Tác Động Cột Sống - Vietnam Spine Therapy

Tác Động Cột Sống - Vietnam Spine Therapy Chữa bệnh bằng phương pháp tác động cột sống. Vì sức khỏe cho cộng đồng

The tropical almond tree (Terminalia catappa), known in Vietnam as the “cây bàng,” is a familiar tree that provides many...
01/05/2026

The tropical almond tree (Terminalia catappa), known in Vietnam as the “cây bàng,” is a familiar tree that provides many practical benefits. Its wide canopy gives dense shade, helping to cool the environment in hot climates. The leaves, bark, and fruit have traditional medicinal uses, such as treating skin problems, digestive issues, and inflammation. The seeds inside the fruit are edible and nutritious, while the tree also helps improve air quality and protect the soil.

A powerful historical testimony of the banyan tree can be found at Hỏa Lò Prison. During the time when the prison was used to detain Vietnamese revolutionaries, a banyan tree grew in the courtyard. Despite harsh conditions, the tree survived and became a symbol of resilience and hope. Prisoners often looked at the tree as a reminder of life, freedom, and their strong will to endure hardship. Today, it stands as a living witness to history, reflecting both the suffering and the unbreakable spirit of those who were imprisoned there.

20/02/2025

5 mẹo sơ cứu cơ bản ai cũng nên biết ✅

Chia sẻ để lan toả kiến thức
Nghẹn cổ, sái cổ, chuột rút, tê chân… thi thoảng những biến cố này đột nhiên xuất hiện, nhưng nếu xử trí không kịp thời cũng có thể gặp nguy hiểm. Dưới đây là chia sẻ một số mẹo nhỏ để xử trí rắc rối trong cuộc sống. Nó hoàn toàn là tri thức để có thể cứu người.

1. Phương thức xử lý khi bị nghẹn đồ vật – Chỉ cần “giơ tay lên”
Tại nước Mỹ, một cậu bé 5 tuổi đã cứu sống bà ngoại mình khỏi nghẹn bằng cách thức rất đơn giản, đó là “giơ tay lên”.
Bà của Michelle Stewart, 56 tuổi, vừa xem tivi vừa ăn thạch, khi quay đầu lại, một mảnh thạch bị mắc kẹt trong cổ họng. Bà cố gắng bóp bụng để tự giúp mình, nhưng không có kết quả.
Sau đó cậu cháu hỏi: “Bà ơi, bà nghẹn à?”. Bà vẫn nói không ra lời: “Chắc là bà đang nghẹt thở, bà ơi, giơ hai tay lên, giơ hai tay đi”. Bà cậu đành nghe theo, kết quả thật sự nhổ được cục thạch ra. Cậu bé lúc ấy rất bình tĩnh, cậu còn khoe với bà rằng đây là điều mình được học trong trường.

2. Bị sái cổ
Bạn thỉnh thoảng có bị cứng cổ khi thức dậy buổi sáng không?
Một khi bị sái cổ, bạn xử lý như thế nào?
Đơn giản thôi, bạn chỉ cần nhấc chân lên!
Kéo ngón chân cái ra, lấy tay xoay tròn từ từ theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ.
Vẫn không đỡ thì thực hiện các động tác kéo giãn cơ cổ(Kéo giãn cơ cổ bên, Gập cằm về trước, Xoay cổ nhẹ nhàng)

3. Chuột rút ở chân
Khi chân trái bị chuột rút thì giơ tay phải lên hoặc vẩy tay phải liên tục, ngược lại thì giơ tay trái trong khi chuột rút chân phải của mình, ngay lập tức nhẹ nhàng.

4. Tê chân
Nếu tê chân trái, dùng sức vung tay phải của bạn. Nếu chân phải bị tê thì dùng sức vung tay trái.

5. Chiếc kim khâu gia dụng cũng có thể trở thành dụng cụ hữu ích trong việc cứu người. Vì cha mẹ già, ta cần nhất định nhớ kỹ 3 phép cứu mạng dùng kim khâu quần áo.
• Đầu tiên, liệt nửa người hay bán thân bất toại (không phân biệt xuất huyết não hay tắc máu), mắt miệng nghiêng lệch, ngay lập tức lấy kim khâu quần áo châm vào điểm thấp nhất dái tai bệnh nhân, đến khi nhỏ ra một giọt máu, bệnh nhân ngay lập tức được phục hồi, hơn nữa có thể không để lại bất kỳ di chứng nào.
• Thứ hai, bệnh tim đột tử phát sinh, lập tức cởi bít tất người bệnh, tương tự lấy kim châm lên mười ngón chân, ra một giọt máu, lần lượt bóp hết mười ngón chân, người bệnh có thể lập tức tỉnh táo lại.
• Thứ ba, dù là hen suyễn thở khò khè hay viêm thanh quản cấp tính các loại… phát hiện người bệnh thở không ra hơi, đến mức mặt đỏ tía tai, hãy nhanh chóng dùng kim châm lên chóp mũi, rồi thì có thể bóp ra hai giọt máu đen (máu độc).
Ba phương pháp “hồi dương cứu nghịch” trên chỉ là sơ cứu trong tình thế cấp bách, nhớ là vẫn gọi cấp cứu và ưu tiên thực hiện theo chỉ dẫn sơ cứu của bác sĩ cho phù hợp.

Bạn cũng lưu ý một thói quen vô cùng quan trọng cho sức khỏe đó là bất kỳ một sản phẩm thực phẩm nào ...
03/07/2023

Bạn cũng lưu ý một thói quen vô cùng quan trọng cho sức khỏe đó là bất kỳ một sản phẩm thực phẩm nào để có hạn sử dụng. Quá hạn đó bạn không nên sử dụng nữa.

Có những thứ vô cùng nguy hại cho sức khỏe bản thân và gia đình nhưng có lẽ ít ai biết.
1. Đồ ăn để trong tủ lạnh lâu ngày. Bạn nên biết răng nhưng thực phẩm tươi sống khi bạn để trọng ngăn mát tủ lạnh không quá 72h. Quá trình nghiên cứu chỉ ra răng đối vơi rau củ quả chỉ sau 24h tiếng bảo quản lượng vitamin đã giảm đi 1 nửa. Hơn thế nữa quá trình để những thực phẩm này lâu hơn sẽ phát sinh quá trình phân hủy thành những chất độc hại có thể gây ung thư. Mùi trong tủ lạnh cũng là tác nhân nguy hại cho sức khỏe.
2. Túi linon, túi nhựa dùng 1 lần. Tất cả những sản phẩm này đều bị phân hủy bởi nhiệt đặc biết là những sản phẩm đã qua tái chế. Những hạt vi nhựa sẽ đi theo thức ăn vào đường tiêu hóa của bạn. Bên cạnh những hạt vi nhựa còn rất nhiều các tác nhân gây ung thư khác đi kèm mà mắt thường không thể nhìn thấy, nó cũng chẳng có mùi để bạn nhận ra. Bạn cứ nghĩ những chiếc tủi bóng là sạch nhưng không. Tuyệt đối không nên để chúng trong phòng ngủ của mình.
3. Đồ ngỗ ẩm móc. Có thể là đũa, thớt hay vật dụng bằng gỗ. Đồ gỗ thường là giá thể để nấm móc sinh sôi. Thời tiết ẩm sẽ làm mốc phát triển. Bạn có thể cho răng mốc thì rửa đi là sạch. Nhưng thực tế không như bạn nghĩ. Nhưng vết mốc bạn nhìn thấy chỉ là bề mặt. Bên trong nhưng vật dụng bằng gỗ này những sợi mốc đã len lỏi rất sâu trong đó và không thể nào rửa sạch. Nấm mốc đặc biệt là Aspegilus Flavus có thể sản sinh ra Aflatoxin chất cực độc gây ung thư gan.

Nhân tiện bạn cũng lưu ý một thói quen vô cùng quan trọng cho sức khỏe đó là bất kỳ một sản phẩm thực phẩm nào để có hạn sử dụng. Quá hạn đó bạn không nên sử dụng nữa.
VD: Như gạo ăn, thường hạn chỉ trong vòng 6 tháng đối với gạo sát thủ công không đánh bóng. Các sản phẩm chứa dầu cũng thế. Nếu bạn để í sẽ thấy để lâu quá thực phẩm này sẽ thấy nó bị hẩm lúc này đã rất nhiều độc tố bên trong thực phẩm của bạn.

23/12/2022

Tài liệu cơ bản về PP TĐCS:
9. TBMMN
Tập hợp theo TL cơ bản chung của bộ môn PP TĐCSVN
1/9. Chung:
TBMMN hay đột qụy or nhồi máu não là 1 tình/trg trong đó lưu/lg máu> não↓> 1 phần or nhiều phần của não ko/hoạt/đg/đc> vc/chết tế bào; Trong đột qụy có 2 loại chính là nhồi máu não (nghẽn & tắc mạch, chiếm> 80%) & x/huyết não (vỡ m/máu).
Theo ĐY: Thể bệnh có bệnh danh là bán thân bất toại, thc/chg trúng phong.
* D/hiệu:
- Tiền triệu: Có 1 số tr/chg/đc/báo/trc vài ngày, vài giờ (gọi là TB tiến triển, vì khi x/ra hiện/tg/m/máu hệ/thg này bị tắc sẽ có sự cấp máu bù của c/ĐM ở hg/khác đc/nối/thg tới còn ng/vẹn, nhg/vẫn ko/đủ lg/máu tại đó nên c/tr/chg lâm/sg của TB thg/bị ‘nhòe’ đi & khó ph/biệt): Khuôn mặt buồn rầu, mặt bị méo 1 bên, khả năng cử/đg của cánh tay↓ dần, thị lực↓ dần, nói lắp, 1 phần cơ thể yếu đi, ko/cử/đg/đc, hoa mắt, chóng mặt, dáng đi bất/thg, đ/đầu, nấc cụt, khó thở.
- X/hiện c/tr/chg: Đột ngột thấy tê cứng ở mặt, tay, chân, đ/biệt là thấy tê cứng nửa/ng; Đột ngột nhìn ko/rõ, nhìn mờ, nhòe dần (thị lực↓); Đột ngột ko/cử/đg/đc, mất PX, CG tay chân (mất ph/hợp đ/khiển tay chân); Đột ngột nói khó or ko/nói/đc, ko/hiểu ng/khác nói gì; Đ/đầu dữ dội or choáng váng 1/vg. Nếu c/tr/chg kéo dài dưới 1 or 2h, còn đc/gọi là cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) or đột qụy nhỏ.
Thc/trg/hợp vỡ m/máu như x/huyết não đột ngột (nguy cơ bị đột qụy ~ 90>95%): Đột ngột liệt mặt (miệng bị lệch sang 1 bên, nếp nhăn má & mũi mờ); Yếu, liệt tay or chân (ko/thể cầm, nắm, đi lại); RL ng/ngữ (đột ngột RL lời nói, ko/nói/đc or nói ko/rõ như BT trc/đó); Nếu th/gian khởi phát bệnh mà có cg/lúc cả 3 d/hiệu trên thì nguy cơ rất cao BN bị đột qụy, f/khẩn/trg nhanh chóng gọi CC, đưa BN> cơ sở y tế nhanh nhất có thể.
* Ng/nhân:
- Đột qụy huyết khối (cục máu đông) thg/h/thành xg/quanh c/mảng xơ vữa ĐM; Đột qụy tắc mạch (tắc nghẽn ĐM), tắc mạch thg↑sinh nhất từ tim (đ/biệt là ở rung nhĩ); ↓tưới máu não (có thể chỉ là 1 phần cụ thể của não tùy/thc vào ng/nhân), thông/thg nhất là do suy tim, do ngừng tim or loạn nhịp tim; Huyết khối TM (huyết khối xoang TM não> đột qụy do áp lực TM↑ cục bộ, vượt qúa áp lực tạo ra từ ĐM); X/huyết nội sọ (thg/x/ra ở c/ĐM or tiểu ĐM nhỏ & thg/do ↑HA, dị dạng m/máu nội sọ); C/ng/nhân khác có thể b/gồm co thắt ĐM...
- Theo ĐY, TBMMN do: Tính khí tổn/thg, s/hoạt mất BT, âm/dg RL (đ/biệt là thận âm thiếu ko/chuyển
↑tim/đc. Tâm hỏa bốc mạnh, can ko/đc nuôi/dg bốc↑ tạo thành can phong); Do ăn uống ko/đ/độ, lao lực qúa sức, tỳ ko/kiện vận, hấp tụ sinh đờm, đờm uất hóa nhiệt, nội phong cg/đờm quấy nhiễu↑ trên, che kín tâm khiếu xuyên vào mạch lạc mà ↑bệnh; Do ng/vốn âm hư-dg/cang, đờm trọc quá thịnh, thêm ngoại cảm phong tà thúc đẩy nội phong.
* C/y/tố nguy cơ:
↑HA (y/tố nguy cơ chính), đái tháo/đg, 1 số bệnh tim (bệnh van tim, thiếu máu cơ tim, rung nhĩ), bệnh m/máu ng/biên, tiền căn thiếu máu cục bộ thoáng qua, ↑thể tích h/cầu...
* Hậu qủa:
C/tr/chg của đột qụy có thể gây ả/hg lâu dài or v/viễn (tùy theo vg/não CN chỉ bị ả/hg or bị chết). C/biến/chg lâu dài (LQ mức tổn/thg/c/vg/não CN) có thể b/gồm viêm phổi or mất k/soát b/quang...
* L/ý: Đột qụy là tình/trg rất cấp bách & f/XL ngay lập tức, f/chú ý mốc th/gian vàng ( biến/chg/ng/hiểm (↑c/biến/chg do c/bộ phận não CN bị tổn/thg & ↓cơ hội sống).
2/9. PPTĐCS:
PPTĐCS ch/ở c/gi/đoạn tiên phát & GQ hậu qủa (s/khi BN đc/trở về s/CC mới đ/trị ph/hồi).
a. Thăm khám chung:
- Tìm hiểu b/sử: Vc/đ/tiên khi tr/đổi với BN or ng/nhà BN là tìm hiểu b/sử (trc & khi bị, s/khi bị), xem BN có nhg/bệnh như đã nêu phần trên (tiểu/đg, HA & tim-mạch; Trg/hợp ko/khác & bị khác); Đã đ/trị ở đâu, PP đ/trị?
- Thể trg/h/tại của BN: Th/gian bị (như nếu bị đã hơn 10 năm r/thì rất khó đ/trị ph/hồi do c/cơ bị co cứng or teo/nhc nặng…); Nếu thể/trg suy yếu, suy/nhc, ỏ có nh/bệnh nền cg/khó có khả năng đ/trị ph/hồi.
- K/tra hệ TK: Xem PXTK còn/ko? Hoạt/đg gân cơ, c/CNVĐ ở mức nào? Bên nào bị, bị mức ntn? Bên ko/bị có ả/hg/ko? Trí nhớ, nói, nghe, hiểu, tự hiểu biết h/tại hoạt/đg khác ntn?,…, (đây là cơ sở để đ/giá thực/trg BN & đ/giá xem có thể đ/trị ph/hồi đc/ko); K/tra tâm TK: Xem có còn BT/ko? Có thiểu năng or có v/đề gì khác?
b. K/tra theo 4 d/hiệu đặc/trg:
* T°BĐ:
Thg/ở: Đầu, mặt, cổ, chẩm, NT, LT, HSf, BD, rốn.
- Với vg/đầu f/khám kĩ: Có thể t/thể or chỉ 1 khu vực có tr/chg khác/thg, vì BNTB thg/có T°BĐ nóng-lạnh ở c/vg/đầu khác nhau; VD liệt bên/f/ng thì khám kĩ bên/tr xem T°BT or lạnh (thg/lạnh do máu vg/này thiếu, ko/đầy đủ; Cg/có trg/hợp nóng).
- Với vg/ĐP: Nhg/vg bị liệt xem còn/đc T° ấm ko/or lạnh ngắt (nếu lạnh ngắt f/k/tra xem bị tắc mạch ở đâu).
- Với vg/LQCN nội/tg: Xem vg/nào bị ả/hg, LQCN khác/ko?
- Đ/biệt f/x/định/đc T°BĐ vg/trg/khu trên hệ CS, có vậy mới giúp cho vc/tìm ra đc/TĐ (thg/CG của BN hầu như bị↓ or mất nên khó x/định/đc vị trí đau trên CS).
* HCBĐ:
Tùy theo trg/chg mà có TCBĐ bị teo/nhc or co cứng...
- Sự BĐ h/thái cơ trên c/đầu GSBĐ, đ/biệt là h/thái, vị trí cơ TĐ.
- Đ/với cơ vân: Đ/với BNTB thì hệ gân-cơ ko/giống với ng/BT, vì gi/đoạn đầu (s/khi bị) thì gân-cơ ở tình/trg liệt mềm, sau 1 th/gian thg/ch/sang liệt cứng hầu như khắp t/thân (t/thân & c/chi gân-cơ bị BĐ).
F/x/định c/bó cơ, c/đầu ng/ủy & b/tận của c/cơ trên ở t/thân, đ/biệt ở c/đầu chi (vì t/cả c/bó gân-cơ ở đầu chi đều LQ> CNVĐ của BN).
- Đ/với hoạt/đg của hệ cơ trơn: Có 1 số tr/hợp bị TB x/ra tình/trg/ko/chủ/đg đ-t/tiện/đc, RL t/hóa (như ăn b/nhiêu cũng ko/biết…), RL/nh or t/cả c/CN của TKTV; Vì vậy f/tập/trg vào c/trung khu đ/khiển TKGC & đối GC; Cụ thể vg/C1, 2, 7; D1 & c/t/đoạn hạch GC từ D1>12, đoạn L5-S1 (trong đó L5-S1 & C1-2 là trung khu đ/khiển TK đối GC; C7-D1 & D1>12 là trung khu đ/khiển hoạt/đg TKGC); Riêng c/hệ RL thg/ở hệ GC, VD: Ko/chủ/đg/đc đ-t/tiện thì tập/trg vào vg/L1, 2; D11, 12, or ở nhg/vg phía trên là D4, 5 (LQ t/hóa), or ở C7-D1 LQHARL…
* CGBĐ:
RLCG & VĐ vg/LQCN não bị ả/hg; Thg/đ/đầu, cần x/định rõ vị trí đau, tê, mất CG ng/vi & trên hệ CS (thg/khó x/định do BN bị kém or mất CG).
- Đ/với c/tr/chg đ/đầu (kể cả đ/đầu k/theo c/tr/chg khác) đều LQ, ả/hg> c/ĐSC; Vì vậy f/khám thật kĩ vg/ĐSC, khi c/ĐSCBĐ do đ/đầu sẽ x/hiện mất đối/xg SL tại c/ĐSC cụ thể & từ đó tìm sự mất đối/xg BL giữa c/ĐSC & vg/ng/vi. Nếu c/ĐSC ko/có hiện/tg mất đối/xg SL thì ko/có tr/chg đ/đầu.
* ĐSBĐ:
- Thg/có rất nhiều ĐS bị BĐ (khi bị TB sẽ gây ả/hg> rất nhiều CQCN> nhiều ĐSLQBĐ); Thg/tập/trg ở C6, 7; D1>8 (ng/ra tùy tr/hợp cụ thể mà có LQ cả c/ĐS khác).
* Chú ý:
- F/nắm rõ đc/c/d/hiệu của TBMMN kể trên thc/gi/đoạn nào, m/độ ả/hg (nếu nắm bắt càng sớm c/d/hiệu càng↑ hg/ch/trị đúng & ↓đc/c/bộ phận não CN bị tổn/thg gây di/chg...).
- Với c/bệnh về tim-mạch: D11, D1, 2; D6 (theo KT & th/th trị tim-mạch). Luôn l/ý> co giãn hệ m/m/não (như để làm ĐM nhỏ trong phổi & não co lại: D6; Làm ĐM vành nở ra: D2).
c. Định/hg, XD ph/đồ đ/trị:
- F/x/định/đc ĐSLQTĐ chính; Trong chẩn-trị f/th/hiện theo đúng quy trình, c/ng/tắc, PT, th/th, ko/đc bỏ qua or nhẩy cóc, làm tắt.
- Tùy theo phần não cụ thể bị tổn/thg mà lâm/sg có b/hiện rõ CN cụ thể của cơ thể bị ả/hg; Cần f/XD ph/đồ đ/trị cụ thể cho phù hợp; F/x/định ph/hồi CN nào/trc-sau (ph/hồi ph/hồi vg/não bị tổn/thg/trc, vì khi/đc/CC kịp thời, vẫn có vg/não dù chưa chết hẳn, xong bị yếu, mạch sinh/dg còn kém> CNLQ đc/ph/hồi r> ph/hồi c/CN bị liệt, or chỉ bị RL).
- X/định c/th/th/ph/hồi tg/CN: Thc/hiện đúng KT, th/th theo quy định XL về RL của từng CN; Mỗi CN theo ph/đồ đ/trị riêng (VD bị méo miệng, or mắt ko/nhắm/đc thì đưa ra ph/đồ XL về ch/mặt/trc, or ko/nói/đc or nói ngọng thì f/đưa ra ph/đồ ch/nói/trc).
d. Trị:
- Th/hiện theo ph/đồ đ/trị đã XD, ph/hồi ph/hồi vg/não bị tổn/thg/trc (khi/đc/CC kịp thời thì có vg/não chưa chết hẳn, bị yếu, mạch sinh/dg còn kém> CNLQ/đc/ph/hồi), r/mới> ph/hồi c/CN bị liệt, or bị RL; Tr/tự gi/tỏa cơ: Cơ LQ/trc, r> cơ TĐ; Th/tc từ xa>gần, từ ng/vi>TĐ.
- S/mỗi lần đ/trị f/k/tra KQ đ/trị ngay (VD trg/hợp tay nắm chặt ko/duỗi ra/đc thì s/đ/trị f/xem tay có duỗi ra đc/ko, hay f/dg/1 lực nào đó để kéo duỗi ra, như hôm nay dg/lực kéo ra nặng, > hôm sau có tiến triển, khi chỉ cần lực kéo nhẹ hơn…).
* Chú ý:
- Nhg/ph/đồ đ/trị chung có thể ứ/dg vào c/BC cụ thể của mỗi/ng & với mỗi loại bệnh khác nhau, xong ko/máy móc khi ứ/dg/ph/đồ, ko/nhất thiết f/th/hiện cho bg/đủ, bg/đúng hết (khi k/tra c/ĐS theo ph/đồ nếu ko/thấy có BĐ thì t/đối ko/ch vào đó, vì 1, 2 lần ko/sao, nhg/khi lặp đi lặp lại nh/lần sẽ k/thích TK, gây bệnh mới), chỉ ch/vào ĐS có BĐ (áp/dg chung trong PPTĐCS).
Tùy theo phần não cụ thể bị tổn/thg mà lâm/sg có b/hiện chỉ rõ CN cụ thể của cơ thể bị ả/hg; Cần f/XD ph/đồ đ/trị cụ thể cho phù hợp với tg/tr/hợp cụ thể.
- Tuân thủ đúng c/ng/tắc định/lực, định/lg, định/hg & ngưỡng (LQ nhiều từ TK thể dịch); Th/tc f/thận/trg, tỉ mỉ, luôn th/dõi d/biến của NB & k/tra sự BĐ 4 đặc/trg.
- TK vận mạch của đầu: D1.
- Để ↑lưu/thg khí huyết↑ đầu: Gi/tỏa TCRL vg/2 bên thái/dg, vg/chẩm-chũm & cổ (LQ vị trí rơle áp TK).
- Để giãn m/m/não: Vg/S (chú ý 4); Vg/S có nh/xơ sợi như tóc rối, để lâu> thiếu máu↑ não & gây đau TKT (khi dg/th/th gỡ đ/xơ rối f/th/tc từ từ, ko/đc làm nhanh).
- ĐM nhỏ ở phổi & não KBT: T°↑ NT - ĐS&HCBĐ: D2, 11 - TCN D7, 8; TĐ: D2, 6, 10, 11 (D2//11); Ko/đc/ch lâu ở D2, 6, 10 (sẽ gây co ĐM phổi & não, làm HA↑); D1-2 LQ> ĐM nhỏ não & phổi, ĐM chủ, ĐM vành, ĐM nhỏ trong bụng, ĐM nhỏ ng/da.
ĐM nhỏ ở phổi & não bị co lại: D6 lệch/f - TC 3 LC, 3 thể; Thận/trg ở D6f (l/nh/qúa sẽ gây HA↑).
- Tr/tâm ức chế co bóp thành mạch: T°↑ LT - CNRL: T/hoàn - TĐ: L1>3 - TCBNRS, LCT; Thận/trg ở L3f (l/nh/qúa sẽ gây HA↑).
- Đ/chỉnh lưu/lg máu: C6, 7.
- ↑oxi máu: D2, 3 (LQ cả hệ b/huyết & oxi máu); C1, 2; S1 (TK đối GC); L3 (bể BC).
- Mỡ máu, đông máu LQBC HA, tim-mạch, t/hoàn não do ả/hg> rơle áp TK đ/khiển áp lực máu↑ thành m/máu ở xoang ĐM cảnh 2 bên cổ (k/hoạt theo lg/máu, lg/carbonic trong máu, kể cả m/độ keo máu): C4 (vị trí tg/ứ dưới CƯĐC); Để gi/tỏa cục máu đông: Trc/tiên là D4, 6, 9; T/theo ở D1, 2, 5, 11, 12; L1.
- ↑CN n/tiết loại bỏ độc tố: Mật (giúp loại bỏ độc tố trong cơ thể, đ/biệt là độc tố trong gan & máu); CN lách, gan, (CN dự trữ, lọc máu & thải độc máu…): Tập/trg t/đg ở c/ĐSLQCN lách, gan, mật có BĐ; Đg/ruột (ĐSLQ hệ TK ruột ở D9>12; L1): Chú/trg L5-vg/S (↑cg thải độc).
- Phòng tránh TBMMN & tái phát: K/soát & đ/trị tốt c/bệnh ↑nguy cơ TBMMN (như mục chung đã nêu).
* L/ý:
- Với tr/hợp kịch phát: Chỉ ch/hỗ trợ (song f/là/ng có hiểu biết, nắm chắc, nh/k/nghiệm & thuần thục c/kĩ năng về sơ cứu & th/tc/t/đg) & f/đ/bảo cho BN đc/đưa đi CC sớm nhất.
2 loại đột qụy (nhồi máu não & x/huyết não) lại có ng/nhân, cơ chế & cách đ/trị ngc/nhau h/toàn; B/vậy ko/đc tự ý cho BN dg/thc, ko/đc mạo hiểm tự đ/trị dù chỉ là c/đg/tc như bấm huyệt or châm cứu, đánh gió,..., (nhg/t/đg đó có thể làm trầm/trg hơn tình/trg bệnh của BN mà ta vô tình ko/biết, làm mất th/gian vàng CC đ/trị); Ko/cho BN ăn uống & đề phòng nôn, trào/ngc (BN ko/thể nuốt, khi nôn or th/ăn dễ> vào đg/thở sẽ rất ng/hiểm)...
- Với c/tr/hợp đ/đầu cần tránh ko/đc/t/đg: Mạch vành tim: Ko/đc/ch vào C1>4tr; Giãn đg/tử mờ mắt (khi nhìn cái gì cg/f nheo mắt lại): Ko/ch vào C1-2; Co đg/tử mờ mắt (khi nhìn f/dướn mắt↑, trợn mắt↑): Thận/trg khi/ch vào C7-D1.
3/9. Trg/chg: RL t/hoàn não.
- T°BĐ: Đầu, cổ, NT - CNRL: Não, tim, phổi.
- ĐS&HCBĐ: C7; D1>3 (1 lệch/f); Vg/S; Cơ cổ/f co cứng (CN hô hấp RL).
- TĐ: C7; D1>3; Vg/S - TCBĐ (chú ý gi/tỏa c/đầu bó cơ bên liệt); TCBĐ; ∆2, 3, 7, 8.
4/9. Trg/chg: Liệt nửa/ng, méo mồm, nói ngọng do m/m/não co thắt.
- T°↑: Có thể x/hiện ở ĐP, đầu, chẩm, cổ, mặt, LT, NT, HSf, BD.
- TĐ: C1tr; D1>3 (chủ yếu 3); Vg/S (để giãn m/m/não) - TCBĐ; ∆1, 3, 8.
- Gi/tỏa cơ: C/đầu bó cơ bên liệt.
* Chú ý:
- Tổn/thg não thg/ở 2 bán cầu não (nằm ở 2 bên f&tr); Khi bị liệt 1 bên cơ thể thì bị ở bán cầu kh/bên (thg~ 70-80%).
- F/nắm rõ T° ở đâu BĐ? (chú/trg vào vg/m/máu sinh/dg↓, ko/nuôi/đc…); Liệt m/độ nào (VD nếu liệt mà tay quặp cứng lại thì sẽ ph/hồi lâu hơn; Còn liệt BT, ko/hoạt/đg/đc, cánh tay hơi co, còn bàn tay vẫn duỗi ra/đc thì sẽ ph/hồi/đc).
- XL: Áp/dg theo ph/đồ, ph/hồi lại CN não/trc (ở C1-2 & vg/S); S/ch/đ/khiển VĐ chi (ở C4>7, ↓cả D3, 4, 6); Chú ý k/tra XL c/bó cơ, 2 đầu bó cơ ở đầu cánh tay, vg/chân,…, (để ph/hồi m/máu nuôi c/đầu cơ bị/nhc or teo).
- Khi gi/tỏa D3: Là gi/tỏa sự co cứng của cơ vg/bả vai; Gi/tỏa c/đầu cơ của chi trên, c/đầu cơ vg/lưng (như c/cơ trám lớn, trám bé, tròn lớn, tròn bé, cơ lưng rộng…).
- Nói ngọng: C5, 6; Méo mồm (liệt TK7): C1 (sang cả 2 bên tai); Mồm lệch: C1, 3, 5, 6; L1 (nếu lệch/f thì t/đg bên/tr, lệch/tr thì l/ngc/lại); Mắt miệng méo lệch: S2; C1, 2, 7; D1>3, 6.
5/9. Trg/chg: Liệt t/thân.
a. T°↑: LT, GL, NT - CNRL: Tim, phổi, lách.
- TĐ: C4, 7; D1; L4, 5; S1, 2, 5 - TCBĐ; ∆2, 3, 6, 8.
* Chú ý: Liệt t/thân thc/loại nan giải trong ch/trị & ph/hồi (thc/trg/hợp bị TB ở não giữa-vg/cầu não chiếm~15-20%); Hậu qủa: Trong vòng 1 năm thì ~ 10-25% bị chết; Chỉ 10% là ph/hồi gần như BT; 20% f/nằm 1 chỗ, f/có ng/ph/vụ; 25% có thể tự ph/vụ, tự đi lại; Để h/chỉnh đc/c/hoạt/đg chỉ là 10%.
b. K/chg: Bí đái or đái ko/tự chủ.
- T°BĐ: BD, rốn - CNRL: Ruột, b/quang.
- TĐ: S4, 5 (chú/trg, LQ> b/quang, t/niệu) - C/đầu bó cơ bên liệt; TCBĐ; ∆8.
* Chú ý: Q/tâm> TKGC (như gây bí đái, ko/đ/khiển/đc, cụ thể là c/cơ thắt, cơ vòng của đg/t/tiện).
6/9. Trg/chg: Suy tim.
- TĐ: D2, 3; L1; LQ: D9; S3, 4 - TCBĐ; ∆3, 5, 6, 8.
* Chú ý: Tim yếu: D3>5f.
7/9. Trg/chg: Trụy tim-mạch.
- TĐ: C1, 2; Vg/S (để giãn m/m/não); Xoay f&tr ở ụ chẩm - TCBĐ; ∆1, 8.
8/9. Trg/chg: X/huyết não.
a. Chung:
- Trg/chg: Hôn mê, nhắm mắt, mắt mất PX, RL t/hoàn não, liệt nửa/ng, nửa mặt, tay mềm nhũn, mất CG, thở/nh & thành tiếng to do vướng trong họng, bí đái or ko/tự chủ/đc.
- T°↑: Có thể x/hiện ở đầu, chẩm, cổ, mặt, NT, LT, HSf, BD… (có thể có RL về T° ở c/vg khác).
- ĐSBĐ: Có thể ở C6, 7; D3, 4; D2, 5>7.
- TĐ: ĐSBĐ (tùy theo trg/chg cụ thể để XD ph/đồ đ/trị cụ thể).
b. Trg/chg: Hôn mê.
* T°↑: NT - CNRL: T/hoàn (xơ vữa ĐM).
- ĐS&HCBĐ: D1, TC trên D1, dưới D3; C5>7, TC trên C5, dưới C7.
- TĐ: D1; C5>7 - TCBĐ; ∆2, 3.
* Trg/chg: Mắt mở ko/nhắm mắt/đc, nhg/mất PX.
- T°↑: Mắt - CNRL: TK não.
- TĐ: C7 (chú/trg) - C/đầu bó cơ bên liệt; TCBĐ; ∆2.
* Chú ý: Trg/hợp ko/nhắm mắt/đc/f/k/tra kĩ T°, như vg/đầu bên/f & k/tra mắt xem chòng mắt ntn?...; Thc/trg/hợp ph/hồi/lâu, f/kiên trì.
* Trg/chg: Nhắm mắt, mắt mất PX (do x/huyết não gây RLTK tim).
- T°↑: Chẩm, NT - CNRL: TK tim, tim, trực/trg.
- ĐS&HCBĐ: D5, LC xơ trên đầu g*i l/tỏa ngang sang 2 bên> BT xg/bả vai; L5, LC trên g*i xơ co l/tỏa ngang sang 2 bên> mào chậu.
- CG: TĐ & vg/cơ xơ co l/tỏa.
- TĐ: D5; L5 - TCBĐ (chú ý> c/đầu bó cơ bên liệt); ∆4, 7.
* Chú ý: Thg/hôn mê thì ít nhất f/sau 1 tuần thì mắt mới có PX dần; Mắt mất PX: Khi đẩy mở mắt ra, đưa tay gạt ngang trc/mắt độ 5cm mà mắt ko/có hiện/tg giật giật nháy nháy; Thc/trg/hợp ph/hồi/lâu, f/kiên trì.
c. Trg/chg: Liệt nửa/ng.
* T°↑: Chẩm, LT; T°↓: Bên liệt - CNRL: Não, TK, t/hoàn.
- TĐ: C6, 7; D1; L4, 5; S1, 2, 5 - TCBĐ; ∆2, 3, 7, 8.
* T°BĐ: ĐP (đầu bên RL, do nhũn não) - CNRL: Não, TK.
- TĐ: C6, 7; D1>3, 8>10, 12; L1>5; S1, 2 - TCBĐ; ∆2, 3, 5>8.
* Chú ý:
- Liệt chi (liệt mềm ch/vg/đ/diện, liệt cứng ch/kh/bên): Liệt tay: C1, 4; D1; Liệt chân: L1, 2; Vg/S.
- Khi liệt cứng b/giờ cũng liệt từ trên↓; Cơ 2 bên cổ rất cứng (đ/biệt là CƯĐC), s/đó lưu tâm> cơ thang, 2 bên cơ gối đầu & cơ gối cổ (khi gi/tỏa đc/c/cơ này sẽ gi/tỏa đc/vg đầu).
* Trg/chg: Liệt 1/2 ng & mặt, tay mềm nhũn, mất CG.
- T°↓: Bên liệt (có tr/hợp nóng); Có thể↑ ở LT, NT - CNRL: Tim, hô hấp.
- TĐ: C7; D1 - TCBĐ (chú ý gi/tỏa c/đầu bó cơ bên liệt); ∆2, 3.
d. Trg/chg: Thở nh/thành tiếng do vướng trong họng.
- T°↑: NT, HSf - CNRL: Tim, gan.
- TĐ: C4, 5 - TCBĐ (chú ý gi/tỏa c/đầu bó cơ bên liệt); ∆2.
* Chú ý: Nghe tiếng thở ra ‘phì phì’ là khi nằm liệt có tr/chg cuống lưỡi co cứng làm vướng họng f/thở mạnh; Thc/trg/hợp ph/hồi/lâu, f/kiên trì.

14/11/2022

Bài 2: Phương pháp tác động cột sống! Nắn chỉnh đốt sống cổ

Hướng dẫn cách xác định vị trí đối sống
12/10/2021

Hướng dẫn cách xác định vị trí đối sống

Tác động cột sống, Cách xác định vị trí đốt sống, xác định 11 vùng nhiệt độ: Thực hành xác định vị trí đốt sống, 11 vùng thay đổi nhiệt độ trên cơ thể và các...

Thoái hóa cột sống lưng: Thoái hóa cột sống lưng sẽ dẫn đến hình thành các g*i xương và gây cho người bệnh cảm thấy đau ...
09/10/2021

Thoái hóa cột sống lưng: Thoái hóa cột sống lưng sẽ dẫn đến hình thành các g*i xương và gây cho người bệnh cảm thấy đau đớn tại khu vực xung quanh vùng lưng. Khi bị thoái hóa cột sống lưng, phần đĩa đệm sẽ bị hẹp dần, hệ thống dây thần kinh bị tổn thương nặng nề. Trong trường hợp nặng, cột sống của bạn sẽ bị biến dạng và bắt buộc phải phẫu thuật.

Thoát vị đĩa đệm: Thoát vị đĩa đệm cũng là một trong số những bệnh lý gây ra các cơn đau lưng. Đặc biệt, các cơn đau do thoát vị đĩa đệm hay xuất hiện đột ngột khi người bệnh khiêng vác đồ vật nặng, bị chấn thương hay tai nạn. Nguyên nhân là do vùng thắt lưng và cột sống thường xuyên phải chịu nhiều áp lực khiến cho đĩa đệm bị thoái hóa và bị chệch ra khỏi vị trí ban đầu. Trong nhiều trường hợp, các cơn đau sẽ lan xuống các chi và gây khó khăn cho việc đi lại hàng ngày.

Đau lưng do viêm cột sống: Viêm cột sống gây ảnh hưởng đến vùng cơ, gân, cột sống và hệ thống dây chằng ở xung quanh khu vực cột sống. Bệnh xảy ra khi các tế bào và mô bị tấn công bởi hệ miễn dịch của cơ thể. Những bệnh thuộc nhóm này đó là viêm khớp vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp phản ứng. Viêm cột sống làm ảnh hưởng đến phần xương dưới sụn, khiến các sụn bị phá vỡ cấu trúc, hình thành các g*i xương. Từ đó, các dây thần kinh sẽ bị chèn ép và gây đau buốt một cách dữ dội. Ban đầu các cơn đau thường xảy ra ở vùng lưng, sau đó sẽ lan xuống vùng đầu gối, mông và chân.

Address

Hà Nội
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tác Động Cột Sống - Vietnam Spine Therapy posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tác Động Cột Sống - Vietnam Spine Therapy:

Shortcuts

Share

Category