PGS - TS Trần Quốc Bình - Bản Lĩnh Nam Việt

PGS - TS Trần Quốc Bình - Bản Lĩnh Nam Việt Nơi Chia Sẻ Và Tâm Sự Bí Quyết Giữ Lửa Hạnh Phúc Gia Đình Việt.

Minhmen là sản phẩm được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên như: Dâm Dương Hoắc , Bạch Tật Lê, .. Đặc biệt là Cao Mật nhân Ấn Độ, là một trong những loại thuốc đặc trị xuất tinh sớm. Được nam giới ở hầu hết các quốc gia trên thế giới tin dùng. Không chỉ vậy, Minhmen còn sử dụng công nghệ tiêu nano Nhật Bản giúp các thành phần thuốc thẩm thấu vào tế bào và giúp cơ thể hấp thụ một cách nhanh nhất.

Rau ngổ, cây rau vị thuốcRau ngổ là một loại rau gia vị, nhưng ít ai biết được nó còn có tác dụng chữa một số bệnh liên ...
15/12/2021

Rau ngổ, cây rau vị thuốc
Rau ngổ là một loại rau gia vị, nhưng ít ai biết được nó còn có tác dụng chữa một số bệnh liên quan đến tiêu hóa, cầm máu…
Đặc điểm của cây rau ngổ
Cây rau ngổ, còn gọi là rau ngổ thơm, ngổ trâu, cúc nước…
Tên khoa học: Enydra fluctuans lour, thuộc Họ cúc (Asteraceae)
Rau ngổ là một loại cây rau thân thảo. Thân cây mềm xốp, bên trong có nhiều nước và xốp. Thân nhẵn hình trụ mọc thẳng và phân thành những nhánh nhỏ, có những cây cao nhất có thể dài tới hàng mét.
Lá có hình răng cưa và mọc phổ biến ở các vùng khác nhau trên thế giới, trong đó mọc phổ biến trong các ao hồ khắp các tỉnh ở nước ta.
Rau ngổ sống bán thủy sinh (sống nổi hoặc ngập nước).
Thành phần hóa học: Trong rau ngổ có nước là chủ yếu (93 %), protid 2,1%, gluxit, xenluloza… Ngoài ra, rau ngổ cũng chứa caroten, vitamin B,C, một ít tinh dầu mùi thơm…
Bộ phần dùng: Thường hái lá non, dùng tươi hay phơi khô làm thuốc
Là non rau ngổ dùng để ăn sống, làm gia vị.
Rau ngổ còn là vị thuốc
Rau ngổ có vị đắng nhưng mát và có hương thơm nhẹ. Theo dân gian, đây là loại rau giúp mát máu, lợi tiểu và điều trị sỏi thận, mất ngủ.
Theo cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GSTS Đỗ Tất Lợi, rau ngổ dùng để chữa những trường hợp ăn uống không tiêu, đầy tức bụng, thổ huyết, băng huyết. Ngày dùng từ 12-20 gam dưới dạng thuốc sắc.
Dùng ngoài giã nát đắp lên những nơi viêm tấy.
- Hỗ trợ chữa tiểu máu: Sử dụng rau ngổ kết hợp với cây cỏ tháp bút, rễ cỏ tranh. Mỗi loại 10 gam, rửa sạch, thái thành từng khúc nhỏ, phơi khô. Sau khi phơi khô đem tẩm với một ít rượu sau đó sao vàng và sắc nước uống. Liều lượng như vậy dùng trong ngày, chia làm hai lần uống để cây rau ngổ có hiệu quả.
- Chữa ho cảm, sổ mũi: Đối với người bị mắc chứng cảm ho, sổ mũi, hắt xì thì có thể sử dụng ngay rau ngổ tươi. Dùng khoảng một lượng rau ngổ tươi độ 20 gam sắc nước rau ngổ và uống đến khi dứt bệnh.
Theo nghiên cứu hiện đại cho thấy, chiết xuất thô và các hợp chất phân lập của rau ngổ (Enhydra Fluans Lour) đã được báo cáo là có hoạt tính dược lý chống lại sự bảo vệ tế bào, giảm đau và chống viêm, kháng khuẩn, chống tiêu chảy, tẩy giun sán…
Phân tích hóa chất thực vật từ các nghiên cứu khác nhau đã cho thấy, rau ngổ có chứa: Flavonoid, tinh dầu, steroid, isoflavone glycoside… Tuy nhiên, vẫn cần nghiên cứu thêm để khám phá phương thức hoạt động của các thành phần hoạt tính sinh học của cây và khả năng chữa bệnh của nó.

Trà xanh tốt cho sức khỏe, dùng thế nào cho đúng?Uống trà xanh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu dùng k...
15/12/2021

Trà xanh tốt cho sức khỏe, dùng thế nào cho đúng?
Uống trà xanh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên nếu dùng không đúng cách sẽ gây hại…
1. Không uống trà xanh ngay sau bữa ăn
Thông thường chúng ta hay uống trà xanh ngay sau bữa ăn. Điều này sẽ không có lợi.
Nguyên nhân là do chất tanin có trong trà xanh có thể kết hợp với protein trong thực phẩm mà chúng ta ăn vào gây khó tiêu, đầy bụng... Tanin còn kết hợp với một số vitamin, khoáng chất (canxi, sắt...) có trong thức ăn gây kết tủa, khó hấp thu. Do đó, cần tránh uống trà xanh ngay sau bữa ăn.
2. Không nên uống trà xanh khi còn quá nóng
Nhiều người có thói quen uống trà phải nóng, nhưng điều này cũng không có lợi.
Nguyên nhân là khi uống nước nóng sẽ làm hỏng lớp lót niêm mạc thực quản, từ đó tăng kích thích lặp đi lặp lại, tạo ra các hợp chất gây viêm (tăng nguy cơ ung thư thực quản).
Ở nước ta, trà xanh cũng là loại đồ uống được ưa thích và không thể thiếu. Tuy nhiên, để bảo vệ thực quản, không nên dùng đồ uống quá nóng, hãy đợi nó nguội đến nhiệt độ vừa đủ để đồ uống vẫn ngon mà không gây hại đến sức khoẻ.
3. Không uống trà xanh khi bụng đói
Một số người có thói quen uống trà xanh vào buổi sáng ngay khi thức dậy. Điều này cũng không có lợi.
Caffein có trong trà có thể tăng năng lượng cho bạn, nhưng uống khi bụng đói sẽ gây ra các phản ứng như buồn nôn, chóng mặt, khó chịu, căng thẳng...
Trà xanh có chứa chất chống oxy và polyphenol có thể làm tăng sản xuất axit dạ dày và làm rối loạn tiêu hóa. Lý tưởng nhất là dùng trà xanh giữa các bữa ăn hoặc sau bữa ăn (nhưng tránh dùng ngay sau khi ăn).
4. Không thêm mật ong vào trà xanh khi còn nóng
Thêm mật ong vào trà xanh giúp làm tăng thêm hương vị. Tuy nhiên, nếu bạn thêm mật ong khi trà còn đang nóng sẽ làm cho các chất dinh dưỡng của mật ong bị phá hủy. Do đó, hãy để nhiệt độ của trà xanh giảm xuống, lúc này có thể thêm mật ong vào để uống.
5. Không uống thuốc với trà xanh
Nhiều người uống thuốc bằng nước trà xanh. Điều này có thể rất nguy hại, vì thành phần hóa học trong thuốc có thể tương tác bất lợi với các chất có trong trà xanh. Do đó, bạn nên uống thuốc với nước trắng đun sôi để nguội.
6. Không uống nhiều trà xanh trong ngày
Trà xanh tốt cho sức khỏe nhưng không có nghĩa là uống càng nhiều càng tốt.
Nên dùng 2-3 tách trà xanh trong chế độ ăn uống hàng ngày sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe…
Nếu uống nhiều có thể dẫn đến thiếu sắt. Nguyên nhân là do chất tanin có trong trà xanh có thể cản trở khả năng hấp thụ chất sắt của cơ thể.
Cũng giống như cà phê, trà xanh cũng chứa caffeine. Sử dụng quá nhiều caffeine trong ngày có thể gây ra các tác dụng phụ có hại bao gồm: Đau đầu, uể oải, lo lắng, cáu kỉnh...
Vì vậy, dùng trà điều độ hàng ngày là rất quan trọng, nên dùng 2-3 cốc mỗi ngày.
7. Nên uống trà khi nghỉ ngơi, thư giãn
Khi đến văn phòng, nơi làm việc… chúng ta có thói quen là pha trà rồi uống vào đầu giờ làm việc. Tuy nhiên, làm như vậy là không khoa học. Uống trà khi nghỉ ngơi là cách tốt nhất để tiêu thụ trà xanh.

Bí mật từ bộ đôi thảo dược hoàng cầm, bạch thượcViêm loét đại tràng và hội chứng ruột kích thích là hai bệnh lý phổ biến...
15/12/2021

Bí mật từ bộ đôi thảo dược hoàng cầm, bạch thược
Viêm loét đại tràng và hội chứng ruột kích thích là hai bệnh lý phổ biến của đại tràng. Do vậy sản phẩm Anvida đại tràng đã ra đời để hỗ trợ giảm triệu chứng do viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích.
Anvida đại tràng có công dụng thế nào?
Anvida đại tràng do Công ty Cổ phần ANVY sản xuất có công dụng hỗ trợ giảm triệu chứng do viêm đại tràng, hội chứng ruột kích thích với các biểu hiện chính là rối loạn tiêu hóa như: đau bụng, đi ngoài nhiều lần.
Anvida đại tràng có nguồn gốc hoàn toàn từ thảo dược lành tính nên rất an toàn khi sử dụng lâu dài và có thể dùng thường xuyên như một biện pháp hỗ trợ dự phòng.
Nhà máy ANVY xây dựng trên diện tích 40.000 mét vuông, với dây chuyền EECV nhập khẩu từ CHLB Đức có giá trị lên tới 250 tỷ đồng. Dây chuyền này chiết xuất được hơn 90% hoạt chất có trong mỗi thảo dược, giúp Anvida đại tràng đem lại hiệu quả sử dụng tốt cho người bệnh.
Công thức "kiềng ba chân" tạo nên hiệu quả bền vững của Anvida
Chỉ một sản phẩm Anvida đại tràng nhưng công thức gồm ba nhóm tác động phối hợp chặt chẽ tạo nên hiệu quả hỗ trợ giảm triệu chứng bệnh viêm đại tràng và hội chứng ruột kích thích.
Mộc hương: tập trung hỗ trợ cải thiện các triệu chứng như đau quặn bụng, tiêu chảy, đầy bụng khó tiêu nhờ khả năng hỗ trợ chống co thắt cơ trơn, hỗ trợ kích thích tiêu hóa.
Hoàng cầm, bạch thược: có tác dụng hỗ trợ chống viêm, giảm nhạy cảm đại tràng.
Hoài sơn, bạch truật: hỗ trợ bảo vệ niêm mạc, phát triển lợi khuẩn đường ruột.
Hoàng cầm - bạch thược: nhân tố mới và những tác dụng bất ngờ
Lâu nay các sản phẩm Đông y ít sử dụng hoàng cầm cho bệnh đại tràng nhưng với sản phẩm Anvida, hoàng cầm - bạch thược lại được chọn là cặp đôi chủ lực của sản phẩm. Tại sao vậy?
Viêm loét đại tràng và hội chứng ruột kích thích đều chưa được làm rõ về nguyên nhân gây bệnh. Các sản phẩm thảo dược hỗ trợ hiện nay dựa trên các tác dụng như: hỗ trợ giảm đau, chống viêm, hỗ trợ chống co thắt, hỗ trợ điều hòa nhu động, hỗ trợ phục hồi niêm mạc.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây cho thấy một trong các nguyên nhân gây bệnh viêm loét đại tràng có liên quan tới miễn dịch. Bởi vậy, việc sử dụng các thảo dược có tác dụng hỗ trợ ức chế, điều hòa miễn dịch sẽ giúp hỗ trợ cải thiện triệu chứng.
Còn với hội chứng ruột kích thích, một yếu tố gây bệnh cũng mới được tìm ra là hiện tượng ruột bị dị ứng và không dung nạp thực phẩm. Yếu tố này được cho là làm kích hoạt và khiến các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn.
Tác dụng của hoàng cầm là hỗ trợ chống viêm, hỗ trợ điều hòa miễn dịch. Đặc biệt thành phần baicalin trong hoàng cầm có khả năng hỗ trợ chống dị ứng thức ăn, do đó thảo dược này rất hiệu quả với trường hợp bị đau bụng đi ngoài do dị ứng thực phẩm.
Bạch thược cũng có tác dụng chống viêm và điều hòa miễn dịch. Ngoài ra, theo nghiên cứu của nhà khoa học Yan Liu (Trung Quốc) vào năm 2018, khi sử dụng bạch thược cùng hoàng cầm sẽ hiệp đồng tác dụng mang lại hiệu quả hỗ trợ chống viêm mạnh mẽ hơn.
Bạch thược còn giúp hỗ trợ tăng cường chức năng hàng rào niêm mạc đại tràng, từ đó hỗ trợ làm giảm sự nhạy cảm đại tràng ở những người bị hội chứng ruột kích thích.

4 loại rau có tác dụng 'dưỡng âm, phòng hàn', tăng miễn dịch trong mùa đôngBổ sung thường xuyên 4 loại rau dưới đây vào ...
15/12/2021

4 loại rau có tác dụng 'dưỡng âm, phòng hàn', tăng miễn dịch trong mùa đông

Bổ sung thường xuyên 4 loại rau dưới đây vào thực đơn hàng ngày để tăng cường hệ miễn dịch, chống lại cảm lạnh, giữ cho làn da không bị khô nẻ, ngăn ngừa tình trạng lão hóa da và bệnh tật trong mùa đông.
Mùa đông thiên về lạnh (hàn) và khô (táo), nên sử dụng thức ăn vị thuốc "dưỡng âm phòng hàn" để ngăn ngừa bệnh tật phát sinh.
1. Cải bắp giàu vitamin giúp tăng miễn dịch
Cải bắp cũng được coi là một loại rau phổ biến trong mùa đông. Là loại rau rất giàu sinh tố C (một hợp chất sáu carbon liên quan đến glucose) và có tác dụng lợi niệu. Sách Bản thảo cương mục thập di cho rằng cải bắp có công dụng "bổ tinh tuỷ, lợi ngũ tạng lục phủ, lợi quan tiết (có ích cho khớp), thông kinh hoạt lạc".
Đây là một loại thực phẩm giúp cải thiện tâm trạng, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Món bắp cải luộc chấm trứng dầm xì dầu là món ăn dân dã quen thuộc. Những ai muốn giảm cân thì nên ăn bữa tối chỉ bằng súp bắp cải nấu thịt lườn gà. Cải bắp lá xoăn là thực phẩm tuyệt vời để ăn kèm cùng các món hầm, súp, mì ống nóng hổi trong ngày đông giá lạnh. Cải bắp cũng là một trong những thực phẩm giàu dinh dưỡng với nhiều chất chống oxy hóa và nhiều vitamin thực vật lành mạnh.
2. Củ cải trắng
Củ cải cũng là một loại rau phổ biến trong thời tiết lạnh. Củ cải rất giàu folate và vitamin C, chúng nổi tiếng là một loại thực phẩm trị khản tiếng, chảy máu cam, nhiệt miệng trong mùa đông. Theo đông y, củ cải vị ngọt, tính mát có công dụng "lợi quan tiết", "hành phong khí, trừ tà nhiệt" (Thực tính bản thảo.
Để nhận được những lợi ích từ củ cải, bạn có thể chế biến chúng thành nhiều món ăn khác nhau như: Luộc, kho, xào, làm dưa... Một nồi củ cải kho thịt cũng là món ăn rất tiện lợi có thể ăn dần trong tuần, dành cho những chị em không có thời gian chế biến những món ăn phức tạp. Còn món củ cải luộc thì phù hợp với những ai đang muốn giảm cân. Món củ cải xào thịt bò là món ăn ngon trong bữa ăn hàng ngày. Củ cải muối dưa làm bữa ăn thêm ngon miệng.
Củ cải giúp làm sạch và hỗ trợ tiêu hóa bởi nó giúp làm sạch dạ dày, đào thải các độc tố của cơ thể ra ngoài. Ngoài chế biến củ cải thành món ăn, bạn có thể uống nước ép củ cải giúp thanh lọc cơ thể, tăng sức đề kháng để đối phó với cảm lạnh, cảm cúm trong mùa đông.
3. Rau cần
Mùa đông chúng ta hay ăn món lẩu, một món ăn đa dạng phong phú có thể chế biến từ nhiều loại thực phẩm khác nhau. Trong món lẩu, ngoài các thực phẩm cung cấp nhiều chất đạm như: Hải sản, thịt bò, gà, lợn... món không thể thiếu được chính là rau cần. Ngoài ăn lẩu, món thịt bò xào rau cần cũng là một món ăn rất ngon mà nhiều người ưa thích, hoặc món bún cá nấu rau cần. Rau cần chứa nhiều chất xơ, vitamin, bổ sung dưỡng chất và hạn chế calo nạp vào cơ thể. Ngoài lượng chất xơ phong phú, nước ép rau cần tươi còn được làm thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh đường tiết niệu, viêm đường hô hấp, viêm gan mạn tính.
4. Bí ngô (bí đỏ)
Là một loại quả rất phổ biến trong mùa đông, chúng có màu vàng tươi có chứa nhiều chất carotenoids giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch hữu hiệu, cũng là một chất chống oxy hóa, chống lại các tác nhân gây bệnh là các gốc tự do sinh ra trong quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Theo kinh nghiệm dân gian, cùi bí ngô có tác dụng bổ thần kinh, điều hòa tỳ vị, bổ khí lực, nhuận tràng, dùng trị đau đầu, suy nhược thần kinh và chống táo bón.
Vào mùa đông, bạn có thể nấu canh bí ngô hay nướng chúng hoặc làm súp bí ngô đều là những món ăn rất tuyệt. Món súp bí ngô nấu với đậu xanh và thịt xay là một món ăn bổ dưỡng rất thích hợp với người già, trẻ em biếng ăn suy dinh dưỡng hoặc có thể dùng làm món ăn khai vị cho những bữa ăn tươi.

Tác dụng chữa bệnh của ô maiÔ mai là vị thuốc từ quả mai chín của cây mai, có công dụng chỉ ho, chỉ khát, sinh tân dịch,...
15/12/2021

Tác dụng chữa bệnh của ô mai

Ô mai là vị thuốc từ quả mai chín của cây mai, có công dụng chỉ ho, chỉ khát, sinh tân dịch, chữa đau họng và nhiều chứng bệnh khác.
Quả mai chín sau khi thu hái, được chế biến thành ô mai (mơ đen) hay bạch mai (mơ trắng) tùy vào phương pháp chế biến.
1. Cây mai và vị thuốc ô mai
Cây mai còn gọi là cây mơ, tên khoa học là Prunus armeniaca L. Cây cao khoảng 4-5m, lá mọc so le hình bầu dục, xung quanh mép có răng cưa nhỏ. Cây ra hoa vào cuối mùa đông, hoa trắng 5 cánh, quả chín vào tháng 3 - 4, mặt ngoài quả có lông tơ mượt như nhung. Khi còn xanh, quả có sắc lục xanh, khi chín sắc vàng đậm, có mùi thơm dễ chịu, thịt quả nhiều và mềm, giữa quả có một hạt.
Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong thịt quả cây mai có 27 % axit (axit citric, axit tartric), caroten, vitamin C, vitamin B15, tanin, lycopen, pectin, peroxydase, urease, caroten... có tác dụng kích thích quá trình chuyển hóa oxy trong tế bào, làm cho tế bào chóng hồi phục, chậm lão hóa.
Theo y học cổ truyền, ô mai có vị chua, hơi chát, tính ấm, không độc, có công dụng liễm phế, sáp trường, trừ phiền nóng, khô miệng, chữa ho, lỵ lâu ngày không khỏi, đau mình mẩy.
2. Tác dụng chữa bệnh của ô mai trong các y văn cổ
- Ô mai chữa bệnh hư lao, nóng trong xương, hòa với trà và can khương giã nhỏ, làm hoàn mà uống chữa bệnh lỵ tái phát (Chu gia bản thảo).
- Ô mai chữa bệnh phiên vị (chứng trạng đồ ăn vào vị đọng lại không tiêu hóa cuối cùng lại lộn trở ra, biểu hiện hoặc là sáng ăn tối mửa, hoặc tối ăn sáng mửa hoặc ăn vào một hai giờ sau thì mửa hoặc tích đọng qua một ngày đêm lại nôn ra), bệnh ế cách (nghẹn), giải chất độc của cá và chất độc của lưu huỳnh (Lý Thời Trân).
- Uống nước ép ô mai chữa khỏi được bệnh thương hàn, phiền nóng (Đào Hoàng Cảnh).
- Ô mai chữa tiêu khát, trừ đờm, chỉ bệnh hắc loạn ( rối loạn tiêu hóa) - (Trần Tăng Khi).
- Ô mai liễm phế, sáp trường làm mềm gân xương, tán tà lại sát trùng, nên các bệnh tả lỵ lâu ngày không khỏi đều chữa được (Hoàng Cung Tú).
3. Bài thuốc có vị thuốc ô mai
3.1.Cao ô mai:
Ô mai 2500g, sắc bỏ hạt, cô thành cao 500g. Mỗi lần uống 9g, hoà tan trong nước sôi, có thể thêm đường hoặc cứ thế uống, ngày 3 lần. Dùng cho người bị bệnh ngứa da, da b**g vẩy khuỷu tay và đầu gối.
3.2. Trà ô mai gừng tươi:
Gừng tươi 10g, ô mai 30g, chè xanh 5g. Ô mai bỏ hạt cắt nhỏ, gừng tươi rửa sạch thái sợi, cả 3 vị hãm với nước sôi trong bình kín 30 phút, thêm đường đỏ ngọt vừa, uống nóng, ngày 3 lần. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn và lị a mip.
3.3. Trà ô mai muối
Ô mai 10-20g, muối ăn, đường vừa đủ. Hãm với nước sôi, uống nhiều lần thay trà. Dùng cho người sau khi bay sởi, ra nhiều mồ hôi.
3.4. Ô mai ướp đường phèn
Ô mai 250g, đường phèn 250g. Ô mai cho nước vừa phải ngâm nở hết cỡ, nấu cho chín dở vớt ra bỏ hạt, cho đường phèn vào, nấu tiếp 10 -15 phút. Để nguội rắc 1 lớp áo đường trắng bên ngoài, đựng vào bình dùng dần. Dùng cho người đau bụng giun, tiêu chảy, kiết lỵ, người bệnh đái tháo đường, ăn uống kém.
3.5. Cháo ô mai
Ô mai 20-30g, gạo lức 150g, đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc lấy nước đặc, cho gạo lức vào nấu cháo, cháo chín cho đường phèn vào quấy đều, đun thêm 1 lát là được. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người viêm họng mạn tính, tiêu chảy, kiết lị, đại tiện ra máu, tiểu ra máu, hư nhiệt phiền khát.
3.6. Cháo ô mai bách hợp
Ô mai 20g, gạo lức 150g, bách hợp 20g. Đường phèn vừa đủ. Ô mai sắc với 400ml nước, bỏ bã, cô lại còn 200ml. Gạo lức vo đãi sạch, cùng nước thuốc và bách hợp, cho thêm nước, nấu cháo, cho đường phèn vào. Chia ăn trong ngày. Dùng cho người ho lâu ngày, ho có đờm.
11 loại nước thảo dược tốt cho sức khỏe trong mùa đông
3.7.Trà ô mai
Ô mai 50g, hãm nước sôi, uống thay trà. Hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường.
3.8. Thuốc bột ô mai, hồ tiêu, chè khô
Ô mai 8g, hồ tiêu 10 hạt, chè 5g. Nghiền chung thành bột, uống với nước sôi, ngày 1-2 lần, uống liền 5 - 6 ngày. Dùng cho người bị lỵ trực khuẩn thể hư hàn, đi ngoài phân ít, lẫn mũi lẫn mủ, máu, bệnh tái đi tái lại, lâu ngày không dứt, đau bụng triền miên.
3.9. Thang ô mai, đường phèn
Ô mai 10 quả, đường phèn 50g. Sắc làm thang, uống thay trà. Dùng cho người bị bệnh phiền nhiệt, ra nhiều mồ hôi.

Cách dùng sử quân tử trị bệnh giun sánCó một loại cây mọc leo thành giàn, hoa nở từng chùm màu trắng rồi chuyển sang đỏ ...
15/12/2021

Cách dùng sử quân tử trị bệnh giun sán

Có một loại cây mọc leo thành giàn, hoa nở từng chùm màu trắng rồi chuyển sang đỏ và hồng rất đẹp. Loài cây ấy, ngoài làm đẹp cho đời còn mang đến vị thuốc rất hữu ích trong chữa trị bệnh giun sán. Đó là cây giun với vị thuốc sử quân tử (nhân hạt).
Công dụng chữa bệnh của cây giun
Cây giun có tên khoa học là Quisqualis indica L. Họ Bàng-Combre-taceae; được trồng ở nhiều nơi trên đất nước Việt Nam. Quả cây giun khi già, vỏ chuyển màu đen tím thì người ta thường hái và đem phơi khô.
Thời gian thu hoạch thường vào tháng 9 và tháng 10 hoặc vào mùa đông, quan trọng là phải khi trời khô ráo, quả hái phải là quả đã già.
Sau khi thu hái, phơi khô quả rồi đập vỏ, lấy nhân (hạt) và tiếp tục phơi khô hoặc sấy ở nhiệt độ vừa phải đến khi nhân khô hoàn toàn, ta được vị thuốc là sử quân tử
Theo Lương y Vũ Thắng: "Sử quân tử thường được dùng để chữa bệnh giun sán rất hiệu quả, nhất là giun đũa. Sử quân tử đem sao vàng, uống liên tục trong 3 ngày với số lượng hạt tùy thuộc độ tuổi người sử dụng sẽ thấy ngay hiệu quả".
Sử quân tử có tính ấm, vị ngọt; quy kinh vào tỳ vị.
Theo đông y, sử quân tử có tác dụng trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị, tiêu thực, sát trùng và tiêu tích. Hiệu quả trong điều trị đau bụng, ăn không tiêu, nhiễm giun sán, tiêu chảy, ngứa do các bệnh về da...
Cách sử dụng sử quân tử chữa bệnh giun sán
Ngoài cách uống này, sử quân tử còn có thể sử dụng kết hợp với các vị thuốc khác như sau: 2g sử quân tử, 12g binh lang, 12g chỉ xác, 4g ô mai, 8g mộc hương; hoặc 120g sử quân tử, 80 hạt mộc hương, 160g hạt cau già, 100g hạt bìm bìm, làm thành viên hoàn.
- Người lớn dùng 12g/ngày,
- Trẻ em 3 -6 tuổi dùng 3 - 4g,
- Trẻ 8 -12 tuổi dùng 6 - 8g.
Khi sử dụng hạt quả giun là thuốc chữa bệnh, lương y Vũ Thắng cảnh báo: "Cẩn thận khi sử dụng liều cao, hoặc dùng với nước chè, hay quả hạt chưa bóc vỏ vì có thể gây ra hiện tượng chóng mặt, buồn nôn và nấc. Người cao tuổi và phụ nữ có thai cũng phải hết sức cẩn trọng khi sử dụng. Ngoài ra, người bị sốt cao, đau bụng nhiều, dữ dội thì không nên dùng."
Cũng giống như các loại thuốc trừ giun sán khác, vị thuốc từ cây giun nên uống khi đói để đạt hiệu quả tốt nhất. Trong khi dùng thuốc, người bệnh nên nghỉ ngơi thích hợp, chế độ ăn uống hợp lý, không nên ăn những loại thức ăn sống, lạnh khó tiêu hóa.

Không xông hơi, bôi dầu cao xoa cho người bệnh COVID-19, vì sao?Người bệnh COVID-19 có một số thứ cần hết sức tránh để k...
15/12/2021

Không xông hơi, bôi dầu cao xoa cho người bệnh COVID-19, vì sao?

Người bệnh COVID-19 có một số thứ cần hết sức tránh để không làm cho bệnh nặng lên, trong đó có phương pháp xông hơi và bôi dầu cao xoa. Y học cổ truyền lý giải về điều này như thế nào?
Thông tin chia sẻ uy tín, chuẩn xác từ TS. Nguyễn Đức Quang - Nguyên Chủ nhiệm khoa Nghiên cứu thực nghiệm Viện Y học cổ truyền Quân đội.
1. Xông hơi khi nào?
Trong y học cổ truyền có liệu pháp hãn (cho ra mồ hôi) để chữa bệnh. Mục đích của liệu pháp này là đuổi tà khí ra ngoài bằng cách làm ra mồ hôi khi tà khí còn ở biểu (bì phu tấu lý).
- Nếu bệnh do phong hàn: Sốt có g*i rét thì dùng thuốc cay ấm (tân ôn) như ma hoàng, hạnh nhân, quế chi, cam thảo để trị hàn là chính. Dùng quế chi, thược dược, sinh khương, cam thảo, đại táo trị phong là chính.
- Nếu bệnh do phong nhiệt: Sốt nóng thì dùng thuốc cay mát (tân lương) như ngân hoa, liên kiều, cát cánh, bạc hà, kinh giới, cam thảo. Nếu kèm theo âm hư thêm thiên hoa phấn, huyền sâm.
- Nếu bị cảm mà dương hư thì dùng thuốc trợ dương : Giúp ra mồ hôi. Các thuốc như: Đảng sâm, tía tô, cát căn, tiền hồ, bán hạ, phục linh, trần bì, cam thảo, cát cánh, chỉ thực, sinh khương.
Xông hơi là liệu pháp dùng nhiệt kết hợp tinh chất dược liệu thúc đẩy tăng tiết mồ hôi qua các lỗ chân lông, có tác dụng đẩy các nguyên nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể. Làm hạ thân nhiệt, hạ sốt, giảm đau... Đây là liệu pháp mạnh trong phương pháp hãn (bát pháp – 8 cách chữa bệnh), thường dùng khi bị cảm lạnh (thương hàn).
2. Vì sao không dùng xông hơi, bôi dầu cao xoa khi mắc COVID-19?
Bản chất của bệnh thương hàn (cảm lạnh) và ôn dịch hoàn toàn trái ngược nhau:
+ Bệnh thương hàn cảm vào thời phát ngay, bệnh ôn dịch (thời dịch) cảm rồi sau mới phát. Bệnh thương hàn không phát ban, bệnh thời dịch thường phát ban. Bệnh thương hàn, tà nhập vào kinh, rồi từ kinh này truyền kinh khác; bệnh thời dịch tà cảm vào trong, truyền sang kinh, đến kinh thời không tự truyền nữa.
+ Bệnh thái dương thương hàn do hàn tà xâm nhập vào cơ thể qua bì phu tấu lý, ngăn cách giao lưu cơ thể con người với môi trường xung quanh, phương pháp hãn là đẩy hàn tà ra khỏi cơ thể, xóa ngăn cách giao lưu là khỏi bệnh.
+ Ôn dịch (hay thời dịch) do tác nhân gây viêm nhiễm (ôn bệnh) tác động vào cơ thể qua mũi và miệng, có tính chất lây lan trong cộng đồng (yếu tố dịch tễ). Nên khi mắc bệnh, tác nhân gây bệnh đã vào trong cơ thể, không có ở bì phu tấu lý nên xông hơi hay xoa dầu cao xoa đều không có tác dụng tốt khi mắc bệnh ôn dịch.
Xin trích đoạn y văn trong y học cổ truyền khi bàn về dùng "Ngân kiều tán" trị ôn dịch như sau:
"… Về ôn bệnh kỵ phát hãn, vì phát hãn không những không khỏi, mà lại gây nên chứng bệnh khác. Bởi bệnh đó phát sinh ra chỉ ở kinh, nếu lại làm xâm phạm tới thái dương thời thật vô ích.
Bệnh từ miệng, mũi vào mà sinh ra, nếu lại chuyển về phát biểu, thời lại càng vô ích nữa.
Vả lại mồ hôi là một chất nước màu của tâm; Tâm dương bị thương thời tất sinh ra các chứng thần minh loạn ở bên trong, nói mê, rồ dại và nội bế, ngoại thoát....
Vả lại, nếu nhầm phát hãn, dù nói rằng hại đến dương, nhưng mồ hôi là một thứ nước trong ngũ dịch, giờ phát bỏ nó ra thời tất cũng lại thương đến cả âm. Thương hàn luận nói "xích mạch vi là lý hư, cấm phát hãn".
Xem đó đủ hiểu, tầm quan trọng của pháp trị. Ôn bệnh rất dễ thương âm, nếu dụng dược làm thương đến âm, thời có khác gì mở cửa thêm cho giặc vào, đó là một sự nhầm rất lớn của các y gia từ xưa đến nay, dùng phương pháp chữa thương hàn bệnh để trị ôn bệnh vậy…".
Đại dịch COVID-19 cũng là ôn dịch nên không được dùng phương pháp xông hơi và bôi dầu cao xoa cho người mắc bệnh.

Trị viêm họng với xạ canXạ can (hay rẻ quạt) là cây thuốc chữa ho được trồng khá nhiều trong các vườn thuốc nam tại các ...
15/12/2021

Trị viêm họng với xạ can

Xạ can (hay rẻ quạt) là cây thuốc chữa ho được trồng khá nhiều trong các vườn thuốc nam tại các địa phương hoặc trong vườn nhà ở nước ta. Xạ can thường được dùng để điều trị hầu họng sưng đau cùng nhiều bệnh khác...
Thông tin chia sẻ uy tín, chuẩn xác từ BS. Đặng Trúc Quỳnh - Bộ môn Nội Nhi – Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội.
Cây xạ can là cây thuộc họ Lay ơn, có tên khoa học là Belamcanda sinensis (L) DC. Bộ phận thường dùng làm thuốc là thân rễ phơi hay sấy khô của cây xạ can.
1. Thành phần hóa học của xạ can
Trong xạ can có chứa nhiều isoflavonoids (belamcandinin, iridin, irigenin, irisolidinon, irisflorentin, iristectorigenin A, munginin, tectoridin, tectorigenin) và flavonoids (rhamnocitrin)... Trong đó tectorigenin là hoạt chất được nghiên cứu rất nhiều với khả năng kháng dị ứng, kháng khuẩn, chống oxy hóa...
2. Công dụng chữa bệnh xạ can
Xạ can vị đắng, tính lạnh, hơi độc; quy kinh can và phế.
- Tác dụng của xạ can là thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, tiêu đàm.
- Xạ can thường được dùng để điều trị viêm họng, hầu họng sưng đau, ho có đờm, hen, khó thở, viêm amidan.
- Ngoài ra, còn được dùng để chữa sốt, đại tiểu tiện không thông lợi, viêm tuyến vú tắc tia sữa; đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, đau dạ dày; điều trị các vết loét ngoài da...
3. Liều dùng
- Liều dùng thông thường là 3 – 6g dưới dạng thuốc sắc.
- Hoặc 10 – 20g củ tươi giã nát cùng vài hạt muối, vắt lấy nước, ngậm nuốt dần (phần bã có thể dùng để đắp ngoài vùng cổ họng hoặc vết thương).
- Hoặc có thể dùng dạng lá tươi, rửa sạch, giã cùng vài hạt muối, vắt lấy nước ngậm, nuốt dần hoặc súc họng để chữa viêm amidan, viêm họng.
Lưu ý: Do xạ can tính lạnh nên không dùng cho người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng do tỳ hư. Không dùng cho phụ nữ có thai và không dùng dài ngày.
4. Tác dụng dược lý
- Các nghiên cứu trước đây cho thấy, xạ can có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu nhóm B, phế cầu, não mô cầu, E. coli, thương hàn, phó thương hàn và Haemophilus influenzae.
Các hoạt chất aglycones, irisolidone, tectorigenin và genistein trong xạ can ức chế sự nhân lên của Helicobacter pylori trong nghiên cứu in vivo.
- Xạ can cũng có hiệu quả đối với virus cúm A, adenovirus, virus herpes.
Nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới đã báo cáo tác dụng chống viêm của rễ xạ can với vai trò quan trọng của tectorigenin.
+ Tectorigenin gây ức chế biểu hiện của iNOS ( sản phẩm của nitric oxid), ức chế tiết IL-1β, ức chế sự biểu hiện của COX-2 và sự sản xuất PGE2 (tác dụng của tertorigenin phụ thuộc liều). Tectoridin cũng thể hiện một số tác dụng như tectorigenin nhưng hiệu lực yếu hơn.
+ Dịch chiết xạ can, đặc biệt là các hoạt chất tectorigenin, genistein, tectoridin có khả năng gây độc tế bào đối với một số dòng tế bào ung thư máu, ung thư gan, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú... trong nghiên cứu in vitro.
+ Tectorigenin trong xạ can còn thể hiện tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào gan (đặc biệt tổn thương do rượu) trong các nghiên cứu in vitro; tác dụng bảo vệ thành mạch, hạ đường huyết, hạ mỡ máu trong các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm.

3 vị thuốc nam rẻ tiền tốt cho người viêm họngThời tiết chuyển mùa thu đông chúng ta hay mắc các bệnh lý về hô hấp, đặc ...
15/12/2021

3 vị thuốc nam rẻ tiền tốt cho người viêm họng

Thời tiết chuyển mùa thu đông chúng ta hay mắc các bệnh lý về hô hấp, đặc biệt là viêm họng. 3 vị thuốc nam rẻ tiền này sẽ giúp ích cho bạn khá hiệu quả khi bạn bị viêm họng.
Thông tin chia sẻ từ ThS.BS. Nguyễn Quang Dương - Phụ trách khoa Ung bướu Bệnh viện Tuệ Tĩnh.
Theo y học cổ truyền, mùa thu chủ sự táo thấp, nói lên sự khô, ráo, mất nước và thấp trệ, do đó khi ngủ dậy ta thấy họng khô hơn bình thường, nuốt thấy vương vướng gì đó, mũi khó chịu thấy khô như có nhiều rỉ mũi bám vào…
Họng là cửa ngõ của phổi hay hô hấp nói chung. Họng như "cái hang" hút gió, chúng ta cần giữ ấm, giữ ẩm sẽ đỡ sinh bệnh tật.
Một số thuốc nam hay dùng làm giảm triệu chứng ho, ngứa của bệnh viêm họng
1.Quả hồng bì
Quả hồng bì còn có tên gọi là do mai, hoàng bì, quất hồng bì và kim đạn tử. Loại quả này thường được sử dụng để điều trị chứng ho gió, sốt, cảm lạnh và giảm nôn mửa, chướng bụng, chậm tiêu hóa.
Đặc biệt quả hồng bì có tác dụng hỗ trợ giảm bệnh viêm họng do virus gây ra. Áp dụng bài thuốc trị viêm họng bằng quả hồng bì có thể làm giảm chứng ho có đờm, đau rát họng, nghẹn khi nuốt…
Cách làm: Quất hồng bì 7 quả bỏ hạt, đem trộn với 20 gam đường phèn. Hấp chín hoặc đồ cách thủy cho chín rồi ăn ít một, nuốt dần.
Ngày làm 3 lần có tác dụng nhuận hầu họng, hỗ trợ giảm kích ứng họng, khám viêm, trị họng đỏ đau.
2. Húng chanh
Theo đông y, húng chanh tính ấm, vị cay thơm, hơi chua, thơm mùi chanh, có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, tiêu độc.
Húng chanh có chứa tinh dầu giàu hợp chất phenol, salixylat eugenol và sắc tố đỏ colein, kháng sinh mạnh.
Tính vị quy kinh: Húng chanh có tác dụng lợi phế, trừ đờm, giải cảm, tiêu độc. Thường dùng làm thuốc chữa bệnh đường hô hấp, ho, viêm họng, hen suyễn, trị ong, kiến, bọ cạp đốt.
Cách làm: Thông thường húng chanh 10 lá, mật ong 20 ml, giã nhuyễn vào nhau. Hấp cách thủy tầm 10 phút, đánh đều lấy nước đó uống. Tùy người lớn nhỏ mà dùng nhiều ít. Ngày dùng 3 lần, đây là bài dân gian nhiều người biết.
Cải thiện đau đầu và sốt do viêm họng: Lá bạc hà 5g, gừng tươi 3 lát, lá tía tô 8g với 15g lá húng chanh với 100ml nước. Sắc cạn còn lại 50ml chia thành 2 lần uống.
3. Bạc hà
Là cây thân thảo sống lâu năm, thường được dùng để chế biến thức uống và món ăn. Ngoài ra, loại thảo dược này còn được dùng để cải thiện các chứng bệnh ở đường hô hấp như viêm phế quản, viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản...
Hoạt chất menthol trong lá bạc hà có tác dụng làm mát tại chỗ, tiêu viêm và hỗ trợ giảm đau hiệu quả. Ngoài ra, lá bạc hà còn có tác dụng sát khuẩn mạnh, hỗ trợ giảm ngứa và triệu chứng khó chịu ở hầu họng.
Cách dùng: Lá bạc hà 5 lá, rửa sạch với 1 hạt muối trắng nhai nát rồi nuốt dần. Ngày 3 lần sẽ giúp giảm kích ứng và đau họng.
Ngoài ra, bạn có thể dùng lá hẹ… tùy mỗi nơi bạn dùng loại nào cho tiện lợi và dễ kiếm phục vụ cho bản thân và người thân yêu của mình.

5 loại thực phẩm này chớ nên hâm lại, ăn vào có thể gây tiêu chảy, thậm chí dẫn đến ung thưVới một số loại thức ăn, nếu ...
15/12/2021

5 loại thực phẩm này chớ nên hâm lại, ăn vào có thể gây tiêu chảy, thậm chí dẫn đến ung thư

Với một số loại thức ăn, nếu còn thừa lại chúng ta có thể lưu trữ để bữa sau hâm nóng lại dùng tiếp, không gây hại sức khỏe. Tuy nhiên, với 5 loại thực phẩm này thì bạn tốt nhất nên cẩn trọng nếu không muốn bị tiêu chảy, khó chịu đường tiêu hóa, thậm chí dẫn đến ung thư.
Trong cuộc sống có một số loại thực phẩm cần lưu ý khi hâm nóng lại, mọi người phải lưu ý và đừng ăn nhầm kẻo hại sức khỏe.
1. Nấm
Nấm có thể bổ sung cho chúng ta vitamin và các chất dinh dưỡng khác, không chỉ nâng cao thể chất mà còn có tác dụng chống khối u.
Nhưng nấm không thích hợp để hâm nóng sau khi đã để quá lâu, vì protein của nấm rất dễ bị phá hủy bởi các enzyme và vi sinh vật khác, nếu đun lại rồi tiêu thụ sẽ dễ gây khó chịu cho đường tiêu hóa.
Tuy nhiên, nếu bảo quản trong tủ lạnh dưới 24 giờ, hâm nóng lại trên 70 độ để tiêu thụ cũng không sao.
2. Cải bó xôi
Giá trị dinh dưỡng của cải bó xôi tương đối cao, nhưng nó cũng không thích hợp để hâm nóng. Vì trong quá trình đun nóng lần thứ 2, hoạt động của các vi sinh vật sẽ chuyển hóa nitrat thành nitrosamine, là chất gây ung thư.
Do đó, cải bó xôi hâm nóng sẽ rất nguy hiểm cho sức khỏe, bạn nên vứt bỏ những phần rau không thể ăn hết, đừng tiếc rẻ để dành cho bữa sau nếu không sẽ rất nguy hại cho cơ thể của bạn.
3. Hải sản
Hải sản là thực phẩm rất phổ biến, có giá trị dinh dưỡng cao, ít calo, dù ăn nhiều một chút cũng không bị tăng cân, tuy nhiên chúng là thực phẩm không thích hợp để đun nóng nhiều lần.
Vì hải sản có hàm lượng đạm cao, nếu đun hai lần sẽ phá hủy cấu trúc của đạm và sinh ra một lượng lớn thành phần độc hại, việc ăn lâu ngày các thành phần này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.
4. Thịt gà
Thịt gà thích hợp với nhiều cách chế biến, vừa bổ dưỡng lại có tác dụng bồi bổ cơ thể.
Nhưng thịt gà cũng là thực phẩm không thích hợp để hâm nóng. Bởi vì miếng thịt khó đạt được độ nóng đồng đều khi hâm nóng, một số chỗ đã nóng, thậm chí cháy nhưng một số khu vực vẫn ở trạng thái nguội.
Nếu trong quá trình đun nóng không đều sẽ dẫn đến phân hủy protein không đều, gây kích thích ruột và dạ dày khi ăn vào, dễ dẫn đến đau bụng, tiêu chảy.
Do đó, việc bạn cần làm là đun nóng đều và kỹ thịt gà để không xảy ra hiện tượng chỗ nóng, chỗ nguội trên miếng thịt.

Address

Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when PGS - TS Trần Quốc Bình - Bản Lĩnh Nam Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to PGS - TS Trần Quốc Bình - Bản Lĩnh Nam Việt:

Shortcuts

Share

Category