Đông Y Tứ Hải

Đông Y Tứ Hải Nơi chia sẻ những kiến thức, kinh nghiệm chữa bệnh bằng Đông Y. Tư vấn, khám

1 - BỔ PHÁPĐại CươngBổ pháp thường dùng trong trường hợp hư nhược của Khí, Huyết, Tân dịch, Tạng, Phủ, Âm, Dương. Bổ phá...
26/02/2023

1 - BỔ PHÁP

Đại Cương

Bổ pháp thường dùng trong trường hợp hư nhược của Khí, Huyết, Tân dịch, Tạng, Phủ, Âm, Dương. Bổ pháp bao gồm các phương pháp: Nâng cao (thăng đề) dương khí, phục hồi (hồi nạp) dương khí, kích thích dương khí, điều động nguyên khí, hộ dưỡng âm khí, hóa sinh âm huyết, hành khí hoạt huyết, điều hòa ngũ tạng, tẩy rửa lục phủ, làm mạnh gân xương, bổ não tủy...

Chọn Huyệt Theo Bổ Pháp

Thường chọn huyệt có tác dụng bổ như:

+ Bách Hội, Đản Trung, Khí Hải, Túc Tam Lý để bổ khí, thăng khí.
+ Tam Âm Giao, Huyết Hải để bổ dưỡng âm huyết.

Nếu cơ thể người bệnh quá suy nhược, không đáp ứng với châm thì nên chuyển sang dùng phương pháp cứu cho thích hợp hơn.

Cách Châm

Thiên "Ly Hợp Chân Tà Luận" ghi:
Hoàng Đế hỏi: Chứng bất túc thì dùng phép bổ như thế nào?
Kỳ Bá đáp: Phép bổ trong châm thích trước tiên là tìm ra huyệt vị, để cho kinh khí phân bố. Sau đó lại đè nhẹ lên da, búng vào huyệt vị để cho bệnh nhân tập trung chú ý vào đó, rồi bấm đúng huyệt vị mà châm ngay kim vào, đợi đến lúc khí mạch lưu thông thì rút kim ra. Lúc đó tay phải rút kim, tay trái đè ngay vào lỗ kim để cho chân khí không tiết ra. Phương pháp châm kim là khi bệnh nhân thở ra gần hết thì châm kim vào, yên tĩnh đợi khí đến, lưu kim 1 lúc, không để ý đến thời gian lâu hoặc mau. Khi đắc khí rồi, phải khéo léo giữ gìn, đợi đến lúc thở hơi vào thì rút kim ra. Như vậy thì khí không tiết ra ngoài. Sau khi rút kim rồi, bịt kín huyệt lại để cho khí lưu lợi ở trong, vinh vệ không tiết ra ngoài thì gọi là Bổ” (TVấn 27, 13-14).

Trong Bổ pháp thường dựa trên 2 nguyên tắc:

+ Nguyên Tắc 1: Hư Tắc Bổ.

Hư phần nào, hư ở đâu, bổ ngay vào chỗ đó.

Theo nguyên tắc này, có thể chọn:

- Huyệt Nguyên vì huyệt Nguyên là nơi kinh khí tập trung mạnh nhất của mỗi đường kinh.

- Huyệt liên hệ với tạng bệnh, trên cùng đường kinh.

Thí dụ: Tạng Phế suy, Phế chủ Kim, Châm bổ huyệt Kinh Cừ (Kinh Cừ là Kinh Kim Huyệt của kinh Phế).

+ Nguyên Tắc 2: Hư Bổ Mẫu (Nguyên tắc tương sinh).

Theo nguyên tắc này, khi 1 tạng phủ hoặc 1 hành nào đó của đường kinh bị suy yếu quá, nơi đó đang bị suy yếu, không thể lấy khí ở đó để bù đắp vào chỗ suy yếu. Do đó, phải lấy khí từ cơ quan Tạng Phủ hoặc hành sinh ra (Mẫu) chỗ đang bị bệnh (Tử).

Thí dụ: Bệnh lao phổi, Phế bị suy yếu.

+ Bổ cho Tỳ vì Tỳ Thổ sinh Phế Kim.

+ Trên cùng đường kinh: Phế thuộc Kim, bổ huyệt Thổ vì Thổ (Mẫu) sinh Kim (Tử). Chọn huyệt Thái Uyên (vì Thái Uyên là Thổ huyệt của kinh Phế).

Phương lẻ trị Điến phong1. Hột tật lê tươi, nghiền nát, mỗi lần uống ba đồng cân với nước sôi, ngày uống hai lần, nửa th...
15/02/2023

Phương lẻ trị Điến phong

1. Hột tật lê tươi, nghiền nát, mỗi lần uống ba đồng cân với nước sôi, ngày uống hai lần, nửa tháng thì ban trắng thành đỏ, một tháng thì khỏi.

2. Lưu hoàng, phèn sống, nghiền nhỏ, bỏ vào bao lụa, đổ nước nấu một ngày, xát vào rất hay.

3. Mai mực, lưu hoàng, đều nghiền bột, hòa với nước gừng sống nhão như bùn, thường bôi vào là tốt.

4. Bèo ván, ngày 5 - 5 (tết Đoan ngọ) vớt lên phơi khô, mỗi lần dùng 4 lạng, nấu nước mà tắm, và lấy bèo tươi giã nát xát vào, rất hay.

5. Gừng sống giã nát và xát vào, lâu sẽ thấy công hiệu.

Ngũ tàng sinh thành thiênPhàm: Nhức đầu, đau trán là dưới hư trên thực, lỗi tại túc Thiếu âm, Cự dương, quá lắm thì vào ...
06/02/2023

Ngũ tàng sinh thành thiên

Phàm: Nhức đầu, đau trán là dưới hư trên thực, lỗi tại túc Thiếu âm, Cự dương, quá lắm thì vào thận.

Chóng mặt choáng váng, mắt mờ tai điếc là do dưới thực trên hư, lỗi tại túc Thiếu dương, Quyết âm, quá lắm thì vào Can.

Bụng đầy anh ách, suốt tới Chi cách, dưới quyệt, trên mạo (chóng mặt), lỗi tại túc Thái âm, Dương minh.

Khái thấu hơi nghẽn, trong "hung" quyết nghịch, lỗi tại thủ Dương minh, Thái âm.

Tâm phiền đầu nhức, bệnh ở trong cách, lỗi tại thủ Cự dương Thiếu âm.

Dưỡng sinh1. Chải đầu với mười ngón tay.2. Hai tay sát từ trán xuống má, ngón cái miết quanh sau tai xuống sát góc hàm x...
28/01/2023

Dưỡng sinh

1. Chải đầu với mười ngón tay.

2. Hai tay sát từ trán xuống má, ngón cái miết quanh sau tai xuống sát góc hàm xuống dưới cằm.

3. Tay phải sát từ dưới xương quai xanh ra trong cánh tay, cẳng tay, xuống bóp bàn tay ngón tay, quanh lên cổ tay, phía ngoài cẳng tay,cánh tay, nắn quanh xương vai, lên giữa vai, về xương quai xanh.

4. Đổi tay sát bên tay phải như trên.

5. Một tay xoa vòng lồng ngực, một tay xoa bụng, lần nắn quanh ổ bụng.

6. Hai tay xoa ngực bụng lên xuống.

7. Hai tay quặt ra sau lưng, ngửa bàn tay cọ sát ngang eo lưng. Lại úp tay xát lên xát xuống hai bên hông.

8. Hai tay xát từ hông qua mông xuống ngoài đùi, xuống cẳng chân, bàn chân, bẻ gấp vận động các ngón, rồi vận động cổ chân, xát lên bụng chân, lên vế, đến háng. Hoặc ngồi để xoa bóp chân, thì cả hai tay cùng làm, trình tự như trên.

Giờ tuần hành của đường kinhGiờ Dần (Bình đán) Từ 3 - 5 giờ sáng: Thủ thái âm Phế kinh tuần hành.Giờ mão (Nhật xuất)  Từ...
10/01/2023

Giờ tuần hành của đường kinh

Giờ Dần (Bình đán)
Từ 3 - 5 giờ sáng: Thủ thái âm Phế kinh tuần hành.

Giờ mão (Nhật xuất)
Từ 5 - 7 giờ sáng: Thủ dương minh Đại trường kính tuần hành.

Giờ Thìn (Thực thời)
Từ 7 - 9 giờ sáng: Túc dương minh Vị kinh tuần hành.

Giờ Tỵ (Ngung trung)
Từ 9 - 11 giờ sáng: Túc thái âm Tỳ kinh tuần hành.

Giờ Ngọ (Nhật trung)
Từ 11 - 13 giờ trưa: Thủ thiếu âm Tâm kinh tuần hành.

Giờ Mùi (Nhật điệt)
Từ 13 - 15 giờ chiều: Thủ thái dương Tiểu trường kinh tuần hành.

Giờ Thân (Bộ thời)
Từ 15 - 17 giờ chiều: Túc thái dương bàng quang tuần hành.

Giờ Dậu (Nhật nhập)
Từ 17 - 19 giờ tối: Túc thiếu âm Thận kinh tuần hành.

Giờ Tuất (Hoàng hôn)
Từ 19 - 21 giờ tối: Thủ quyết âm Tâm bào kinh tuần hành.

Giờ Hợi (Nhân định)
Từ 21 - 23 giờ đêm: Túc thiếu dương Tam tiêu kinh tuần hành.

Giờ Tý (Dạ bán)
Từ 23 - 01 giờ đêm: Túc thiếu dương Đảm kinh tuần hành.

Giờ Sửu (Kê minh)
Từ 01 - 03 giờ sáng: Túc quyết âm Can kinh tuần hành.

ÂM DƯƠNG BIỂU LÝ- Hai kinh Thủ thiếu âm Tâm và Thủ thái dương Tiểu trường là biểu lý với nhau (Tâm là Đinh hỏa, Tiểu trư...
04/01/2023

ÂM DƯƠNG BIỂU LÝ

- Hai kinh Thủ thiếu âm Tâm và Thủ thái dương Tiểu trường là biểu lý với nhau (Tâm là Đinh hỏa, Tiểu trường là Bính hỏa).

- Hai kinh Thủ quyết âm Tâm bào và Thủ thiếu dương Tam tiêu là biểu lý với nhau.

- Hai kinh Thủ thái âm Phế và Thủ dương minh Đại trường là biểu lý với nhau (Phế là Tân kim, Đại trường là Canh kim).

- Hai kinh Túc thái âm Tỳ và Túc dương minh vị là biểu lý với nhau (Tỳ là Kỷ thổ, Vị là Mậu thổ).

- Hai kinh Túc quyết âm Can và Túc thiếu dương đởm là biểu lý với nhau (Can là Ất mộc, Đởm là Giáp mộc).

- Hai kinh Túc thiếu âm Thận và Túc thái dương Bàng quang là biểu lý với nhau (Thận là Quý thủy, Bàng quang là Nhâm thủy).

* Môi trên môi dưới gọi là Phi môn (Tỳ, Vị làm chủ).

* Dưới lưỡi gọi là Liêm tuyền (Thận làm chủ).

* Hàm răng trên, hàm răng dưới gọi là Hộ môn (Vị và Thận làm chủ).

* Trong họng có lưỡi nhỏ gọi là Huyền ung (chủ về phát, sinh).

* Dưới lưỡi nhỏ gọi là Hội yểm (chủ về thanh âm).

- Phế: như cái lọng (6 lá, 24 lỗ, chủ về khí, chứa phách).

- Tâm: như hoa sen (trên có 7 khiếu, 3 mao, chủ huyết chứa thần).

- Ngoài Tâm gọi là Tâm bào (ngoài có màng bọc).

- Chỗ Đản trung gọi là Khí hải.

- Can: hình như bẹ cây (có 7 lá chứa hồn).

- Đởm: Đởm gọi là Thanh tràng (có miệng trên, không có miệng dưới).

- Tỳ: Tỳ như móng chân ngựa (chủ mài sát thức ăn, chứa ý).

- Vị: hình như cái túi (chủ chứa thức ăn uống, còn gọi là Hoàng tràng).

- Thận: tượng trưng cho hình Thái cực (bên phải thuộc dương, bên trái thuộc âm, giữa là Mệnh môn, chứa tinh và chí).

- Miệng trên Vị gọi là Bí môn (chủ chứa nạp).

- Miệng dưới Vị gọi là U môn (đưa thức ăn xuống Tiểu tràng).

- Tiểu tràng: ruột non cũng gọi là Xích tràng (chủ chuyển đưa).

- Miệng dưới Tiểu tràng gọi là Lan môn (chủ gạn lọc chất trong, đục).

- Đại tràng: ruột già cũng gọi là Quảng tràng (chủ truyền đưa cặn bã ra ngoài, có 16 khúc, nên còn gọi là khúc tràng).

- Bàng quang: B**g bóng cũng gọi là Huyền hồ (có màng dính với Tiểu tràng, có miệng dưới, không có miệng trên, chứa nước tiểu).

- Trực tràng gọi là Giang môn (dài 7 tấc). Cửa Giang môn (hậu môn) cũng gọi là Phách môn (người chết Phách thoát ra ở chỗ ấy).

Huyệt Huyết hảiHai đầu gối sưng đau khó duỗiLưỡi thè lè dớt dãi chảy raPhát phiền vì đái chẳng raBụng dưới đau đớn kêu l...
30/12/2022

Huyệt Huyết hải

Hai đầu gối sưng đau khó duỗi
Lưỡi thè lè dớt dãi chảy ra
Phát phiền vì đái chẳng ra
Bụng dưới đau đớn kêu la quá trời.

Chỗ kín đau chân đùi cũng nhức
Huyết cứ ra mới thực là phiền
Bụng trướng đau muốn phát điên
Nước tiểu vàng đỏ mới phiền làm sao
Những chứng ấy cứu vào là khỏi.

Hết băn khoăn hết hỏi lôi thôi
Phụ nữ dù có chửa rồi
Cũng có thể cứu hai mồi là yên.

Nhục quế (Phụ: Quan quế, Quế chi, Quế tâm)Nhục là chỗ gần gốc, rất dày, để chữa bệnh ở hạ tiêu, quan tức là phần giữa, d...
14/12/2022

Nhục quế (Phụ: Quan quế, Quế chi, Quế tâm)

Nhục là chỗ gần gốc, rất dày, để chữa bệnh ở hạ tiêu, quan tức là phần giữa, dày vừa, để chữa bệnh ở trung tiêu. Chi tức là chỗ đầu cành nhỏ để chữa bệnh thượng tiêu, đó là căn cứ vào lẽ: Trời thì dẫn tới phần trên, đất thì vào phần dưới.

Khí vị: Quế có khí thơm, vị cay ngọt, tính nóng, có hơi độc, hoàn toàn là dương dược, vào hai kinh Can, Thận, kỵ lửa, hành sống và Xích thạch chi.

Chủ dụng: Cứu được khí nguyên dương đã lạnh lâu ngày, giúp ấm cho chứng tỳ vị hư hàn, ức chế can tà, thông lợi phế khí, bổ chứng ngũ lao trị chứng thất thương cứng gân xương, mạnh sinh dục, dưỡng tâm thần, thông huyết mạch, trị đau bụng, chữa chứng bôn đồn, sán khí, chấm dứt chứng hư phiền, thu liễm chứng hư hãn, nuôi tinh tuỷ, ấm lưng gối, chữa tê thấp, ho đờm, nhọt trong mũi, sáng mắt, điều hoà nhan sắc, tuyên thông khắp các kinh mạch. Khí của nó rất nồng hậu, có thể bổ sự bất túc của Mệnh môn chân hoả trong Thận, thúc độc ung nhọt, đậu mùa, lại có khả năng dẫn huyết làm mủ, dùng làm thuốc thôi sinh chỉ trong chốc lát là kiến hiệu y như dùng bàn tay đẩy thai xuống.

Hợp dụng: Theo sách Bản thảo tuy có nói hơi độc, nhưng cũng tuỳ loại mà phân hoá nếu dùng với Cầm, Liên làm sứ thì độc nhỏ ấy không làm gì được; dùng với Ô đầu, Phụ tử, Ba đậu, Can tất là sứ thì độc nhỏ ấy hoá thành độc to. Gặp Nhân sâm, Mạch môn, Cam thảo thì có khả năng điều hoà Tỳ, Vị, thêm khí mà có thể uống lâu; gặp được Sài hồ, Can địa hoàng thì có khả năng điều hoà phần vinh mà ngăn được chứng mửa ói.

Kỵ dụng: Người dương thịnh âm hư thì kiêng dùng.

* Quan quế:
Khí vị: Vị cay, tính ấm, không độc, hoàn toàn là dương dược, vào hai kinh Tâm, Tỳ.

Chủ dụng: Chữa bệnh trúng hàn, giết ba loại trùng, thông khí huyết, lợi khớp xương, chữa đau bụng, đau dạ, trừ chứng đau do gió lạnh, chủ trị chứng lao thương, bổ thêm cho trung khí, chữa đau họng, ho nghịch, khó thở, vả lại Quan quế chuyên chữa trung tiêu là thuốc đối chứng làm cho ấm gân, thông mạch, lợi khiếu và đau bụng.

* Quế chi
Khí vị: Vị cay, tính nóng và nhẹ, có độc nhẹ, khí nổi mà đưa lên, là dương dược, vào hai kinh Tỳ và Bàng quang.

Chủ dụng: Vị nhạt, thể nhẹ, đi lên đầu mặt, chữa chứng đau trong bụng, giải được chứng lạnh ngoài bì phu, điều hoà vinh vệ cơ biểu trị tê tay tê chân, giải tán phong hàn, không có mồ hôi thì làm cho ra mồ hôi, đã có mồ hôi thì làm cho cầm mồ hôi, đi ngang làm thuốc dẫn kinh cho tay chân, đi thẳng làm thuốc dẫn đạo cho chứng bôn đồn.

* Quế tâm (Gọt bỏ hết bì thô, dày, lấy phần bên trong có màu tía, rất ngọt là đúng).

Khí vị: Vị ngọt, tính ấm, là thuốc âm trong dương dược, công dụng bổ vào tâm huyết.

Chủ dụng: Giết được ba loại trùng, hạ được nhau sót, chữa chứng huyết xung lên, đau bụng hậu sản, ngăn được chứng thổ ra máu, mửa ra máu, thông kinh hành huyết, đạo trệ, có công năng bổ âm bổ dương, chữa chứng chân mềm nhũn cấu không biết đau và chứng trúng phong bán thân bất toại, nghiến răng, đờ lưỡi, tắt tiếng, có khả năng ôn bổ thận khí, lại chuyên chữa được đau vùng thượng vị; và dái sưng đau (thiên trụỵ).

Bát vị tiêu dao tán1. Đương quy: 2đ2. Bạch thược: 2đ3. Bạch linh: 2đ4. Sài hồ: 5 phân5. Bạc hà: 5 phân6. Cam thảo: 5 phâ...
29/11/2022

Bát vị tiêu dao tán

1. Đương quy: 2đ
2. Bạch thược: 2đ
3. Bạch linh: 2đ
4. Sài hồ: 5 phân
5. Bạc hà: 5 phân
6. Cam thảo: 5 phân
7. Mẫu đơn:
8. Chi tử:
Sắc uống ấm.
Công dụng: chữa năm chứng uất.

Các đệ tử chúc mừng thầy Tứ Hải nhân ngày 20/11
20/11/2022

Các đệ tử chúc mừng thầy Tứ Hải nhân ngày 20/11

Lôi Công bào chế.
19/11/2022

Lôi Công bào chế.

Toàn chân nhất khí thang(Cứu âm thang)- Thục địa: 40g- Bạch truật: 15g - 25g (sao vàng hạ thổ, âm hư tẩm sữa sao).- Nhân...
17/11/2022

Toàn chân nhất khí thang
(Cứu âm thang)

- Thục địa: 40g
- Bạch truật: 15g - 25g (sao vàng hạ thổ, âm hư tẩm sữa sao).
- Nhân sâm: 10g - 50g. Tuỳ nghi sử dụng, nếu mạch Hồng thì không dùng.

- Mạch môn: 15g (Vị hàn thì sao với gạo nếp, Tỳ yếu, Phế hư thì giảm ít đi).
- Ngũ vị: 3g
- Ngưu tất: 10g
- Phụ tử: 3g

Chủ trị:

Trúng phong bệnh nặng, âm hư phát nhiệt, ho, tất cả các chứng hư lao rất nặng cùng chứng ban chẩn trầm trọng trên suyễn dưới tả, trên thực, dưới hư, trên nhiệt dưới hàn, uống vào liền khỏi.

Phuơng này là một phương thuốc tư âm giáng hoả rất hay, sau khi chứng giả nhiệt đã lui, chứng chân hàn xuất hiện, thì chớ uống quá nhiều lại gây thêm chứng hư hàn ỉa chảy.

* Người háo bội Thục đía
* Phế nhiệt, tăng Mạch môn
* Tỳ hư, tăng Bạch truật
* Dương hư, bội Phụ tử
* Khi phù, khi tán, tăng Ngũ vị, Ngưu tất
* Nguyên khí hư nhiều, bội Nhân sâm
* Trên có chứng giả dương, thì bỏ Nhân sâm
* Gân cốt yếu, thì gia Đỗ trọng.

Address

Số Nhà 69, Ngõ 96 Phố Tứ Liên (ngõ 124 Cũ)/Âu Cơ/Tây Hồ/Hanoi
Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 17:00
Sunday 08:00 - 17:00

Telephone

+84904321966

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đông Y Tứ Hải posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Đông Y Tứ Hải:

Shortcuts

Share

Category