19/08/2026
CÔNG NGHỆ THẨM MỸ TIỀN TỶ: FOCUSED ULTRASOUND (Sóng siêu âm hội tụ) - Nguyên lý, (PHẦN 1)
Nếu nói ứng dụng HIFU trong da liễu thẩm mỹ thì chắc rất quen thuộc với các bác sĩ và khách hàng về tác dụng rồi, bài này em Hiền muốn chia sẻ thật kỹ về cơ chế.
Nghe khô khan nhưng nó sẽ giải quyết câu hỏi cụ thể về các kiểu máy "gần tương tự nhau" mà khách hàng thường nhầm lẫn như Ulther, Hifu, LinearZ, CFU, Ultra former, Doublo.
Sóng siêu âm là sóng có tần cao hơn khoảng tần số con người nghe được, tức là >20khz, ở khoảng MHz thì nó được ứng dụng cực nhiều trong y khoa để SIÊU ÂM - cận lâm sàng sử dụng để kiểm tra mô mềm, dịch.. trong tiêu hoá bụng, sản, màng phổi, mô cơ, tuyến giáp, tim mạch..
Đầu máy FU (siêu âm hội tụ) được làm lõm hoặc có thấu kính hội tụ -> để hướng các sóng phát ra chụm tại 1 tiêu điểm -> điểm tập trung năng lượng, ở các máy thì thường ở các vị trị 1.5mm (trung bì nông), 3mm (mỡ nôg), 4.5mm (SMAS), >6mm là mỡ dưới da.
Điểm đặc biệt của những chiếc máy cả " Trăm nghìn đô" không phải phát ra siêu âm mà chính là khả năng Focus của một VI ĐIỂM, CHÍNH XÁC VÀ TẠO HIỆU ỨNG SINH HỌC tại đó - điểm này được gọi là ĐIỂM ĐÔNG TỤ NHIỆT (TCP):
1. Hiệu ứng cơ nhiệt (Mechanical Effects): các chu kỳ nén (compression) và giãn (rarefaction) diễn ra hàng triệu lần mỗi giây tác động lên Tế bào - Ma trận ngoại bào ECM - Protein, làm:
Biến dạng nhẹ collagen- Kéo căng sợi elastin - Kích thích nguyên bào sợi (fibroblast) thông qua cơ chế cảm nhận lực cơ học (mechanotransduction) -> tăng sinh Nguyên bào sợi
-> Cơ chế quan trọng trong quá trình tái cấu trúc mô và tăng sinh collagen sau điều trị.
- Tăng dòng vận chuyền điện tử, trao đổi chất tế bào -> tăng đáp ứng sinh học
- Tạo vi bọt khí :Stable cavitation: bọt khí dao động nhưng không vỡ, Inertial cavitation: bọt khí phát triển rồi sụp đổ đột ngột, giải phóng năng lượng rất lớn.
-> hiện tượng này đang được nghiên cứu kỹ, ứng dụng xử lý sắc tố với hifu còn cần nhiều lâm sàng hơn.
2. Hiệu ứng nhiệt (Thermal Effect): đây là nguyên lý quan trọng nhất của HIFU, quá trình này diễn ra theo ba bước:
Sóng siêu âm truyền vào mô -> Mô hấp thu năng lượng -> Dao động phân tử tăng lên, tạo ra nhiệt -> Nhiệt độ tại vùng hội tụ tăng rất nhanh, thường chỉ trong vài chục đến vài trăm mili giây.
-> nhiệt độ đỉnh có thể dao động khoảng 60–70°C, thậm chí cao hơn trong một số thiết kế, nhưng chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn và giới hạn trong thể tích rất nhỏ.
-> Hiệu ứng lớn nhất tại Điểm đông tụ nhiệt: nhiệt độ tại TCP đạt ngưỡng thích hợp trong thời gian đủ ngắn, protein bắt đầu biến tính (protein denaturation): Collagen vốn có cấu trúc xoắn ba (triple helix). Dưới tác động của nhiệt:
- Liên kết hydro bị phá vỡ,
- Các sợi collagen co rút tức thì,
- Cấu trúc protein mất hình dạng ban đầu.
-> VI TỔN THƯƠNG CÓ KIỂM SOÁT, cơ thể nhận diện những điểm này như các vùng cần sửa chữa.
Quá trình lành thương được kích hoạt với hàng loạt phản ứng sinh học:
* Hoạt hóa fibroblast,
* Tăng tổng hợp collagen type I và III,
* Tăng elastin,
* Tái cấu trúc ma trận ngoại bào,
* Cải thiện độ săn chắc và đàn hồi của mô.
Điều đáng chú ý là hiệu quả nâng cơ và trẻ hóa không đến từ điểm đông tụ nhiệt, mà đến từ quá trình tái tạo mô kéo dài nhiều tuần đến nhiều tháng sau đó.
Nói cách khác, TCP chỉ là "tín hiệu khởi động", còn kết quả lâm sàng là sản phẩm của đáp ứng sửa chữa sinh học của cơ thể.
Đây cũng là điểm mấu chốt để phân biệt các công nghệ FU trên thị trường:
- FU (Focused Ultrasound): thuật ngữ chung chỉ tất cả các sóng siêu âm hội tụ
- HIFU: nhóm FU có hội tụ năng lượng cao tại 1 điểm để đông tụ hoặc phá huỷ mô có chỉ định và kiểm soát như ung thư gan, ung thư TLT, ung thư TC và đã được điều chỉnh để sử dụng trong da liễu, rất phổ biến nhiều máy ứng dụng, công nghệ đa dạng nhiều chế độ.
- MFU: là 1 loại của HIFU, tối ưu với tiêu điểm nhỏ, TCP chính xác để giảm mỡ, tăng sinh collagen săn chắc da, có máy doublo, CFU.
- MFU -V: tương tự MFU có thêm hình ảnh siêu âm mô hiện trực tiếp trên màn hình, đang dùng trên Ultherapy.
Vậy những điểm rút ra về HIFU ở đây là gì?
- Không tạo vết thương, xâm lấn trên da vì cơ chế sóng siêu âm
- Kết quả phụ thuộc: hiệu ứng cơ + nhiệt -> Chọn máy có bước sóng + tần số + năng lượng chuẩn
- Hiệu quả tức thì ít, kết quả quá trình tái tạo mô mới quan trọng.
*Tài liệu tham khảo:
1. Aldrich JE. Basic physics of ultrasound imaging. Crit Care Med. 2007;35(5 Suppl). PMID: 17446771.
2. Shriki J. Ultrasound physics. Crit Care Clin. 2014;30(1):1-24. PMID: 24295839.
3. Lawrence JP. Physics and instrumentation of ultrasound. Crit Care Med. 2007;35(8 Suppl). PMID: 17667455.
4. Lieu D. Ultrasound physics and instrumentation for pathologists. Arch Pathol Lab Med. 2010;134(10):1541-1556. PMID: 20923312.
5. Grogan SP, Mount CA. Ultrasound Physics and Instrumentation. StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing.
Ihnatsenka B, Boezaart AP. Ultrasound: Basic understanding and learning the language. Int J Shoulder Surg. 2010;4(3):55-62. PMID: 21472065; PMCID: PMC3063344.
6. Fischetti AJ, Scott RC. Basic ultrasound beam formation and instrumentation. Clin Tech Small Anim Pract. 2007;22(3):90-92. PMID: 17844814.
7. American Institute of Ultrasound in Medicine (AIUM). Curriculum for Fundamentals of Ultrasound Physics and Instrumentation. J Ultrasound Med. 2019;38(8):1933-1935. PMID: 31318485.
8. American Institute of Ultrasound in Medicine (AIUM). Curriculum for Fundamentals of Ultrasound in Clinical Practice. J Ultrasound Med. 2019;38(8):1937-1950. PMID: 31318483.