Dr.Nguyễn Chí Phồn

Dr.Nguyễn Chí Phồn Bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh. CHUYÊN SIÊU ÂM DỊ TẬT THAI NHI

🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âmTỤ MÁU QUANH TÚI THAI (SUBCHORIONIC HEMATOMA)THUẬT NGỮTên gọi khácXuất huyết dưới m...
08/08/2026

🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âm
TỤ MÁU QUANH TÚI THAI (SUBCHORIONIC HEMATOMA)
THUẬT NGỮ
Tên gọi khácXuất huyết dưới màng đệm.
Tụ máu dưới màng đệm.
Định nghĩaKhối máu tụ nằm trong khoang dưới màng đệm, sát cạnh túi thai (Gestational Sac - GS).
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Đặc điểm siêu âm
Hình ảnh thay đổi theo thời gian hình thành khối máu tụ.
Giai đoạn cấp: khối tăng âm hoặc đồng âm với bờ túi thai.
Giai đoạn muộn: khối giảm âm hoặc trống âm, có thể xuất hiện các dải fibrin mảnh.
Hình thái
Dạng khối tròn.
Có thể giả hình ảnh túi thai thứ hai.
Dạng hình liềm hoặc hình thấu kính dọc theo thành tử cung.
Có thể bao quanh một phần hoặc gần toàn bộ túi thai.
Mức độ lan rộng
Có thể lan:Vào bánh rau đang phát triển.

Đến lỗ trong cổ tử cung.Cổ tử cung mở là dấu hiệu tiên lượng xấu.
Doppler màu
Có giá trị trong:Xác định vị trí túi thai còn tưới máu.

Phân biệt:Túi thai: có tưới máu quanh túi.
Tụ máu: không có tưới máu.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Song thai giai đoạn sớm
Túi thai thứ hai có thể nhầm với tụ máu.

Cần siêu âm theo dõi tìm:Túi noãn hoàng.
Phôi.
Hoạt động tim.
Thai ngoài tử cung hoặc thai lưu sớm
Máu hoặc mảnh vụn trong buồng tử cung có thể giả hình ảnh túi thai.
Tách màng đệm – màng ối
Dịch nằm cạnh màng ối trước khi hai màng hợp nhất ở cuối tam cá nguyệt thứ nhất.
GIẢI PHẪU BỆNH
Nguyên nhân
Chảy máu tại vị trí làm tổ của nguyên bào nuôi.
Ít gặp hơn do chảy máu từ màng rụng.
Phần lớn tự giới hạn.
VẤN ĐỀ LÂM SÀNG
Triệu chứng
Có thể:Không triệu chứng (phát hiện tình cờ).
Ra máu âm đạo.
Đau bụng hoặc đau khi ấn tử cung.
Tần suất
Dao động 0,5–40% tùy quần thể nghiên cứu.
TIÊN LƯỢNG
Theo kích thước tụ máu
Khi phôi còn hoạt động tim:< 25% kích thước túi thai: nguy cơ thai lưu khoảng 8,5%.
> 50% kích thước túi thai: nguy cơ thai lưu khoảng 17,1%.
Theo tuổi thai
≤ 7 tuần: nguy cơ thai lưu khoảng 20%.
> 8 tuần: khoảng 4%.
Các yếu tố tiên lượng xấu
Tụ máu bao quanh ≥ 2/3 chu vi túi thai.
Túi thai biến dạng.

Nhịp tim phôi ≤ 90 lần/phút.Nguy cơ thai lưu được báo cáo có thể lên tới 80%.

Mặc dù nhiều nghiên cứu cho thấy tụ máu lớn liên quan đến nguy cơ sẩy thai cao hơn, kết quả giữa các nghiên cứu vẫn chưa hoàn toàn thống nhất. Một số nghiên cứu không ghi nhận tăng biến chứng đáng kể, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy tăng nguy cơ vỡ ối non, thai chậm tăng trưởng trong tử cung và sinh non.CHECKLIST SIÊU ÂM
☑ Xác định vị trí tụ máu.☑ So sánh kích thước tụ máu với túi thai.☑ Đánh giá mức độ bao quanh túi thai.☑ Quan sát hình dạng túi thai.☑ Đánh giá hoạt động tim phôi.☑ Khảo sát Doppler màu để phân biệt tụ máu với túi thai.☑ Không bỏ sót song thai.☑ Hẹn siêu âm theo dõi nếu:Phát hiện rất sớm.
Tụ máu lớn.
Có triệu chứng ra máu.
GHI NHỚ NHANH
Dấu hiệu tiên lượng quan trọng nhất: Tỷ lệ kích thước tụ máu so với túi thai, ưu tiên ước lượng chủ quan trên siêu âm hơn là các phép đo thể tích phức tạp.
Doppler màu giúp phân biệt tụ máu (không tưới máu) với túi thai (có tưới máu quanh túi).

Luôn đánh giá đồng thời:Hoạt động tim phôi.
Hình dạng túi thai.
Kích thước tụ máu.
Vị trí tụ máu.
Khi nghi ngờ song thai, cần theo dõi siêu âm ngắn hạn trước khi kết luận là tụ máu quanh túi thai.












dxQKY
👩‍❤️‍💋‍👩

📚 Kiến thức siêu âm sản phụ khoa mỗi ngàyTỤ MÁU QUANH TÚI THAI (SUBCHORIONIC HEMATOMA)THUẬT NGỮTên gọi khácXuất huyết dư...
08/08/2026

📚 Kiến thức siêu âm sản phụ khoa mỗi ngày
TỤ MÁU QUANH TÚI THAI (SUBCHORIONIC HEMATOMA)
THUẬT NGỮ
Tên gọi khácXuất huyết dưới màng đệm.
Tụ máu dưới màng đệm.
Định nghĩaKhối máu tụ nằm trong khoang dưới màng đệm, sát cạnh túi thai (Gestational Sac - GS).
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Đặc điểm siêu âm
Hình ảnh thay đổi theo thời gian hình thành khối máu tụ.
Giai đoạn cấp: khối tăng âm hoặc đồng âm với bờ túi thai.
Giai đoạn muộn: khối giảm âm hoặc trống âm, có thể xuất hiện các dải fibrin mảnh.
Hình thái
Dạng khối tròn.
Có thể giả hình ảnh túi thai thứ hai.
Dạng hình liềm hoặc hình thấu kính dọc theo thành tử cung.
Có thể bao quanh một phần hoặc gần toàn bộ túi thai.
Mức độ lan rộng
Có thể lan:Vào bánh rau đang phát triển.

Đến lỗ trong cổ tử cung.Cổ tử cung mở là dấu hiệu tiên lượng xấu.
Doppler màu
Có giá trị trong:Xác định vị trí túi thai còn tưới máu.

Phân biệt:Túi thai: có tưới máu quanh túi.
Tụ máu: không có tưới máu.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Song thai giai đoạn sớm
Túi thai thứ hai có thể nhầm với tụ máu.

Cần siêu âm theo dõi tìm:Túi noãn hoàng.
Phôi.
Hoạt động tim.
Thai ngoài tử cung hoặc thai lưu sớm
Máu hoặc mảnh vụn trong buồng tử cung có thể giả hình ảnh túi thai.
Tách màng đệm – màng ối
Dịch nằm cạnh màng ối trước khi hai màng hợp nhất ở cuối tam cá nguyệt thứ nhất.
GIẢI PHẪU BỆNH
Nguyên nhân
Chảy máu tại vị trí làm tổ của nguyên bào nuôi.
Ít gặp hơn do chảy máu từ màng rụng.
Phần lớn tự giới hạn.
VẤN ĐỀ LÂM SÀNG
Triệu chứng
Có thể:Không triệu chứng (phát hiện tình cờ).
Ra máu âm đạo.
Đau bụng hoặc đau khi ấn tử cung.
Tần suất
Dao động 0,5–40% tùy quần thể nghiên cứu.
TIÊN LƯỢNG
Theo kích thước tụ máu
Khi phôi còn hoạt động tim:< 25% kích thước túi thai: nguy cơ thai lưu khoảng 8,5%.
> 50% kích thước túi thai: nguy cơ thai lưu khoảng 17,1%.
Theo tuổi thai
≤ 7 tuần: nguy cơ thai lưu khoảng 20%.
> 8 tuần: khoảng 4%.
Các yếu tố tiên lượng xấu
Tụ máu bao quanh ≥ 2/3 chu vi túi thai.
Túi thai biến dạng.

Nhịp tim phôi ≤ 90 lần/phút.Nguy cơ thai lưu được báo cáo có thể lên tới 80%.

Mặc dù nhiều nghiên cứu cho thấy tụ máu lớn liên quan đến nguy cơ sẩy thai cao hơn, kết quả giữa các nghiên cứu vẫn chưa hoàn toàn thống nhất. Một số nghiên cứu không ghi nhận tăng biến chứng đáng kể, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy tăng nguy cơ vỡ ối non, thai chậm tăng trưởng trong tử cung và sinh non.CHECKLIST SIÊU ÂM
☑ Xác định vị trí tụ máu.☑ So sánh kích thước tụ máu với túi thai.☑ Đánh giá mức độ bao quanh túi thai.☑ Quan sát hình dạng túi thai.☑ Đánh giá hoạt động tim phôi.☑ Khảo sát Doppler màu để phân biệt tụ máu với túi thai.☑ Không bỏ sót song thai.☑ Hẹn siêu âm theo dõi nếu:Phát hiện rất sớm.
Tụ máu lớn.
Có triệu chứng ra máu.
GHI NHỚ NHANH
Dấu hiệu tiên lượng quan trọng nhất: Tỷ lệ kích thước tụ máu so với túi thai, ưu tiên ước lượng chủ quan trên siêu âm hơn là các phép đo thể tích phức tạp.
Doppler màu giúp phân biệt tụ máu (không tưới máu) với túi thai (có tưới máu quanh túi).

Luôn đánh giá đồng thời:Hoạt động tim phôi.
Hình dạng túi thai.
Kích thước tụ máu.
Vị trí tụ máu.
Khi nghi ngờ song thai, cần theo dõi siêu âm ngắn hạn trước khi kết luận là tụ máu quanh túi thai.












YMwDi
🦅

🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âmTHAI LƯU SỚM!          xtp🅱️
08/08/2026

🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âm
THAI LƯU SỚM!










xtp
🅱️

🎓 Đồng hành cùng bác sĩ trên hành trình nâng cao chuyên môn.KHẢO SÁT GIẢI PHẪU CHI TIẾT TRONG TAM CÁ NGUYỆT THỨ NHẤT!   ...
08/08/2026

🎓 Đồng hành cùng bác sĩ trên hành trình nâng cao chuyên môn.
KHẢO SÁT GIẢI PHẪU CHI TIẾT TRONG TAM CÁ NGUYỆT THỨ NHẤT!










icBa
🇩🇿

🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âmLàm thế nào để phân biệt thai lưu sớm với thai chậm phát triển?Việc phân biệt giữa ...
07/08/2026

🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âm
Làm thế nào để phân biệt thai lưu sớm với thai chậm phát triển?

Việc phân biệt giữa thai lưu sớm (Early Pregnancy Loss - EPL) và các tình trạng thai chậm phát triển hoặc có tiên lượng xấu trong 3 tháng đầu dựa vào các tiêu chuẩn siêu âm nghiêm ngặt và thời gian theo dõi cụ thể. Dưới đây là cách phân biệt dựa trên các nguồn tài liệu:
1. Dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán xác định Thai lưu sớm (EPL)
Thai lưu sớm được khẳng định khi đáp ứng một trong các tiêu chí "ngưỡng" mà sau đó thai không còn khả năng phát triển:
Kích thước túi thai: Đường kính trung bình túi thai (MSD) ≥ 25 mm nhưng không thấy phôi thai.
Chiều dài đầu mông: Chiều dài đầu mông (CRL) ≥ 7 mm nhưng không có hoạt động tim.
Mất hoạt động tim: Từng ghi nhận có tim thai nhưng sau đó biến mất, bất kể kích thước CRL.
2. Dựa trên các dấu hiệu nghi ngờ (Cảnh báo thai phát triển bất thường/chậm)
Trong trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn chẩn đoán thai lưu, bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu gợi ý thai đang phát triển kém hoặc có nguy cơ mất thai cao:
Sự không tương xứng giữa túi thai và phôi: Hiệu số giữa đường kính túi thai và chiều dài đầu mông (MSD - CRL) < 5 mm. Đây là dấu hiệu cảnh báo thai chậm phát triển túi thai so với phôi, thường dẫn đến sẩy thai.
Nhịp tim phôi chậm: Tần số tim < 90 nhịp/phút ở giai đoạn sớm được coi là bất thường.
Bất thường túi noãn hoàng: Túi noãn hoàng phì đại (> 7 mm) hoặc có hình dạng không đều, vôi hóa là dấu hiệu nghi ngờ tiên lượng xấu.
Kích thước túi thai nhỏ: MSD từ 16–24 mm nhưng chưa thấy phôi.
3. Phân biệt bằng thời gian theo dõi (Quan trọng nhất)
Điểm khác biệt lớn nhất giữa một thai kỳ bình thường nhưng tuổi thai nhỏ hơn dự tính (do sai lệch ngày kinh) và một thai kỳ đã ngừng phát triển là sự thay đổi sau một khoảng thời gian theo dõi:
Chẩn đoán EPL chắc chắn khi:Sau ít nhất 14 ngày kể từ khi thấy túi thai không có túi noãn hoàng mà vẫn không thấy phôi có hoạt động tim.
Sau ít nhất 11 ngày kể từ khi thấy túi thai đã có túi noãn hoàng mà vẫn không thấy phôi có hoạt động tim.

Nếu là thai chậm phát triển/tuổi thai nhỏ: Sau thời gian theo dõi (thường là 7-10 ngày), siêu âm sẽ ghi nhận sự tăng trưởng của phôi thai và sự xuất hiện của hoạt động tim.

Túi noãn hoàng
-
> 7 mm hoặc vôi hóa
Lưu ý: Các tài liệu khuyến cáo bác sĩ nên thận trọng, nếu tình trạng bệnh nhân ổn định, luôn ưu tiên theo dõi thêm để tránh can thiệp nhầm vào một thai kỳ bình thường nhưng tuổi thai nhỏ. Bác sĩ nên sử dụng thuật ngữ "hoạt động tim" thay vì "nhịp tim" và tránh các từ như "viable" hay "nonviable" để đảm bảo tính chính xác về mặt chuyên môn trong giai đoạn sớm này.










bAVG
🎋

📚 Chia sẻ tài liệu y khoa chất lượng.Các dấu hiệu siêu âm nào cảnh báo thai lưu sớm?Dựa trên tài liệu, thai lưu sớm (Ear...
07/08/2026

📚 Chia sẻ tài liệu y khoa chất lượng.
Các dấu hiệu siêu âm nào cảnh báo thai lưu sớm?
Dựa trên tài liệu, thai lưu sớm (Early Pregnancy Loss - EPL) được định nghĩa là tình trạng thai kỳ trong tam cá nguyệt thứ nhất không thể hoặc sẽ không tiếp tục phát triển. Các dấu hiệu siêu âm (đặc biệt là siêu âm đầu dò âm đạo - TVUS) được chia thành hai nhóm chính: tiêu chuẩn chẩn đoán xác định và các dấu hiệu nghi ngờ cảnh báo.
1. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định thai lưu sớm
Một thai kỳ được khẳng định là thai lưu sớm nếu đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Đường kính trung bình túi thai (MSD) ≥ 25 mm nhưng không quan sát thấy phôi thai bên trong.
Chiều dài đầu – mông (CRL) ≥ 7 mm nhưng không ghi nhận hoạt động tim thai.
Mất hoạt động tim ở phôi thai sau khi trước đó đã từng ghi nhận có hoạt động tim (không phụ thuộc vào kích thước CRL).
Dựa trên thời gian theo dõi:Không thấy phôi có hoạt động tim sau ít nhất 14 ngày kể từ khi phát hiện túi thai không có túi noãn hoàng.
Không thấy phôi có hoạt động tim sau ít nhất 11 ngày kể từ khi phát hiện túi thai đã có túi noãn hoàng.

2. Các dấu hiệu nghi ngờ và cảnh báo nguy cơ cao
Khi gặp các dấu hiệu này, thai kỳ có tiên lượng xấu và cần được theo dõi sát sao vì có khả năng cao dẫn đến mất thai:
Bất thường về màng ối và túi noãn hoàng:Dấu hiệu màng ối trống (Empty amnion sign): Quan sát thấy túi thai và màng ối nhưng không thấy phôi thai bên trong.
Dấu hiệu màng ối giãn (Expanded amnion sign): Phôi nằm trong màng ối đã giãn rõ nhưng không có hoạt động tim.
Túi noãn hoàng lớn (> 7 mm): Túi noãn hoàng phì đại thường liên quan đến các bất thường nhiễm sắc thể.
Túi noãn hoàng bất thường: Có hình dạng không đều, bị vôi hóa hoặc có bóng cản.

Bất thường về túi thai và hoạt động tim:Túi thai nhỏ so với phôi: Hiệu số giữa đường kính trung bình túi thai và chiều dài đầu mông (MSD - CRL) nhỏ hơn 5 mm.
Nhịp tim phôi chậm: Tần số tim dưới 90 nhịp/phút được xem là bất thường và làm tăng nguy cơ thai lưu.
Túi thai có hình dạng bất thường: Bờ không đều, bị dẹt hoặc nằm ở nửa dưới buồng tử cung.

Các dấu hiệu khác:Gò màng đệm (Chorionic bump): Một khối lồi dạng vòm từ màng đệm vào túi thai, làm tăng đáng kể nguy cơ sảy thai và lệch bội nhiễm sắc thể.
Tụ máu quanh túi thai (PGH) lớn: Nếu khối máu tụ bao quanh ≥ 2/3 chu vi túi thai hoặc chiếm > 50% kích thước túi thai, tiên lượng sẽ rất kém.

Các bác sĩ khuyến cáo nên sử dụng thuật ngữ "hoạt động tim" (cardiac activity) thay vì "nhịp tim" (heartbeat) trong giai đoạn sớm này vì tim thai chưa hình thành đầy đủ cấu trúc. Nếu kết quả siêu âm rơi vào nhóm "nghi ngờ", việc theo dõi thêm sau một khoảng thời gian ngắn là cần thiết để có chẩn đoán dứt điểm.










stVnU
️🏓

📚 Kiến thức siêu âm sản phụ khoa mỗi ngàySiêu âm NT có thể phát hiện những dị tật cấu trúc nào?Siêu âm đo độ mờ da gáy (...
07/08/2026

📚 Kiến thức siêu âm sản phụ khoa mỗi ngày
Siêu âm NT có thể phát hiện những dị tật cấu trúc nào?
Siêu âm đo độ mờ da gáy (NT) trong giai đoạn từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày không chỉ có ý nghĩa sàng lọc các bất thường nhiễm sắc thể (như Hội chứng Down) mà còn là cơ hội quan trọng để phát hiện sớm nhiều dị tật cấu trúc lớn ở thai nhi.
Dưới đây là các dị tật cấu trúc có thể được phát hiện hoặc gợi ý qua siêu âm trong giai đoạn này:
Hệ thần kinh trung ương:Vô sọ (Anencephaly): Một trong những dị tật lớn có thể nhận diện sớm nhất.
Không phân chia não trước (Alobar holoprosencephaly): Thường biểu hiện qua "dấu hiệu cánh bướm" bất thường của đám rối mạch mạc.
Dị tật ống thần kinh: Bao gồm các dấu hiệu sớm của hở ống thần kinh như khoảng sáng nội sọ (IT) bất thường, dấu hiệu Crash hoặc dấu hiệu não khô.

Dị tật thành bụng:Thoát vị rốn (Omphalocele): Lưu ý rằng hiện tượng thoát vị sinh lý của quai ruột thường hoàn tất vào khoảng tuần thứ 12, nên việc chẩn đoán thoát vị rốn sau thời điểm này mới có giá trị bệnh lý.
Khe hở thành bụng (Gastroschisis): Các dị tật thành bụng nói chung có tỷ lệ phát hiện trong tam cá nguyệt thứ nhất rất cao, lên đến 97,7%.

Dị tật hệ xương và các chi:Giảm sản chi (Limb reduction defects): Các bất thường về số lượng hoặc hình dạng của 4 chi.
Bàn chân khoèo hoặc bàn chân vẹo: Có thể được quan sát thấy ngay tại thời điểm siêu âm giải phẫu quý I.

Bất thường vùng mặt và cổ:Khe hở môi và vòm miệng (Cleft lip/palate): Có thể được gợi ý qua bất thường ở tam giác sau mũi hoặc khoảng hở xương hàm trên.
Nang tĩnh mạch cảnh (Jugular cysts): Giãn các túi bạch huyết vùng cổ, thường đi kèm với NT dày.

Hệ tiết niệu:Bàng quang to (Megacystis): Được xác định khi chiều dài bàng quang thai nhi > 7 mm.

Dị tật tim bẩm sinh: Mặc dù khó đánh giá chi tiết hơn so với tam cá nguyệt thứ hai, nhưng các dấu hiệu như trục tim bất thường hoặc hở van ba lá có thể là chỉ báo quan trọng cho các bệnh tim bẩm sinh nặng.
Việc thực hiện khảo sát này rất quan trọng vì các bất thường cấu trúc thực tế phổ biến hơn khoảng 6,6 lần so với lệch bội nhiễm sắc thể. Ngoài ra, xét nghiệm DNA tự do của thai (cfDNA) không thể phát hiện được các dị tật cấu trúc này, do đó siêu âm vẫn là phương tiện sàng lọc không thể thay thế










HDOuP
🎏

🌱 Học siêu âm từ những ca lâm sàng thực tếĐo độ mờ da gáy (NT) có ý nghĩa gì?Việc đo độ mờ da gáy (NT) trong giai đoạn t...
06/08/2026

🌱 Học siêu âm từ những ca lâm sàng thực tế
Đo độ mờ da gáy (NT) có ý nghĩa gì?

Việc đo độ mờ da gáy (NT) trong giai đoạn từ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày là một phần then chốt của siêu âm khảo sát giải phẫu chi tiết tam cá nguyệt thứ nhất với những ý nghĩa quan trọng sau:
Sàng lọc lệch bội nhiễm sắc thể: Mục đích ban đầu và quan trọng nhất của NT là đánh giá nguy cơ thai nhi mắc các bất thường nhiễm sắc thể, đặc biệt là Trisomy 21 (hội chứng Down),,. Độ mờ da gáy tăng được coi là một dấu ấn quan trọng của tình trạng lệch bội, đồng thời liên quan đến nhiều hội chứng và rối loạn di truyền khác.
Phát hiện sớm các dị tật cấu trúc: Ngoài việc sàng lọc nhiễm sắc thể, đo NT còn mang lại lợi ích bổ sung là giúp phát hiện các bất thường cấu trúc lớn. Theo các nguồn tài liệu, các dị tật cấu trúc thực tế phổ biến hơn khoảng 6,6 lần so với lệch bội nhiễm sắc thể. Việc khảo sát NT kết hợp với giải phẫu giúp phát hiện sớm các tình trạng như vô sọ, không phân chia não trước hay thoát vị rốn.
Đánh giá nguy cơ trong đa thai: Đối với các trường hợp đa thai, đặc biệt là song thai một màng đệm, chỉ số NT giúp xác định nguy cơ cao gặp các biến chứng nghiêm trọng như hội chứng truyền máu song thai (TTTS).
Cơ sở cho các xét nghiệm bổ sung: Kết quả đo NT được sử dụng để điều chỉnh nguy cơ tiên nghiệm của thai nhi, từ đó giúp bác sĩ và gia đình xác định chỉ định thực hiện các xét nghiệm xâm lấn (như chọc ối, sinh thiết g*i nhau) hoặc các xét nghiệm sàng lọc chuyên sâu hơn.
Dù hiện nay xét nghiệm DNA tự do của thai trong máu mẹ (cfDNA) có hiệu quả sàng lọc lệch bội vượt trội, nhưng siêu âm đo NT vẫn không thể thay thế vì cfDNA không thể phát hiện được các dị tật cấu trúc lớn mà siêu âm NT có thể nhận diện. Việc đo NT phải được thực hiện trên mặt cắt dọc giữa (MSP) của đầu thai nhi để đảm bảo độ chính xác,.










dxI
📅

🎯 Một ca bệnh - Một bài học giá trịCác mốc siêu âm quan trọng trong 3 tháng đầu là gì?Trong tam cá nguyệt thứ nhất (3 th...
06/08/2026

🎯 Một ca bệnh - Một bài học giá trị
Các mốc siêu âm quan trọng trong 3 tháng đầu là gì?
Trong tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu thai kỳ), các mốc siêu âm quan trọng được xác định dựa trên tuổi thai tính từ kỳ kinh cuối (LMP) và các số đo cụ thể của túi thai hoặc phôi thai,. Dưới đây là các mốc quan trọng được trích dẫn từ nguồn tài liệu:
1. Các mốc phát triển theo tuổi thai (LMP)
4,0 - 4,5 tuần: Thường bắt đầu quan sát thấy túi thai (gestational sac), biểu hiện là một cấu trúc dạng túi trong buồng tử cung,.
5,0 - 5,5 tuần: Thường quan sát thấy túi noãn hoàng (yolk sac) bên trong túi thai,.
6,0 - 6,5 tuần: Phải quan sát thấy phôi thai với hoạt động tim rõ ràng,.
11 tuần 0 ngày: Phôi (embryo) chính thức được gọi là thai (fetus).
2. Các mốc dựa trên kích thước và thời gian theo dõi
Các tiêu chuẩn này rất quan trọng để xác định sự phát triển bình thường hoặc chẩn đoán thai lưu sớm:
Đường kính trung bình túi thai (MSD): Phải thấy phôi thai nếu MSD ≥ 25 mm trên siêu âm đầu dò âm đạo,.
Chiều dài đầu - mông (CRL):Phải có hoạt động tim nếu CRL ≥ 7 mm (siêu âm đầu dò âm đạo),.
Phải có hoạt động tim nếu CRL ≥ 15 mm (siêu âm qua thành bụng).

Thời gian xuất hiện hoạt động tim:Sau ít nhất 14 ngày kể từ khi thấy túi thai mà chưa có túi noãn hoàng.
Sau ít nhất 11 ngày kể từ khi thấy túi thai đã có túi noãn hoàng.

3. Giai đoạn siêu âm khảo sát hình thái và sàng lọc (11 - 13 tuần 6 ngày)
Đây là thời điểm then chốt để thực hiện khảo sát giải phẫu chi tiết:
Sàng lọc lệch bội: Đo độ mờ da gáy (NT) và kiểm tra xương mũi để điều chỉnh nguy cơ các bất thường nhiễm sắc thể như Trisomy 21,,.
Khảo sát dị tật lớn: Có thể phát hiện sớm các dị tật cấu trúc nặng như vô sọ (anencephaly), không phân chia não trước (holoprosencephaly), hay thoát vị rốn (omphalocele),.
Hoàn tất quá trình hình thành cơ quan: Đến cuối tuần thứ 13, quá trình tạo cơ quan (organogenesis) về cơ bản đã hoàn tất,,.
Việc nắm vững các mốc này giúp bác sĩ đánh giá chính xác tuổi thai (đạt độ chính xác cao nhất trong 3 tháng đầu) và xác định các dấu hiệu tiên lượng quan trọng như tính chất màng đệm trong đa thai










KtD
🇩🇴

❤️ Mỗi ngày một kiến thức giúp nâng cao chuyên môn📚 Mục lục bộ sách Chẩn đoán hình ảnh Sản khoa – Ấn bản lần thứ 5Từ siê...
06/08/2026

❤️ Mỗi ngày một kiến thức giúp nâng cao chuyên môn
📚 Mục lục bộ sách Chẩn đoán hình ảnh Sản khoa – Ấn bản lần thứ 5
Từ siêu âm tam cá nguyệt I, tim thai, não thai, lồng ngực, ổ bụng, hệ tiết niệu, cơ xương, nhau thai, đa thai đến MRI thai nhi và can thiệp bào thai.
✅ Hệ thống kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu, đồng hành cùng bác sĩ trong thực hành chẩn đoán trước sinh.











dFkg
🇻🇪

Address

Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dr.Nguyễn Chí Phồn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share