BS Lê Bảo Châu

Directions

BS Lê Bảo Châu Lương Y Như Từ Mẫu

SIÊU ÂM MÀU DOPPLER LÀ GÌ, CÓ NGUY HIỂM CHO THAI NHI KHÔNG?1. Siêu âm màu Doppler là gì?Y học hiện đại có nhiều công ngh...
11/05/2026

SIÊU ÂM MÀU DOPPLER LÀ GÌ, CÓ NGUY HIỂM CHO THAI NHI KHÔNG?

1. Siêu âm màu Doppler là gì?
Y học hiện đại có nhiều công nghệ siêu âm giúp chẩn đoán hình ảnh chính xác. Bên cạnh siêu âm 4 chiều và siêu âm 5 chiều còn có siêu âm màu Doppler có công nghệ ưu việt, đem lại độ chính xác cao nhất về khảo sát dòng chảy của tim,mạch máu. Hình ảnh kết quả có màu nên dễ quan sát hơn.

Siêu âm màu Doppler vượt trội hơn các phương pháp siêu âm khác bởi nó có thể đo lượng máu ở từng bộ phận – điều mà các siêu âm khác không làm được. Phương pháp này đo dòng chuyển động của máu giúp chẩn đoán sức khỏe.

2. Siêu âm màu Doppler được ứng dụng như thế nào?
2.1. Siêu âm Doppler tim
Khi bệnh nhân có tình trạng nghi bị bệnh về tim như huyết áp tăng, tim dị tật bẩm sinh, bất thường ở van tim, rối loạn nhịp tim… bác sĩ có thể sẽ chỉ định siêu âm để chẩn đoán. Ngoài ra, phương pháp siêu âm này cũng có thể giúp đánh giá tình trạng ghép tim, gan, thận…
2.2. Siêu âm Doppler phụ khoa
Dùng để chẩn đoán các tình trạng nghiêm trọng như: u tử cung, xoắn u nang, xoắn buồng trứng… Hình ảnh siêu âm sẽ thể hiện những bất thường ở tử cung, buồng trứng.

2.3. Siêu âm Doppler sọ
Thường được chỉ định để kiểm tra tình trạng: tắc mạch máu, não úng thủy, áp lực nội sọ, co thắt mạch, xoang tĩnh mạch màng cứng…

2.4. Siêu âm Doppler mạch máu
Hình ảnh siêu âm sẽ phản ánh tình trạng cơ thể nếu bệnh nhân đang bị: tắc động mạch, tĩnh mạch, giãn phình động mạch, suy tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch, kiểm tra tình trạng xơ vữa động mạch…

2.5. Siêu âm Doppler thai
Phương pháp siêu âm giúp bác sĩ xác định lưu lượng máu trong cơ thể thai nhi như: động mạch não, dây rốn, ống tĩnh mạch. Thông qua đó, bác sĩ sẽ đánh giá sự phát triển của thai nhi, tầm soát tiền sản giật

3. Ưu điểm vượt trội của siêu âm màu Doppler
– Là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, không gây đau đớn hay chảy máu cho người thực hiện.

– Thực hiện nhanh, chi phí vừa phải.

– Độ chính xác cao, dễ chẩn đoán hơn các kỹ thuật siêu âm khác.
4. Chuẩn bị như thế nào trước khi siêu âm màu Doppler?
– Hai tiếng trước khi thực hiện siêu âm, bạn hãy tránh hút thuốc lá hoặc sử dụng các sản phẩm có chứa ni****ne bởi ni****ne có thể gây co mạch máu, làm ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả siêu âm.

– Không đeo trang sức ở vùng cơ thể cần kiểm tra để tránh làm cản trở việc siêu âm chẩn đoán hình ảnh.

– Nếu siêu âm động mạch máu vùng bụng, bạn cần nhịn ăn từ 8 tiếng trước khi tiến hành để kết quả rõ nét.

5. Ứng dụng của siêu âm màu Doppler trong kiểm tra thai kỳ
5.1. Mẹ bầu siêu âm Doppler có nguy hiểm không?
Hiện nay siêu âm doppler trong sản khoa được ứng dung rất phổ biến, xuyên suốt quá trình thai kỳ, việc khảo sát tim thai được đưa và từ quý I và quý II. Trong quý III của thai kỳ, khi các bộ phận cơ thể của thai nhi đã được hình thành và phát triển lớn hơn, thai phụ có thể đăng ký siêu âm màu Doppler. Thông qua lưu lượng máu ở các bộ phận trên cơ thể bé, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng sức khỏe của thai nhi.

Siêu âm Doppler hoàn toàn không gây hại cho mẹ bầu và thai nhi. Phương pháp này không gây đau đớn và rất an toàn. Tuy nhiên không nên lạm dụng phương pháp siêu âm này nếu mẹ và bé đều đang trong trạng thái ổn định, khỏe mạnh, không gặp bất kỳ dấu hiệu gì bất thường.

Trong siêu âm Doppler thai, có hai loại là Doppler liên tục và Doppler xung.

– Doppler liên tục: sử dụng đầu dò có 2 tinh thể làm hai nhiệm vụ khác nhau. Một tinh thể sẽ phát sóng âm, tinh thể còn lại làm nhiệm vụ thu hồi sóng này.

– Doppler xung: sử dụng 1 tinh thể làm đồng thời hai vai trò, vừa phát sóng âm vừa thu sóng âm.
5.2. Lợi ích của siêu âm Doppler thai
– Chẩn đoán tình trạng thai nhi và sự phát triển của thai nhi qua quan sát hình ảnh, đánh giá dòng máu chảy trong động mạch, tĩnh mạch.

– Đánh giá khả năng hấp thụ oxy, chất dinh dưỡng của thai nhi thông qua đo lưu lượng máu ở dây rốn, não và tim thai.

– Sàng lọc dị tật bẩm sinh, các bệnh lý thai nhi mắc phải để có biện pháp điều trị sớm.

5.3. Khi nào cần siêu âm Doppler thai nhi?
Khi đi khám thai, mẹ bầu có thể thực hiện siêu âm Doppler nếu gặp tình trạng sau:

– Mẹ bị xơ gan hoặc phải chạy thận nhân tạo.

– Mẹ bị tiền sản giật, sản giật, tiền sử có sinh em bé có bệnh tim bẩm sinh.

– Thai phụ có chỉ số BMI thấp hoặc cao.

– Cần đánh giá bệnh tim ở thai nhi.

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định cho thai phụ thực hiện siêu âm trong các trường hợp khác. Khi có ý định làm siêu âm, mẹ bầu nên tham khảo tư vấn của bác sĩ.

Như vậy, sau khi hiểu siêu âm màu Doppler là gì và cách nó hoạt động an toàn cho thai nhi, mẹ bầu có thể yên tâm khi cần thực hiện phương pháp này để chẩn đoán và tầm soát sức khỏe.

LƯU Ý VỚI NHỮNG CẶP VỢ CHỒNG CÓ Ý ĐỊNH MANG THAI1 Lưu ý trong chế độ ăn uốngChọn chế độ ăn không làm tăng cân nhưng giúp...
11/05/2026

LƯU Ý VỚI NHỮNG CẶP VỢ CHỒNG CÓ Ý ĐỊNH MANG THAI

1 Lưu ý trong chế độ ăn uống
Chọn chế độ ăn không làm tăng cân nhưng giúp tăng khả năng sinh sản và sức khỏe của cơ thể để việc mang thai, sinh nở dễ dàng hơn.

Ăn thực phẩm giàu chất chống oxy hóa: Giàu kẽm và folate để cải thiện khả năng sinh sản cho cả nam và nữ. Trái cây, rau, các loại hạt,... đều giàu chất chống oxy hóa có lợi như vitamin C, vitamin E, folate, lutein và beta carotene;
Ăn sáng đầy đủ: Ăn sáng đủ bữa và đủ chất giúp giảm nguy cơ mắc hội chứng buồng trứng đa nang (một nguyên nhân gây vô sinh);
Tránh chất béo chuyển hóa: Ăn các chất béo lành mạnh giúp tăng cường khả năng sinh sản và sức khỏe tổng quát. Nên tránh chất béo chuyển hóa như dầu thực vật hydro hóa, một số loại bơ thực vật, thực phẩm chiên, sản phẩm chế biến,... vì chúng làm tăng nguy cơ vô sinh do tác động tiêu cực tới độ nhạy insulin;
Tránh xa các chất kích thích: Rượu bia, thuốc lá, cà phê, đồ ngọt,... vì chúng làm giảm chất lượng tinh trùng và giảm khả năng thụ thai;
Cắt giảm carbs nếu bị hội chứng buồng trứng đa nang: Thực hiện một chế độ ăn uống ít carb được khuyến nghị cho phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang. Việc này giúp duy trì cân nặng hợp lý, giảm mức insulin, giúp kinh nguyệt đều đặn và tăng khả năng đậu thai;
Giảm ăn carbs tinh chế: Có trong thực phẩm và đồ uống có đường và ngũ cốc chế biến. Những loại carbs này được cơ thể hấp thụ nhanh, làm tăng đột biến lượng đường trong máu và insulin, chúng tương tự với hormone buồng trứng, giúp trứng trưởng thành. Theo đó, insulin tăng cao liên tục có thể khiến cơ thể giảm sản xuất hormone sinh sản, gây ảnh hưởng tới khả năng thụ thai;
Ăn nhiều chất xơ: Chất xơ giúp cơ thể loại bỏ các hormone dư thừa, giữ lượng đường trong máu ở mức cân bằng;
Thay đổi nguồn protein: Nên thay thế một số protein động vật như trứng, thịt, cá,... bằng nguồn protein thực vật như đậu, các loại hạt, cá có hàm lượng thủy ngân thấp,... để làm giảm nguy cơ vô sinh;
Bổ sung vitamin và khoáng chất tổng hợp: Vitamin A, C, D, E, B2, kali, kẽm, đồng, Axit Pantothenic, Niacin.Giữ cân nặng đạt tiêu chuẩn: Thừa cân hoặc thiếu cân đều ảnh hưởng tới khả năng mang thai tự nhiên. Vì vậy, khi muốn có con, các cặp vợ chồng nên chú ý tới vấn đề cân nặng. Cân nặng lý tưởng nhất là chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) dao động ở mức 20 - 25. Thừa cân sẽ làm tăng nguy cơ cao huyết áp và bệnh tiểu đường thai kỳ, thậm chí gây ra nhiều biến chứng khác nên người phụ nữ cần chú ý điều chỉnh cân nặng cho phù hợp;
Sinh hoạt vợ chồng nhiều hơn: Để tăng khả năng thụ thai thì một số tư thế trong sinh hoạt chăn gối cũng giúp tinh trùng dễ bơi đến ống dẫn trứng hơn;
Phụ nữ nên nắm được chu kỳ của mình: Phụ nữ có nhiều khả năng đậu thai hơn trong vòng 1 - 2 ngày sau khi rụng trứng. Do đó, phụ nữ nên nắm được chu kỳ kinh nguyệt của mình để căn chỉnh được thời điểm sinh hoạt vợ chồng thích hợp, làm tăng cơ hội đậu thai;
Giảm căng thẳng tâm lý: Nếu quá đặt áp lực lên bản thân thì việc mang thai có thể gặp nhiều khó khăn hơn. Vì vậy, các cặp vợ chồng nên giữ tâm trạng thoải mái, giảm căng thẳng, lo lắng. Phụ nữ có thể tập yoga, thiền,... để thư giãn, giảm stress;
Tăng cường tập thể dục: Tập thể dục mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm tăng khả năng sinh sản. Tuy nhiên, cần chú ý vận động điều độ, không tập thể dục quá sức;
Khám sức khỏe tổng quát: Nếu đã cố gắng để mang thai trong một thời gian dài nhưng chưa thành công, các cặp vợ chồng nên đi khám sức khỏe để kiểm tra sức khỏe sinh sản, xin lời khuyên của bác để thúc đẩy cơ hội có thai.

Ngoài ra, để chuẩn bị một thai kỳ khỏe mạnh, cả vợ và chồng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ 3-5 tháng trước khi mang thai.

Người vợ nên:

Tiêm chủng trước khi mang thai (đặc biệt là ngừa rubella vì rubella trong thai kỳ cực kỳ nguy hiểm)
Xét nghiệm gen để sàng lọc các bệnh lý di truyền trước khi mang thai
Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi
Đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi nếu muốn mang thai (nhất là chưa mang thai lần nào) sẽ phải kiểm tra sức khỏe rất chi tiết do mang thai ở tuổi này thường gặp các vấn đề: Suy buồng trứng, sinh non, nguy cơ dị tật thai nhi, rau tiền đạo, tiền sản giật cao hơn.
Người chồng nên:

Kiểm tra sức khỏe sinh sản, phát hiện các bệnh lý teo tinh hoàn, yếu sinh lý, tinh trùng yếu...
Các bệnh lây qua đường tình dục nhất là những bệnh không thể chữa khỏi vô cùng nguy hiểm

THỰC PHẨM GIÚP BẠN TĂNG KHẢ NĂNG ĐẬU THAICác cặp vợ chồng nên bổ sung những thực phẩm sau vào chế độ ăn uống hằng ngày c...
11/05/2026

THỰC PHẨM GIÚP BẠN TĂNG KHẢ NĂNG ĐẬU THAI

Các cặp vợ chồng nên bổ sung những thực phẩm sau vào chế độ ăn uống hằng ngày của mình:

Các loại đậu: Phụ nữ ăn nhiều protein thực vật từ đậu nành sẽ dễ thụ thai hơn. Ngoài ra, các loại đậu lăng, đậu phụ, đậu đỏ, các loại hạt chứa protein thực vật,... cũng làm gia tăng khả năng mang thai tự nhiên;
Rau lá xanh: Các loại rau có màu xanh đậm như mồng tơi, bông cải xanh, cải bó xôi, cải xoăn,... giúp tăng cường khả năng rụng trứng ở phụ nữ, từ đó dễ thụ thai hơn. Đồng thời, chúng còn rất tốt trong thời gian mang thai vì rất giàu chất chống oxy hóa, axit folic và sắt. Việc ăn nhiều rau màu xanh đậm cũng giúp giảm nguy cơ thiếu máu, ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở thai nhi. Nam giới ăn nhiều rau lá xanh đậm cũng có tinh trùng khỏe mạnh hơn, giảm nguy cơ sảy thai hoặc các vấn đề di truyền ở em bé;
Tỏi: Là một đáp án cho câu hỏi ăn gì dễ đậu thai. Tỏi rất giàu selen - một khoáng chất giúp tinh trùng phát triển tốt, tăng cường khả năng thụ thai và ngăn ngừa hiện tượng sảy thai sớm. Ngoài ra, trong tỏi còn có vitamin B6, giúp hỗ trợ điều hòa hormone, cải thiện hệ miễn dịch cho cơ thể;
Các loại trái cây: Phụ nữ ăn nhiều trái cây tăng khả năng đậu thai gấp 3 lần so với những phụ nữ ít ăn hoa quả. Phụ nữ bị thiếu hụt magie, gặp khó khăn trong quá trình thụ thai nên ăn dứa vì nó là thực phẩm cung cấp nhiều magie - chất có vai trò quan trọng trong sản sinh các hormone sinh sản. Các loại quả mọng như việt quất, dâu tây, phúc bồn tử,... giàu chất chống oxy hóa, vitamin C, vitamin E, folate, kali và chất xơ,... giúp ngăn ngừa sự lão hóa của tế bào trứng. Còn chuối rất giàu vitamin B6 - giúp sản xuất các hormone, ăn nhiều chuối giúp chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều đặn, trứng phát triển khỏe mạnh hơn. Ngoài ra, chuối còn giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và tạo ra các tế bào máu cho thai nhi, giúp bé có làn da khỏe mạnh và phát triển thị lực tốt;
Các loại hạt: Những loại hạt như hạt dẻ, hạt óc chó, hạnh nhân, hạt điều,... rất tốt cho cơ thể vì chúng chứa chất béo no bão hòa đơn, giúp điều hòa insulin, tăng khả năng đậu thai. Ngoài ra, chúng còn giàu vitamin E, tốt cho da. Hạt bí chứa nhiều sắt có hemoglobin, giúp phụ nữ dễ mang thai tự nhiên hơn. Còn hạt hướng dương giàu kẽm, giúp cân bằng hormone sinh sản trong cơ thể, làm tăng chất lượng trứng của phụ nữ. Bên cạnh đó, hạt hướng dương còn giàu folate - chất tổng hợp axit folic, tốt cho phụ nữ mang thai và ngăn ngừa dị tật thai nhi;
Dầu oliu: Là chất béo không bão hòa đơn, giúp tăng độ nhạy cảm với insulin, giảm tình trạng viêm toàn cơ thể (tình trạng viêm liên quan tới quá trình rụng trứng, thụ thai, sự phát triển của phôi thai). Vì vậy, các cặp vợ chồng đang mong con nên ăn dầu oliu thay vì bơ trong các món ăn hằng ngày;
Cá hồi: Các loại cá nước lạnh như cá hồi đều giàu axit béo Omega-3, giúp điều chỉnh lượng hormone sinh sản, đồng thời tăng lưu lượng máu tới cơ quan sinh sản. Không chỉ vậy, cá hồi còn có nồng độ thủy ngân thấp hơn các loại cá khác. Mỗi tuần, các cặp vợ chồng nên ăn cá hồi khoảng 1 - 2 lần để nhanh chóng có thai;
Mật ong: Có nhiều tác dụng trong việc tăng cường khả năng sinh sản và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý khác. Mật ong giàu axit amin và các khoáng chất, giúp tăng chất lượng tinh trùng, tăng cường sức khỏe của tử cung và buồng trứng. Những phụ nữ đang mong có con nên uống một thìa mật ong trộn bột quế mỗi ngày;
Quế: Có nhiều công dụng với sức khỏe như giúp giảm lượng insulin, ngăn ngừa ung thư, tăng cường tỷ suất phóng trứng. Các cặp vợ chồng có thể thêm quế vào nước ép hoa quả hoặc ăn kèm quế trong bữa ăn;
Thực phẩm giàu kẽm: Các loại thực phẩm giàu kẽm như động vật biển (hàu, sò) hoặc các loại đậu, củ cải, trái ổi, các loại hạt, lòng đỏ trứng,... đều giúp cải thiện chất lượng tinh trùng và giúp trứng phát triển tốt hơn;
Trứng: Nghiên cứu cho thấy những người có chế độ ăn giàu protein và ít carbohydrate thường có tỷ lệ mang thai cao hơn. Do đó, bổ sung các thực phẩm giàu protein như lòng trắng trứng sẽ rất tốt đối với việc mang thai tự nhiên;
Sữa: Sữa nguyên kem là loại thực phẩm tốt đối với quá trình thụ thai. Sữa là nguồn cung cấp dồi dào vitamin D, canxi và phốt pho - những chất đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển xương của bé;
Bánh mì nguyên cám: Là loại thực phẩm chứa carbs phức hợp. Khi ăn bánh mì nguyên cám, cơ thể sẽ mất nhiều thời gian hơn để tiêu hóa (so với bánh mì được làm từ bột mì tinh chế). Từ đó, giữ lượng đường trong máu và mức insulin ổn định, tăng khả năng thụ thai;
Thịt đỏ: Loại thịt này rất giàu sắt và vitamin B12, giúp ngăn ngừa thiếu máu và giảm nguy cơ vô sinh. Các loại thịt đỏ như thịt dê, thịt bò, thịt lợn,... rất cần thiết cho sự phát triển của hệ thần kinh. Tuy nhiên, chỉ nên ăn thịt đỏ với lượng vừa phải.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI CÁC MẸ ĐI SIÊU ÂM MÀUĐể việc siêu âm diễn ra thuận lợi, đặc biệt đối với những bà mẹ có con lần đầu chư...
07/05/2026

MỘT SỐ LƯU Ý KHI CÁC MẸ ĐI SIÊU ÂM MÀU

Để việc siêu âm diễn ra thuận lợi, đặc biệt đối với những bà mẹ có con lần đầu chưa có kinh nghiệm thì cần lưu ý một số điều khi siêu âm như:

Mang theo kết quả siêu âm của lần trước đó.
Uống nhiều nước và nhịn tiểu trước khi siêu âm. Việc này giúp làm tăng bàng quang để nhìn rõ thai nhi hơn.
Mặc quần áo thoải mái, rộng rãi
Ghi nhớ lịch hẹn của lần siêu âm tiếp theo.
Tóm lại, siêu âm màu thai nhi là phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhằm đánh giá cấu trúc, chức năng và chẩn đoán sớm những bất thường ở thai nhi. Siêu âm màu cho ra hình ảnh thai nhi tốt hơn siêu âm đen trắng. Siêu âm màu thai nhi không gây hại cho mẹ và bé, tuy nhiên nếu lạm dụng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.

SIÊU ÂM MÀU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAI NHI KHÔNG?Siêu âm màu thai nhi có thể được thực hiện bất kỳ lúc nào. Thời gian tốt nhấ...
07/05/2026

SIÊU ÂM MÀU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THAI NHI KHÔNG?

Siêu âm màu thai nhi có thể được thực hiện bất kỳ lúc nào. Thời gian tốt nhất là khoảng 1 tháng/ lần hoặc theo lịch hẹn của bác sĩ. Theo lý thuyết, siêu âm không gây hại cho thai phụ và thai nhi.

Tuy nhiên, khi thực hiện có thể gây khó chịu cho em bé. Đặc biệt trong giai đoạn 2 tháng đầu thai kỳ, khi em bé mới hình thành thì chưa nên thực hiện siêu âm thai có màu.

Hơn nữa, nếu như thai phụ lạm dụng việc siêu âm, những bức xạ từ máy siêu âm có thể làm tăng thân nhiệt của mẹ, làm não bộ của thai nhi tổn thương và dẫn tới dị tật bẩm sinh.

Vào tuần thứ 22 đến tuần thứ 23 của thai kỳ, siêu âm thai có màu sẽ giúp mẹ kiểm tra được các dị vật biểu hiện bên ngoài hình thái như hở hàm ếch, dị dạng ở các bộ phận, dị tật môi bẩm sinh,.... Tuần thứ 31-32 thai kỳ, siêu âm màu lại có ý nghĩa trong việc kiểm tra tổng quát sức khỏe của thai kỳ. Nếu phát hiện vấn đề bất thường, bác sĩ sẽ xem xét việc đình chỉ thai kỳ khẩn cấp. Do đó, các bà mẹ hãy tuân theo chỉ dẫn khám thai định kỳ của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho cả thai phụ và thai nhi.

SIÊU ÂM MÀU THAI NHI VÀ NHỮNG ĐIỀU MẸ NÊN LƯU ÝCác mốc quan trọng mà bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm doppler màu thai nhi bao...
07/05/2026

SIÊU ÂM MÀU THAI NHI VÀ NHỮNG ĐIỀU MẸ NÊN LƯU Ý

Các mốc quan trọng mà bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm doppler màu thai nhi bao gồm:

Từ tuần thứ 11 đến tuần thứ 16 của thai kỳ: xác định vị trí của thai ở trong hay ở ngoài tử cung, số lượng thai nhi và ngày dự sinh. Đo độ mờ da gáy nhằm phát hiện hội chứng down, phát hiện sớm một số dị tật bẩm sinh như thoát vị rốn, vô sọ,... chẩn đoán những bất thường trong nhiễm sắc thể.
Từ tuần thứ 17 đến tuần thứ 19
Từ tuần thứ 20 đến tuần thứ 23: theo dõi và phát hiện những bất thường của thai nhi, nhau thai, nước ối và dị tật sứt môi hở hàm ếch, tình trạng nội tạng của thai nhi.
Từ tuần thứ 31 đến tuần thứ 34: theo dõi, phát hiện những vấn đề tim mạch, não và mạch máu,... Ngoài ra, cũng biết được tình trạng cân nặng, ngôi thai và nước ối của thai nhi để thai phụ chuẩn bị cho lần sinh nở tới.
Ngoài ra, nếu bác sĩ nghi ngờ hay phát hiện ra dị tật, có thể sẽ được chỉ định thực hiện thêm thủ thuật siêu âm màu để kiểm tra lại. Trong một số trường hợp, thai phụ có thể phải làm thêm một số xét nghiệm khác như nội soi thai nhi, chọc dò dịch ối,...

Những dị tật của thai nhi thường được phát hiện trong một số thời điểm nhất định. Do đó, nếu không kiểm tra thường xuyên có thể bỏ lỡ hoặc phát hiện muộn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ.

KHI NÀO NÊN ĐI SIÊU ÂM Ổ BỤNG?Bạn nên đi siêu âm ổ bụng trong các trường hợp sau:Khi có triệu chứng bất thường: đau bụng...
05/05/2026

KHI NÀO NÊN ĐI SIÊU ÂM Ổ BỤNG?

Bạn nên đi siêu âm ổ bụng trong các trường hợp sau:

Khi có triệu chứng bất thường: đau bụng kéo dài không rõ nguyên nhân, sờ thấy khối u trong ổ bụng, mệt mỏi, chán ăn, giảm cân không rõ lý do, rối loạn tiêu hóa thường xuyên.
Khi có nghi ngờ hoặc có kết quả xét nghiệm máu bất thường liên quan đến chức năng gan, thận, hoặc các cơ quan trong ổ bụng, bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm ổ bụng.
Kiểm tra sức khỏe tổng quát 6 tháng - 1 năm/lần.
Ngoài ra, siêu âm ổ bụng còn được sử dụng để hướng dẫn một số kỹ thuật xâm lấn tối thiểu như sinh thiết hoặc dẫn lưu dịch.

ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM Ổ BỤNGSiêu âm ổ bụng là một phương pháp chẩn đoán phổ biến và hiệu quả. Tu...
05/05/2026

ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM Ổ BỤNG

Siêu âm ổ bụng là một phương pháp chẩn đoán phổ biến và hiệu quả. Tuy nhiên, như bất kỳ kỹ thuật y tế nào khác, phương pháp này cũng có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Ưu điểm của siêu âm ổ bụng:

An toàn cho cả trẻ em và phụ nữ mang thai do không sử dụng tia X hay bất kỳ bức xạ nào.
Không đau, không xâm lấn
Thiết bị gọn nhẹ, cơ động, có thể thực hiện nhanh chóng.
Hiển thị hình ảnh thời gian thực, giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán kịp thời và chính xác.
Độ chính xác cao
Chi phí hợp lý
Nhược điểm của siêu âm ổ bụng:

Phụ thuộc vào kỹ năng của bác sĩ.
Không thể chẩn đoán các khu vực có xương hoặc khí
Khó khăn khi thực hiện cho bệnh nhân béo phì.
Mặc dù có những hạn chế nhất định, siêu âm ổ bụng vẫn là một công cụ cực kỳ hiệu quả trong việc chẩn đoán sớm nhiều bệnh lý.

SIÊU ÂM Ổ BỤNG PHÁT HIỆN NHỮNG BỆNH GÌ?1. Bệnh lý gan mậtSiêu âm ổ bụng là công cụ hữu hiệu trong việc phát hiện các bện...
05/05/2026

SIÊU ÂM Ổ BỤNG PHÁT HIỆN NHỮNG BỆNH GÌ?

1. Bệnh lý gan mật
Siêu âm ổ bụng là công cụ hữu hiệu trong việc phát hiện các bệnh lý liên quan đến gan và ống mật sau đây:

Bệnh lý ở gan: Gan nhiễm mỡ, viêm gan cấp tính/mãn tính do nhiều nguyên nhân, xơ gan, u gan (u nang, u máu gan, ung thư gan), áp xe gan và các bất thường mạch máu trong gan như tăng áp lực tĩnh mạch cửa, hội chứng Budd-Chiari.
Bệnh lý ở túi mật: Sỏi túi mật, viêm túi mật, dày thành/xẹp lòng túi mật, áp xe, có khối u hoặc polyp túi mật.
Bệnh lý đường mật: Tắc mật, viêm đường mật, u đường mật, sỏi ống mật, ký sinh trùng đường mật,...

2. Bệnh lý trong ống tiêu hóa
Siêu âm ổ bụng đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện các bệnh lý phức tạp trong ống tiêu hóa, từ những vấn đề cấp tính đến mãn tính. Các bệnh lý ống thường được phát hiện qua siêu âm:

Bệnh lý cấp tính: Viêm ruột thừa cấp tính, viêm túi thừa, viêm manh tràng, tắc ruột, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, phì đại hạch bạch huyết mạc treo, xoắn ruột, lồng ruột, dị vật trong lòng ống tiêu hóa,...
Bệnh lý mãn tính hoặc tình trạng không khẩn cấp: Bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, ung thư đường tiêu hóa (ung thư dạ dày, trực tràng, ung thư di căn phúc mạc), bệnh truyền nhiễm (viêm ruột do vi khuẩn, lao, amip hoặc ký sinh trùng đường ruột, mắc giun đũa, viêm đại tràng giả mạc), u nhầy ruột thừa.

3. Bệnh lý thận tiết niệu
Siêu âm ổ bụng cho phép bác sĩ quan sát rõ ràng các bất thường ở thận, niệu quản, bàng quang và tuyến thượng thận, từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác. Các bệnh lý thận - tiết niệu có thể phát hiện qua siêu âm:

Bệnh lý thận: sỏi thận, viêm đài bể thận, viêm cầu thận, áp xe, viêm quanh thận, suy thận, khối u thận, ung thư thận, ứ nước tại thận.
Bệnh lý đường tiết niệu: sỏi niệu quản, khối u đường tiết niệu, chít hẹp niệu quản,...
Bệnh lý bàng quang: viêm bàng quang, ung thư bàng quang, sỏi bàng quang.

4. Vấn đề liên quan đến lách
Lách là một cơ quan quan trọng trong hệ miễn dịch, đóng vai trò lọc máu và chống lại nhiễm trùng. Siêu âm ổ bụng là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm các bệnh lý và tổn thương liên quan đến lách như sau:

Lách to do nhiễm trùng, bệnh gan hoặc các vấn đề về huyết học.
U nang, u lympho.
Chấn thương, chảy máu ở lá lách.
Viêm lách, áp xe lách.

5. Bệnh lý sinh dục
Siêu âm ổ bụng có thể giúp phát hiện nhiều bệnh lý hệ sinh dục ở cả nam và nữ giới:

Bệnh lý sinh dục nữ giới: Viêm, dính, teo tử cung, lạc nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang, ung thư buồng trứng, tắc vòi trứng, u xơ/u mỡ tử cung.
Bệnh lý sinh dục nam giới: Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, viêm tuyến tiền liệt, u nang/ung thư tuyến tiền liệt.
Tuy nhiên, đối với các bệnh lý sinh dục ở nữ, siêu âm đầu dò qua ngã âm đạo vẫn là phương pháp được ưu tiên vì khả năng cung cấp hình ảnh rõ nét và chi tiết hơn so với siêu âm ổ bụng.

6. Các vấn đề trong khoang bụng khác
Ngoài những bệnh lý phổ biến được phát hiện qua siêu âm ổ bụng, phương pháp này còn giúp chẩn đoán nhiều vấn đề khác trong khoang bụng và các cơ quan lân cận như sau:

Phình động mạch chủ bụng
Khối u, xơ hóa, nhiễm trùng hoặc tụ dịch sau phúc mạc
Áp xe, nang hoặc viêm phúc mạc
Thoát vị thành bụng (thoát vị bẹn, đùi, lưng,...)
Tụ máu, tụ dịch thành bụng
Bệnh lý tụy như viêm tụy, u tụy, các bất thường bẩm sinh như tụy vòng
Bệnh lý tuyến thượng thận (U nang, u lành tính, u ác tính hoặc xuất huyết tuyến thượng thận)

SIÊU ÂM Ổ BỤNG LÀ SIÊU ÂM NHỮNG BỘ PHẬN NÀO?Siêu âm ổ bụng là siêu âm kiểm tra các cơ quan nội tạng bên trong ổ bụng như...
05/05/2026

SIÊU ÂM Ổ BỤNG LÀ SIÊU ÂM NHỮNG BỘ PHẬN NÀO?

Siêu âm ổ bụng là siêu âm kiểm tra các cơ quan nội tạng bên trong ổ bụng như: gan, mật, tụy, lách, thận, bàng quang, tử cung-phần phụ, tuyến tiền liệt... từ đó các hình ảnh thu được phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý như:

Các bệnh về gan: gan nhiễm mỡ, áp xe gan, viêm gan mãn tính, xơ gan, các loại u gan lành tính và ác tính.
Các bệnh về đường mật: viêm túi mật, polyp túi mật, sỏi mật, u đường mật, dị dạng đường mật.
Các bệnh về tuyến tụy: viêm tụy cấp và mạn, các loại u tụy, bất thường tụy bẩm sinh như tụy vòng.
Bệnh lý lách: lách to, lympho lách, áp xe lách, các u lách.
Các bệnh ở hệ tiết niệu: sỏi thận, viêm thận, ung thư thận. Viêm bàng quang, sỏi bàng quang, ung thư bàng quang. Tắc nghẽn đường bài xuất như sỏi niệu quản, chít hiệu niệu quản, u đường bài xuất...
Các bệnh về tiêu hóa: viêm ruột non, viêm ruột thừa, các khối u, lồng ruột, xoắn ruột.
Các bệnh về sinh dục nam và nữ: u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư buồng trứng, ứ mủ vòi trứng, viêm tiền liệt tuyến, ung thư tuyến tiền liệt.
Các bệnh lý sau phúc mạc: u sau phúc mạc, xơ hóa sau phúc mạc.
Kiểm tra dịch ổ bụng, khoang màng phổi...
Với ý nghĩa vô cùng quan trọng kể trên, siêu âm ổ bụng là một trong những kiểm tra không thể thiếu trong các gói KHÁM SỨC KHỎE TỔNG QUÁT. Quá trình siêu âm được thực hiện cẩn thận bởi các bác sĩ siêu âm, chẩn đoán hình ảnh giàu kinh nghiệm, có chuyên môn cao, hệ thống máy siêu âm hiện đại, công nghệ cao, cung cấp hình ảnh chi tiết, rõ nét, phát hiện những hình ảnh bất thường rất nhỏ. Phát hiện bệnh và các dấu hiệu gây bệnh sớm sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình điều trị sau này.

4 LOẠI VITAMIN CHO BÀ BẦU TỐT NHẤT HIỆN NAY – HƯỚNG DẪN CÁCH UỐNG1. Acid folicAcid folic (còn gọi là vitamin B9) là một ...
05/05/2026

4 LOẠI VITAMIN CHO BÀ BẦU TỐT NHẤT HIỆN NAY – HƯỚNG DẪN CÁCH UỐNG

1. Acid folic
Acid folic (còn gọi là vitamin B9) là một loại vitamin nhóm B mà mọi tế bào trong cơ thể cần có để tăng trưởng và phát triển khỏe mạnh. Bổ sung acid folic trước và trong thời kỳ đầu mang thai giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở não và cột sống của thai nhi, gọi là dị tật ống thần kinh. Các nghiên cứu cho thấy mẹ bầu bổ sung acid folic sẽ giúp ngăn ngừa dị tật tim và dị tật bẩm sinh ở miệng của thai nhi (sứt môi và vòm miệng).

Ngay từ khi có kế hoạch mang thai, chị em hãy bổ sung acid folic với liều lượng 400 microgam (mcg) mỗi ngày, lý tưởng nhất là bắt đầu bổ sung ít nhất 3 tháng trước khi mang thai. (2)

Khi mang thai, hãy uống vitamin tổng hợp cho bà bầu có chứa 600 mcg acid folic. Đọc kỹ thành phần sản phẩm vitamin tổng hợp để biết hàm lượng của acid folic trong viên thuốc.

Trường hợp có tiền sử hoặc có nguy cơ cao sinh con bị dị tật ống thần kinh, mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn liều lượng acid folic phù hợp. Một số trường hợp có thể bổ sung lên đến 4.000 mcg acid folic mỗi ngày để ngăn ngừa dị tật ống thần kinh cho thai nhi.

2. Sắt
Sắt là một khoáng chất quan trọng mà cơ thể cần có để tạo ra huyết sắc tố hemoglobin – một loại protein giúp vận chuyển oxy từ phổi đến các phần còn lại của cơ thể. Mẹ bầu sẽ cần lượng sắt gấp đôi so với trước khi mang thai để tạo ra nhiều máu hơn và mang oxy đến cho thai nhi. Thai nhi trong bụng cũng cần sắt để tạo ra máu của chính mình.

Thiếu sắt trong thai kỳ có thể dẫn đến thiếu máu, khiến thai nhi chậm phát triển, sinh non, trẻ sơ sinh có cân nặng khi sinh thấp, nguy hiểm hơn là tăng tỷ lệ tử vong ở mẹ và thai nhi. Vì thế, mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ khoáng chất này.

Khi mang thai, mẹ sẽ cần đến 27 miligam (mg) sắt mỗi ngày. Ở điều kiện Việt Nam, tình trạng thiếu máu thiếu sắt cao hơn, do đó Bộ Y Tế khuyến cáo mẹ bầu cần bổ sung 60mg sắt ngay khi có thai. Hầu hết các vitamin cho bà bầu đều có lượng sắt này. Ngoài ra, mẹ có thể bổ sung thêm chất sắt từ các nguồn thực phẩm.

3. Canxi
Canxi cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong thai kỳ, giúp mẹ tránh bị mất mật độ xương vì thai nhi sẽ sử dụng canxi để phát triển xương của chính mình. Thai nhi cũng sử dụng canxi để phát triển răng, tim, cơ và dây thần kinh.

Nếu mẹ bị thiếu hụt canxi khi mang thai sẽ tăng nguy cơ bị loãng xương, hư răng, tiền sản giật…; thai nhi bị ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao, tăng nguy cơ còi xương…

Khi mang thai, mẹ bầu cần bổ sung 1.200 mg canxi mỗi ngày bằng cách uống vitamin bầu và hấp thụ từ các loại thực phẩm giàu canxi.

4. Vitamin D
Vitamin D giúp cơ thể mẹ hấp thu canxi, nếu không có vitamin này dù mẹ có ăn nhiều thực phẩm giàu canxi hoặc uống thuốc bổ sung không cũng đủ lượng canxi cần thiết. Vitamin D còn giúp các dây thần kinh, cơ bắp và hệ thống miễn dịch của cơ thể mẹ hoạt động tốt, chống lại sự nhiễm trùng.

Bên cạnh đó, vitamin D cũng giúp xương và răng của thai nhi phát triển. Nếu thiếu hụt vitamin B, trẻ dễ bị còi xương khi còn trong bụng mẹ.

Khi mang thai, mẹ bầu cần bổ sung 800 IU (đơn vị quốc tế) vitamin D mỗi ngày. Một số loại thực phẩm chứa vitamin D tốt cho mẹ bầu, tuy nhiên lượng vitamin trong thực phẩm rất ít. Mẹ nên bổ sung loại vitamin này bằng thuốc và các thực phẩm chức năng.

Address

Ba Đình
Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when BS Lê Bảo Châu posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category