08/08/2026
🩺 Góc chia sẻ dành cho bác sĩ siêu âm
TỤ MÁU QUANH TÚI THAI (SUBCHORIONIC HEMATOMA)
THUẬT NGỮ
Tên gọi khácXuất huyết dưới màng đệm.
Tụ máu dưới màng đệm.
Định nghĩaKhối máu tụ nằm trong khoang dưới màng đệm, sát cạnh túi thai (Gestational Sac - GS).
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Đặc điểm siêu âm
Hình ảnh thay đổi theo thời gian hình thành khối máu tụ.
Giai đoạn cấp: khối tăng âm hoặc đồng âm với bờ túi thai.
Giai đoạn muộn: khối giảm âm hoặc trống âm, có thể xuất hiện các dải fibrin mảnh.
Hình thái
Dạng khối tròn.
Có thể giả hình ảnh túi thai thứ hai.
Dạng hình liềm hoặc hình thấu kính dọc theo thành tử cung.
Có thể bao quanh một phần hoặc gần toàn bộ túi thai.
Mức độ lan rộng
Có thể lan:Vào bánh rau đang phát triển.
Đến lỗ trong cổ tử cung.Cổ tử cung mở là dấu hiệu tiên lượng xấu.
Doppler màu
Có giá trị trong:Xác định vị trí túi thai còn tưới máu.
Phân biệt:Túi thai: có tưới máu quanh túi.
Tụ máu: không có tưới máu.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Song thai giai đoạn sớm
Túi thai thứ hai có thể nhầm với tụ máu.
Cần siêu âm theo dõi tìm:Túi noãn hoàng.
Phôi.
Hoạt động tim.
Thai ngoài tử cung hoặc thai lưu sớm
Máu hoặc mảnh vụn trong buồng tử cung có thể giả hình ảnh túi thai.
Tách màng đệm – màng ối
Dịch nằm cạnh màng ối trước khi hai màng hợp nhất ở cuối tam cá nguyệt thứ nhất.
GIẢI PHẪU BỆNH
Nguyên nhân
Chảy máu tại vị trí làm tổ của nguyên bào nuôi.
Ít gặp hơn do chảy máu từ màng rụng.
Phần lớn tự giới hạn.
VẤN ĐỀ LÂM SÀNG
Triệu chứng
Có thể:Không triệu chứng (phát hiện tình cờ).
Ra máu âm đạo.
Đau bụng hoặc đau khi ấn tử cung.
Tần suất
Dao động 0,5–40% tùy quần thể nghiên cứu.
TIÊN LƯỢNG
Theo kích thước tụ máu
Khi phôi còn hoạt động tim:< 25% kích thước túi thai: nguy cơ thai lưu khoảng 8,5%.
> 50% kích thước túi thai: nguy cơ thai lưu khoảng 17,1%.
Theo tuổi thai
≤ 7 tuần: nguy cơ thai lưu khoảng 20%.
> 8 tuần: khoảng 4%.
Các yếu tố tiên lượng xấu
Tụ máu bao quanh ≥ 2/3 chu vi túi thai.
Túi thai biến dạng.
Nhịp tim phôi ≤ 90 lần/phút.Nguy cơ thai lưu được báo cáo có thể lên tới 80%.
Mặc dù nhiều nghiên cứu cho thấy tụ máu lớn liên quan đến nguy cơ sẩy thai cao hơn, kết quả giữa các nghiên cứu vẫn chưa hoàn toàn thống nhất. Một số nghiên cứu không ghi nhận tăng biến chứng đáng kể, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy tăng nguy cơ vỡ ối non, thai chậm tăng trưởng trong tử cung và sinh non.CHECKLIST SIÊU ÂM
☑ Xác định vị trí tụ máu.☑ So sánh kích thước tụ máu với túi thai.☑ Đánh giá mức độ bao quanh túi thai.☑ Quan sát hình dạng túi thai.☑ Đánh giá hoạt động tim phôi.☑ Khảo sát Doppler màu để phân biệt tụ máu với túi thai.☑ Không bỏ sót song thai.☑ Hẹn siêu âm theo dõi nếu:Phát hiện rất sớm.
Tụ máu lớn.
Có triệu chứng ra máu.
GHI NHỚ NHANH
Dấu hiệu tiên lượng quan trọng nhất: Tỷ lệ kích thước tụ máu so với túi thai, ưu tiên ước lượng chủ quan trên siêu âm hơn là các phép đo thể tích phức tạp.
Doppler màu giúp phân biệt tụ máu (không tưới máu) với túi thai (có tưới máu quanh túi).
Luôn đánh giá đồng thời:Hoạt động tim phôi.
Hình dạng túi thai.
Kích thước tụ máu.
Vị trí tụ máu.
Khi nghi ngờ song thai, cần theo dõi siêu âm ngắn hạn trước khi kết luận là tụ máu quanh túi thai.
dxQKY
👩❤️💋👩