết dưới nhện, viêm não thất, viêm màng não hay đột quỵ thiếu máu não, mục tiêu không chỉ là cứu sống người bệnh.

Mục tiêu còn là 𝐛𝐚̉𝐨 𝐯𝐞̣̂ 𝐧𝐚̃𝐨 𝐤𝐡𝐨̉𝐢 𝐭𝐨̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛́ 𝐩𝐡𝐚́𝐭.

Điều đó đồng nghĩa với việc mọi quyết định hồi sức đều phải trả lời đồng thời hai câu hỏi:
📍Có cải thiện tưới máu hệ thống?
📍Và quan trọng hơn, có duy trì được tưới máu não?

Nếu chỉ tập trung vào huyết động toàn thân mà bỏ quên CPP, ICP hoặc tình trạng tự điều hòa tuần hoàn não (cerebral autoregulation), chúng ta có thể vô tình làm tổn thương chính cơ quan cần được bảo vệ nhất.

𝐄𝐆𝐃𝐓 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚̂́𝐭 𝐛𝐚̣𝐢...
Điều thất bại có thể là áp dụng cùng một mục tiêu cho mọi bệnh nhân.

Các nghiên cứu lớn như ARISE, ProCESS và ProMISe không chứng minh được lợi ích vượt trội của EGDT so với chăm sóc hiện đại.

Tuy nhiên, các tác giả cho rằng điều này không đồng nghĩa EGDT sai.

Ngược lại, họ cho rằng sự khác biệt về:
▪️mức độ viêm
▪️giai đoạn sốc
▪️rối loạn chức năng cơ quan
▪️đặc biệt là bệnh lý thần kinh nền
▪️khiến chiến lược "one-size-fits-all" khó phát huy hiệu quả.
Do đó, cá thể hóa mục tiêu hồi sức mới là hướng đi hợp lý hơn.

𝐌𝐀𝐏 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐥𝐮́𝐜 𝐧𝐚̀𝐨 𝐜𝐮̃𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐥𝐚̀ 𝟔𝟓 𝐦𝐦𝐇𝐠
Ở bệnh nhân ICU thông thường, MAP ≥65 mmHg thường đủ để đảm bảo tưới máu các cơ quan.

Nhưng trong NeuroICU, mục tiêu MAP phụ thuộc vào:
▪️tình trạng tự điều hòa tuần hoàn não
▪️ICP hiện tại
▪️CPP mong muốn
▪️bệnh lý thần kinh nền

Ví dụ:
🧠 Chấn thương sọ não nặng
→ có thể cần MAP cao hơn để duy trì CPP.
🧠 Đột quỵ thiếu máu sau tái thông chưa hoàn toàn
→ tăng MAP có thể giúp nuôi vùng tranh tối tranh sáng.
🧠 Xuất huyết dưới nhện có co thắt mạch
→ tăng huyết áp có chủ đích vẫn là một phần của chiến lược điều trị nhằm cải thiện tưới máu não.

🆕Đ𝐢𝐞̂̉𝐦 đ𝐚̣̆𝐜 𝐛𝐢𝐞̣̂𝐭 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐜𝐮̉𝐚 𝐭𝐡𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐦𝐨̛́𝐢
Thuật toán không chỉ tối ưu hóa DO₂/VO₂ như EGDT truyền thống.

Nó còn tích hợp đồng thời các mục tiêu Neurocritical Care như:
✅ CPP ✅ ICP
✅ Cerebral autoregulation
✅ PbtO₂ (khi có) ✅ TCD
✅ EEG ✅ SvjO₂
vào cùng một chiến lược hồi sức.

Điều này biến quá trình hồi sức từ "điều trị sốc" thành "điều trị sốc nhưng vẫn bảo vệ não".

𝐌𝐨̣̂𝐭 𝐜𝐡𝐢 𝐭𝐢𝐞̂́𝐭 𝐫𝐚̂́𝐭 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐞̂́
Thuật toán cũng thừa nhận rằng:
▪️Không phải mọi NeuroICU đều có đầy đủ ICP, PbtO₂ hay PRx.

Vì vậy, tác giả ưu tiên những công cụ có tính khả thi cao hơn như:
▪️MAP Challenge
▪️CRT ▪️Lactate
▪️siêu âm tim
▪️TCD▪️PPV
▪️ΔLVOT-VTI
để nhiều trung tâm vẫn có thể áp dụng chiến lược cá thể hóa ngay trong điều kiện nguồn lực hạn chế.

𝐓𝐮𝐲 𝐧𝐡𝐢𝐞̂𝐧...⚠️
🔹Đây chưa phải guideline.
🔹Đây không phải khuyến cáo chính thức.
🔹Đây là một thuật toán mang tính khái niệm (conceptual algorithm) được xây dựng từ bằng chứng hiện có và kinh nghiệm chuyên gia.
🔹Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng thuật toán chưa được xác thực trên lâm sàng và đang chờ kết quả từ nghiên cứu tiến cứu sắp tới.

🔍𝐆𝐨́𝐜 𝐧𝐡𝐢̀𝐧 𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐈𝐂𝐔
Trong nhiều năm, chúng ta thường điều trị sốc nhiễm khuẩn bằng cách hướng đến các mục tiêu huyết động chung.

Nhưng với bệnh nhân NeuroICU, hồi sức thành công không chỉ là đưa MAP lên đủ cao hay làm lactate giảm xuống.

Điều quan trọng hơn là:
🔹Mỗi quyết định về dịch truyền, thuốc vận mạch hay mục tiêu huyết áp đều phải được cân nhắc dưới góc nhìn của sinh lý bệnh não.

Có lẽ, tương lai của hồi sức thần kinh sẽ không còn là "Septic Shock Management", mà sẽ là:
🔹𝐍𝐞𝐮𝐫𝐨𝐩𝐫𝐨𝐭𝐞𝐜𝐭𝐢𝐯𝐞 𝐇𝐞𝐦𝐨𝐝𝐲𝐧𝐚𝐦𝐢𝐜 𝐑𝐞𝐬𝐮𝐬𝐜𝐢𝐭𝐚𝐭𝐢𝐨𝐧.

📚 Nguồn tham khảo
Rolando M, Zarra F, Videtta W. Should We Do an Individual Management of Septic Shock in Neurocritically Ill Patients? A Proposal of a Conceptual Algorithm. Neurocritical Care. 2026.



📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

🫗𝐋𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐚̆𝐦 𝟐𝟎𝟏𝟓 𝐭𝐫𝐨̛̉ đ𝐢: 𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐨̉ 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐡𝐢...
19/08/2026

🫗𝐋𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐚̆𝐦 𝟐𝟎𝟏𝟓 𝐭𝐫𝐨̛̉ đ𝐢: 𝐔̛́𝐧𝐠 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐨̉ 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐫𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐛𝐨𝐥𝐮𝐬 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐢́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐨̉👇

Lần đầu tiên việc sử dụng dịch truyền tĩnh mạch (intravenous fluid) trên người được ghi nhận là do Tiến sĩ Thomas Latta thực hiện trong đại dịch tả tại London vào các năm 1831–1832. Tiến sĩ Latta đã mô tả trải nghiệm của mình trong một bức thư gửi Ban biên tập tạp chí The Lancet.

Ban đầu, ông cố gắng bù lại lượng dịch và muối điện giải đã mất bằng cách bơm một lượng lớn nước ấm có hòa tan các muối cần thiết vào đại tràng, đồng thời cho bệnh nhân uống thêm từng lượng nhỏ theo từng thời điểm. Tuy nhiên, ông nhận thấy phương pháp này không mang lại hiệu quả lâu dài, thậm chí tình trạng nôn và tiêu chảy của những bệnh nhân đáng thương còn trở nên nặng hơn.

Tiến sĩ Latta viết:
"𝑁ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑎̂́𝑦 𝑟𝑎̆̀𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑛𝑎̀𝑦, 𝑐𝑢̃𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑡𝑎̂́𝑡 𝑐𝑎̉ 𝑐𝑎́𝑐 𝑏𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑝ℎ𝑎́𝑝 đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑡𝑟𝑖̣ 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑎́𝑐 đ𝑎𝑛𝑔 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑎́𝑝 𝑑𝑢̣𝑛𝑔, ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑙𝑎̀ 𝑣𝑜̂ 𝑖́𝑐ℎ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑙𝑎̀ 𝑐𝑜́ ℎ𝑎̣𝑖, 𝑐𝑢𝑜̂́𝑖 𝑐𝑢̀𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 đ𝑖̣𝑛ℎ đ𝑢̛𝑎 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑡𝑟𝑢̛̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑣𝑎̀𝑜 ℎ𝑒̣̂ 𝑡𝑢𝑎̂̀𝑛 ℎ𝑜𝑎̀𝑛."

Dung dịch truyền mà ông sử dụng gồm 2–3 drachm natri clorid (muriate of soda) và 2 scruple natri carbonat (subcarbonate of soda) hòa trong 6 pint nước, có thành phần tương đương khoảng một nửa nồng độ của dung dịch Ringer lactate hiện nay.

Bệnh nhân đầu tiên của ông là một phụ nữ cao tuổi, người đã được điều trị bằng tất cả các phương pháp thông thường nhưng vẫn được mô tả là "đã ở những giây phút cuối cùng của cuộc đời."

Tiến sĩ Latta đặt một ống thông vào tĩnh mạch nền (basilic vein) và:
"𝑇𝑖𝑒̂𝑚 𝑡𝑢̛̀𝑛𝑔 𝑜𝑢𝑛𝑐𝑒 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 𝑡𝑢̣𝑐, đ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑑𝑜̃𝑖 𝑠𝑎́𝑡 𝑡𝑖̀𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑎̣𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛."

Ban đầu, việc truyền dịch không tạo ra thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, ngay sau đó, bệnh nhân bắt đầu thở nhẹ nhàng hơn, và:
"𝐶ℎ𝑎̆̉𝑛𝑔 𝑏𝑎𝑜 𝑙𝑎̂𝑢, 𝑘ℎ𝑢𝑜̂𝑛 𝑚𝑎̣̆𝑡 ℎ𝑜̂́𝑐 ℎ𝑎́𝑐, đ𝑜̂𝑖 𝑚𝑎̆́𝑡 𝑡𝑟𝑢̃𝑛𝑔 𝑠𝑎̂𝑢, ℎ𝑎̀𝑚 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 𝑏𝑢𝑜̂𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜̃𝑛𝑔, 𝑙𝑎̀𝑛 𝑑𝑎 𝑡𝑎́𝑖 𝑛ℎ𝑜̛̣𝑡 𝑣𝑎̀ 𝑙𝑎̣𝑛ℎ 𝑔𝑖𝑎́ – 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑑𝑎̂́𝑢 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑟𝑜̃ 𝑟𝑎̀𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐𝑎́𝑖 𝑐ℎ𝑒̂́𝑡 – 𝑑𝑎̂̀𝑛 𝑡𝑟𝑜̛̉ 𝑛𝑒̂𝑛 ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 ℎ𝑎̀𝑜 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑟𝑎̀𝑛 đ𝑎̂̀𝑦 𝑠𝑢̛́𝑐 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔; 𝑚𝑎̣𝑐ℎ đ𝑎̣̂𝑝 𝑙𝑎̣𝑖 𝑥𝑢𝑎̂́𝑡 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑜̛̉ 𝑐𝑜̂̉ 𝑡𝑎𝑦..."

Sau khi truyền tổng cộng 6 pint (khoảng 2,8 lít) dịch, người phụ nữ cất tiếng nói mạnh mẽ rằng bà "đã hoàn toàn hết khó chịu", và được xem là đã hồi phục.

Kỹ thuật hồi sức bằng dịch truyền (fluid resuscitation) được Tiến sĩ Thomas Latta mô tả cách đây gần 200 năm đã chứng minh được giá trị theo thời gian và đến nay vẫn là phương pháp hợp lý nhất để hồi sức bệnh nhân: truyền lặp lại các bolus dịch với thể tích nhỏ và theo dõi sát đáp ứng của người bệnh (một khái niệm thật sự đáng kinh ngạc đối với thời đại đó!).

Trong thực hành hiện nay, cách tiếp cận này được thực hiện bằng cách truyền từng bolus 200–500 mL dung dịch Ringer lactate (hoặc albumin người 4%) và theo dõi chặt chẽ đáp ứng của bệnh nhân sau mỗi lần truyền.

Mặc dù nguyên lý cơ bản gần như không thay đổi, bước tiến quan trọng nhất kể từ thời của Tiến sĩ Latta là khả năng đo liên tục thể tích nhát bóp (Stroke Volume – SV) bằng các kỹ thuật ít xâm lấn hoặc không xâm lấn. Điều này cho phép bác sĩ đánh giá khả năng đáp ứng với dịch truyền (fluid responsiveness) của bệnh nhân cũng như theo dõi sự thay đổi của SV theo thời gian.

Về bản chất, chỉ những bệnh nhân còn đáp ứng với dịch truyền mới nên được tiếp tục bù dịch.

Ngược lại, các phương pháp như:
▪️Khám lâm sàng.
▫️X-quang ngực.
▪️Áp lực tĩnh mạch trung tâm ( ).
▫️Lượng nước tiểu (đặc biệt ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết).
▪️Siêu âm, bao gồm chỉ số xẹp tĩnh mạch chủ (vena caval collapsibility index).
đều có giá trị hạn chế trong việc xác định khả năng đáp ứng với dịch truyền và hướng dẫn chiến lược bù dịch.

Tại đơn vị hồi sức tích cực (ICU), khả năng đáp ứng với dịch truyền có thể được đánh giá bằng nghiệm pháp nâng chân thụ động (Passive Leg Raising – PLR) kết hợp với theo dõi liên tục thể tích nhát bóp (SV). Đây là một nghiệm pháp có giá trị dự đoán tốt đối với cả bệnh nhân đặt nội khí quản và không đặt nội khí quản.

Một phương pháp khác, có thể được sử dụng thay thế hoặc bổ sung, là đánh giá sự thay đổi của biến thiên áp lực mạch (Pulse Pressure Variation – PPV) hoặc biến thiên thể tích nhát bóp (Stroke Volume Variation – SVV) sau khi thực hiện nghiệm pháp truyền dịch thể tích nhỏ (mini-fluid challenge) với 100 mL dịch, như Mallat và cộng sự đã trình bày một cách thuyết phục trong số báo này của British Journal of Anaesthesia (BJA).

Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích ở những bệnh nhân trong ICU hoặc phòng mổ đang được thông khí cơ học với thể tích khí lưu thông thấp (low tidal volume ventilation).
Tuy nhiên, cũng như Mallat và các tác giả khác đã chứng minh, giá trị PPV và SVV đo được trước khi thực hiện nghiệm pháp truyền dịch ("non-challenged" PPV/SVV) có độ chính xác chẩn đoán còn hạn chế (đồng thời khả năng áp dụng trên bệnh nhân ICU cũng còn nhiều giới hạn) trong việc xác định khả năng đáp ứng với dịch truyền.

𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 đ𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡: 𝐻𝑜̂̀𝑖 𝑠𝑢̛́𝑐 𝑑𝑖̣𝑐ℎ ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 đ𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜̀𝑛 𝑑𝑢̛̣𝑎 𝑣𝑎̀𝑜 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑙𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑙𝑜̛́𝑛 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖𝑒̣̂𝑚, 𝑚𝑎̀ 𝑑𝑢̛̣𝑎 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 𝑛𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑡𝑎̆́𝑐 "đ𝑎́𝑛ℎ 𝑔𝑖𝑎́ 𝑘ℎ𝑎̉ 𝑛𝑎̆𝑛𝑔 đ𝑎́𝑝 𝑢̛́𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛́𝑐, 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑡𝑢̛̀𝑛𝑔 𝑏𝑜𝑙𝑢𝑠 𝑛ℎ𝑜̉, 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑑𝑜̃𝑖 𝑠𝑢̛̣ 𝑡ℎ𝑎𝑦 đ𝑜̂̉𝑖 𝑐𝑢̉𝑎 𝑆𝑉 𝑣𝑎̀ 𝑐ℎ𝑖̉ 𝑡𝑖𝑒̂́𝑝 𝑡𝑢̣𝑐 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑘ℎ𝑖 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 𝑠𝑢̛̣ đ𝑎́𝑝 𝑢̛́𝑛𝑔." Đ𝑎̂𝑦 𝑐ℎ𝑖́𝑛ℎ 𝑙𝑎̀ 𝑛𝑒̂̀𝑛 𝑡𝑎̉𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑙𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑐𝑎́ 𝑡ℎ𝑒̂̉ ℎ𝑜́𝑎 (𝑖𝑛𝑑𝑖𝑣𝑖𝑑𝑢𝑎𝑙𝑖𝑧𝑒𝑑 𝑓𝑙𝑢𝑖𝑑 𝑡ℎ𝑒𝑟𝑎𝑝𝑦) 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝐼𝐶𝑈 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑛𝑎𝑦.

Mặc dù việc truyền nhanh một lượng lớn dịch tinh thể (20–30 mL/kg) vẫn được nhiều khuyến cáo đề xuất, cách tiếp cận này không phù hợp với sinh lý học và có nhiều khả năng dẫn đến quá tải thể tích dịch nghiêm trọng (severe volume overload).

Khả năng làm tăng thể tích trong lòng mạch của các dịch tinh thể (crystalloids) thực tế khá hạn chế. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, chỉ khoảng 15% lượng dịch tinh thể được truyền bolus vẫn còn lưu lại trong khoang nội mạch sau 3 giờ.

Ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết (sepsis), con số này còn thấp hơn đáng kể: dưới 5% lượng dịch truyền vẫn còn trong lòng mạch chỉ 1 giờ sau khi kết thúc truyền.

Trong mô hình thắt và chọc thủng manh tràng (caecal ligation model), Bark và cộng sự đã chứng minh rằng tác dụng làm tăng thể tích huyết tương của dung dịch NaCl 0,9% chỉ còn dưới 1% so với lượng dịch đã truyền, chỉ 20 phút sau khi kết thúc truyền.

Ở các bệnh nhân hồi sức tích cực, bao gồm bệnh nội khoa, ngoại khoa và chấn thương, tác động huyết động của một bolus dịch thường chỉ tồn tại trong thời gian ngắn. Kết quả cuối cùng là phần lớn lượng dịch được truyền sẽ di chuyển từ khoang nội mạch sang khoang kẽ, gây phù mô tiến triển (progressive tissue oedema).

Phù mô gây ra nhiều hậu quả bất lợi đối với chức năng cơ quan, bao gồm:
🔸Làm giảm sự khuếch tán của oxy và các chất chuyển hóa.
🔹Làm biến dạng cấu trúc mô.
🔸Cản trở dòng máu qua hệ mao mạch.
🔹Giảm dẫn lưu bạch huyết.
🔸Rối loạn tương tác giữa các tế bào.

Những thay đổi này cuối cùng dẫn đến rối loạn chức năng cơ quan. Đối với các cơ quan được bao bọc bởi bao xơ, điển hình là thận, phù mô làm tăng áp lực khoang kẽ, từ đó làm giảm tưới máu thận và có thể góp phần vào cơ chế bệnh sinh của tổn thương thận cấp (AKI).

Tương tự, 𝐭𝐚̆𝐧𝐠 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐨𝐚̀𝐢 𝐦𝐚̣𝐜𝐡 𝐩𝐡𝐨̂̉𝐢 (Extravascular Lung Water – EVLW) sẽ:
🔸Làm giảm trao đổi khí.
🔹Giảm độ giãn nở của phổi (lung compliance).
🔸Tăng công hô hấp.
🔹Đồng thời là 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐲𝐞̂́𝐮 𝐭𝐨̂́ 𝐭𝐢𝐞̂𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 đ𝐨̣̂𝐜 𝐥𝐚̣̂𝐩 𝐦𝐚̣𝐧𝐡 đ𝐨̂́𝐢 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐭𝐮̛̉ 𝐯𝐨𝐧𝐠.

𝐻𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑞𝑢𝑎̉ ℎ𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑡𝑖𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑒̂̉ 𝑐ℎ𝑖̉ 𝑚𝑎𝑛𝑔 𝑡𝑖́𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑚 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖, 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑙𝑜̛́𝑛 𝑙𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜́𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑜𝑎́𝑡 𝑟𝑎 𝑘ℎ𝑜̉𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑚𝑎̣𝑐ℎ 𝑣𝑎̀ 𝑔𝑎̂𝑦 𝑝ℎ𝑢̀ 𝑚𝑜̂. 𝑉𝑖̀ 𝑣𝑎̣̂𝑦, 𝑚𝑢̣𝑐 𝑡𝑖𝑒̂𝑢 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑙𝑎̀ 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑐𝑎̀𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑐𝑎̀𝑛𝑔 𝑡𝑜̂́𝑡, 𝑚𝑎̀ 𝑙𝑎̀ 𝑐ℎ𝑖̉ 𝑡𝑟𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑘ℎ𝑖 𝑏𝑒̣̂𝑛ℎ 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑐𝑜̀𝑛 đ𝑎́𝑝 𝑢̛́𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑣𝑎̀ 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑙𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑡𝑜̂́𝑖 𝑡ℎ𝑖𝑒̂̉𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑖𝑒̂́𝑡 đ𝑒̂̉ đ𝑎̣𝑡 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑢 𝑞𝑢𝑎̉ ℎ𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑚𝑜𝑛𝑔 𝑚𝑢𝑜̂́𝑛.
📍Đây cũng là cơ sở sinh lý bệnh của chiến lược mini-fluid challenge và hồi sức dịch cá thể hóa, đồng thời giải thích vì sao các thông số như EVLWI ( ) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm quá tải dịch và hướng dẫn điều trị ở bệnh nhân ICU.

Nunes và cộng sự đã đánh giá diễn biến theo thời gian của đáp ứng huyết động sau khi thực hiện nghiệm pháp truyền dịch 500 mL ở những bệnh nhân đang cần thuốc vận mạch.

Trong nghiên cứu này:
🔹65% bệnh nhân được xác định là có đáp ứng với dịch truyền.
🔹Tuy nhiên, ở nhóm bệnh nhân đáp ứng, sự gia tăng thể tích nhát bóp (SV) chỉ mang tính tạm thời và trở về mức ban đầu sau khoảng 60 phút kể từ khi kết thúc truyền dịch.

Trong thực hành lâm sàng, bolus dịch thường được chỉ định để điều trị hạ huyết áp hoặc thiểu niệu. Mặc dù huyết áp động mạch trung bình (MAP) có thể tăng ngay sau truyền dịch, nhưng tác dụng này không kéo dài.

Trong một tổng quan hệ thống (systematic review) đánh giá đáp ứng huyết động sau truyền bolus dịch ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, Glassford và cộng sự cho thấy:
🔸MAP tăng trung bình 7,8 ± 3,8 mmHg ngay sau truyền bolus.
🔸Sau 30 phút, mức tăng chỉ còn 6,9 ± 2,7 mmHg.
🔸Sau 1 giờ, MAP chỉ còn cao hơn khoảng 2 mmHg so với ban đầu.
🔸Đáng chú ý, không ghi nhận sự cải thiện lượng nước tiểu sau các bolus dịch.

Những dữ liệu này củng cố quan điểm mà Tiến sĩ Thomas Latta đã đề xuất hơn 200 năm trước: đối với các bệnh nhân mất ổn định huyết động nhưng còn đáp ứng với dịch truyền, nên áp dụng chiến lược truyền lặp lại các bolus dịch thể tích nhỏ (200–500 mL) và điều chỉnh điều trị dựa trên những thay đổi của các thông số huyết động, đặc biệt là thể tích nhát bóp (SV).

Quan trọng hơn, cần cân nhắc tỷ lệ lợi ích – nguy cơ (risk:benefit ratio) trước mỗi lần truyền bolus dịch, thay vì truyền dịch theo một thể tích cố định.

Đáng chú ý, trong nghiên cứu của Wu và cộng sự, chỉ với một bolus 50 mL dịch tinh thể, SV đã tăng trung bình 17%.

Điều này cho thấy chiến lược mini-fluid bolus nhiều khả năng sẽ:
🔹Làm tăng áp lực đổ đầy tim ở mức thấp hơn.
🔹Hạn chế sự giải phóng peptide lợi niệu nhĩ (ANP).
🔹Giảm phù mô.
🔹Giảm cân bằng dịch dương tích lũy.
so với chiến lược hồi sức bằng lượng dịch lớn.

Trong nghiên cứu của Mallat và cộng sự, ở những bệnh nhân đáp ứng với dịch truyền, chỉ số kháng lực mạch hệ thống (Systemic Vascular Resistance Index – SVRI) giảm đáng kể sau khi truyền bolus dịch. Hiện tượng này cũng đã được ghi nhận trong các nghiên cứu trước đây trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.

Quan sát này gợi ý rằng, ở bệnh nhân sepsis, mỗi bolus dịch không chỉ làm tăng tiền gánh mà còn có tác dụng như một liệu pháp gây giãn mạch (vasodilator therapy). Do đó, hồi sức bằng lượng dịch lớn có thể làm trầm trọng thêm tình trạng tuần hoàn tăng động (hyperdynamic circulation) vốn đã hiện diện ở những bệnh nhân này.

Một quan điểm đang ngày càng được chấp nhận trong hồi sức tích cực là:
📍"𝐋𝐞𝐬𝐬 𝐢𝐬 𝐦𝐨𝐫𝐞" – "𝐈́𝐭 𝐡𝐨̛𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐧𝐠 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐡𝐨̛𝐧"
Triết lý này dường như cũng hoàn toàn phù hợp với chiến lược hồi sức dịch hiện đại.

🌫️𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐥𝐚̂𝐦 𝐬𝐚̀𝐧𝐠🚦
1. Hiệu quả của bolus dịch chỉ mang tính tạm thời
▫️SV tăng khoảng ≤ 60 phút.
▫️MAP tăng rõ ngay sau truyền nhưng giảm nhanh.
▫️Hầu như không cải thiện lượng nước tiểu.
➡️ Không nên đánh giá hiệu quả hồi sức chỉ dựa vào MAP hoặc nước tiểu.

2. Truyền dịch nên theo nguyên tắc "đánh giá – truyền – đánh giá lại"
Thay vì:
▫️Truyền 30 mL/kg một lần,
nên:
▫️Đánh giá khả năng đáp ứng với dịch.
▫️Truyền 200–500 mL, thậm chí 50–100 mL trong mini-fluid challenge.
▫️Theo dõi thay đổi SV/CO.
▫️Chỉ tiếp tục truyền nếu bệnh nhân vẫn còn đáp ứng.
▫️Đây là nền tảng của hồi sức dịch cá thể hóa (individualized fluid therapy).

3. Dịch truyền không hoàn toàn "vô hại".
Ở bệnh nhân sepsis:
▫️Truyền dịch có thể làm giảm SVRI (gây giãn mạch thêm).
▫️Nếu truyền quá nhiều sẽ:
▪️Tăng phù mô.
▪️Tăng EVLWI.
▪️Tăng cân bằng dịch dương.
▪️Có thể làm nặng thêm tình trạng tuần hoàn tăng động (hyperdynamic circulation).

𝑻𝒉𝒐̂𝒏𝒈 đ𝒊𝒆̣̂𝒑 𝒄𝒖𝒐̂́𝒊 𝒄𝒖̀𝒏𝒈 𝒄𝒖̉𝒂 𝒕𝒂́𝒄 𝒈𝒊𝒂̉ 𝒄𝒐́ 𝒕𝒉𝒆̂̉ 𝒕𝒐́𝒎 𝒈𝒐̣𝒏 𝒏𝒉𝒖̛ 𝒔𝒂𝒖:
Trong hồi sức dịch hiện đại, mục tiêu không phải là truyền nhiều dịch, mà là truyền đúng bệnh nhân, đúng thời điểm và đúng lượng dịch cần thiết. "Less is more" chính là triết lý cốt lõi của chiến lược mini-fluid challenge và mini-fluid bolus.

𝐓𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐭𝐡𝐚𝐦 𝐤𝐡𝐚̉𝐨: Marik PE. Fluid therapy in 2015 and beyond: the mini-fluid challenge and mini-fluid bolus approach. Br J Anaesth. 2015 Sep;115(3):347-9. https://www.bjanaesthesia.org/article/S0007-0912(17)31146-7/fulltext

📣 Kết nối cùng cộng đồng PiCCO Việt Nam
👉 Theo dõi fanpage để cập nhật case thực hành, bài giảng huyết động nâng cao, và ứng dụng PiCCO trong ICU & phòng mổ.
🌐Cùng nhau chia sẻ, học hỏi và nâng tầm thực hành lâm sàng hồi sức tại Việt Nam.

𝐅𝐨𝐥𝐥𝐨𝐰 𝐨𝐮𝐫 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞𝐬/ 𝐓𝐡𝐞𝐨 𝐝𝐨̃𝐢 𝐜𝐚́𝐜 𝐅𝐚𝐧𝐩𝐚𝐠𝐞 𝐜𝐮̉𝐚 𝐜𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢:
➢ Truong Thuy Co., Ltd.: http://bit.ly/truongthuy
➢ Theo Dõi Huyết Động PICCO: http://bit.ly/getingepicco
➢ Hạ thân nhiệt chỉ huy: https://bit.ly/arcticsun
➢ Đo Áp Lực Nội Sọ - ICP Sophysa: https://bit.ly/sophysa

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Theo Dõi Huyết Động PiCCO posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Theo Dõi Huyết Động PiCCO:

Shortcuts

Share