Điều Trị Đau Clinic

Điều Trị Đau Clinic Điều Trị Đau Shop là một dịch vụ của Điều Trị Đau .com, nơi giới thiệu các sản phẩm hàng đầu một cách Thông tin y học, y tế, sức khỏe phục vụ cộng đồng

Bệnh thoái khớp: hư khớp, chẩn đoán và điều trịBệnh được đặc trựng bởi sự thoái hóa của sụn và phì đại xương tại các diệ...
03/09/2026

Bệnh thoái khớp: hư khớp, chẩn đoán và điều trị

Bệnh được đặc trựng bởi sự thoái hóa của sụn và phì đại xương tại các diện khớp. Biểu hiện viêm thường rất nhẹ. Những yếu tố di truyền và cơ học ít nhiều có liên quan đến có chế bệnh sinh của bệnh.

Những điểm thiết yếu trong chẩn đoán
+ Tình trạng thoái hóa không kèm những dấu hiệu toàn thân.
+ Đau giảm khi nghi ngơi, cứng khớp buổi sáng nhẹ, biểu hiện viêm khớp là tối thiểu.
+ Dấu hiệu X quang: hẹp khe khớp, mọc g*i xương, đặc xương dưới sụn, các hốc nhỏ đầu xương.
+ Thường thứ phát sau những bệnh lý khác.
Nhận định chung
Thoái khớp hay hư khớp là một bệnh lý thường gặp, xuất hiện ở mọi lứa tuổi, mọi chủng tộc và ở tất cả các vùng địa lí. Ở Mỹ có ít nhất 20 triệu người lớn mắc bệnh và đến tuổi 40 khoảng 90% dân số sẽ có những dấu hiệu của thoái khớp trên X quang ở những khớp chịu tải. Tỷ lệ mắc bệnh có triệu chứng cũng tăng lên theo tuổi.
Bệnh được đặc trựng bởi sự thoái hóa của sụn và phì đại xương tại các diện khớp. Biểu hiện viêm thường rất nhẹ. Những yếu tố di truyền và cơ học ít nhiều có liên quan đến có chế bệnh sinh của bệnh.
Bệnh thoái khớp (hư khớp) được chia làm 2 loại:
(1) Thoái hóa tiên phát, chủ yếu xuất hiện ở khớp ngón xa (hạt Heberden) và sau đó là các khớp ngón gàn (hạt Bouchard), khớp bàn ngón và khớp ngón gần của ngón tay cái, khớp háng, khớp đầu gối, khớp bàn ngón chân cái, cột sống cổ và cột sống thắt lưng;
(2) thoái hóa thứ phát, xuất hiện ở bất kì khớp nào, hậu quả của tổn thương khớp do những nguyên nhân tại khớp (như viêm khớp dạng thấp) hay ngoài khớp. Những tổn thương này có thể là cấp tính, chẳng hạn gẫy xương, hoặc mạn tính do khớp phải làm việc quá sức, do một số bệnh rối loạn chuyển hóa (ví dụ cường cận giáp trạng, bệnh nhiễm sắc tố sắt, bệnh nhiễm sắc tố ochronose) hay những bệnh lý thần kinh (bệnh tabet).
Về mặt giải phẫu bệnh, ban đầu sụn khớp trở nên thô ráp, cuối cùng là mỏng đi và tạo nên các g*i xương ở rìa của diện khớp. Màng hoạt dịch dầy lên, các hình lông phì đại. Mặc dù vậy khớp không bao giờ bị dính hoàn toàn và màng hoạt dịch không bị kết dính. Biểu hiện viêm rõ đôi khi có gặp ở một số bệnh nhân bị tổn thương cấp các khớp liên đốt ngón tay (hạt Heberden).
Triệu chứng cơ năng và thực thể
Bệnh khởi phát từ từ, ban đầu có dấu hiệu cứng khớp song hiếm khi kéo dài quá 15 phút. Sau đó xuất hiện đau khớp, tăng lên khi vận động kéo dài và giảm khi nghỉ ngơi. Biến dạng khớp thường không có hoặc rất nhẹ, tuy nhiên đôi khi thấy phì đại xương rõ.
Tình trạng co gấp hoặc biến dạng khớp gối ít gặp. Bệnh không gây dính khớp song thường gây hạn chế vận động khớp, đôi khi người bệnh cảm thấy tiếng lạo xạo trong khớp. Tràn dịch khớp và những biểu hiện viêm khớp khác thường nhẹ. Không có triệu chứng toàn thân.
Xét nghiệm
+ Tốc độ lắng máu không tăng, các xét nghiệm viêm thường là bình thường.
+ Thăm dò hình ảnh
+ Trên X quang có biểu hiện hẹp khe khớp, các rìa của diện khớp thường nhọn, mọc g*i ở đầu xương, đặc xương dưới sụn. Ngoài ra có thể thấy các hốc nhỏ ở đầu xương.
Chẩn đoán phân biệt
Bởi vì biểu hiện viêm khóp thường rất nhẹ và không có những triệu chứng toàn thân cho hên bệnh thoái khớp rất ít khi nhầm lẫn với bệnh viêm khớp khác. Vị trí tổn thương các khớp ở bàn tay giúp chúng ta phân biệt thoái khớp (hư khớp) và viêm khớp dạng thấp. Thoái khớp chủ yếu ảnh hưởng đến các khớp ngón xa và các ngón gần, ít gặp ở khớp cổ tay và khớp bàn ngón tay.
Trong khi đó viêm khớp dạng thấp lại chủ yếu ảnh hưởng đến các khớp cổ tay và khớp bàn ngón tay, ít gặp ở các khớp ngón xa. Hơn nữa, trong thoái khớp, khớp to ra do phì đại của xương nên thường cứng và mát; trái lại khớp sưng trong viêm khớp dạng thấp thường mềm và nóng.
Cũng cần phải thận trọng không nên cho rằng mọi triệu chứng ở xương khớp đều do khớp bị thoái hóa, đặc biệt đối với cột sống, bởi vì đi kèm với thoái khớp có thể có di căn ung thư, loãng xương, đa u tủy xương hoặc những bệnh khác.
Phòng bệnh
Giảm cân nặng ở phụ nữ có thể làm giảm nguy cơ mắc các triệu chứng của thoái hóa khớp gối.
Điều trị
Các biện pháp chung
Giáo dục, nghỉ ngơi, chế độ ăn, tập luyện và các liệu pháp vật lý là những vấn đề quan trọng. Chương trình đi bộ được sự hướng dẫn có thể giúp những bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối cải thiện chức năng vận động mà không làm cho khớp bị đau thêm.
Các thuốc giảm đau và chống viêm
Với nhiều bệnh nhân dùng acetaminophen với liều 2,6 – 4g/ngày thương có hiệu quả và ít gây độc tính hơn so với những thuốc chống viêm giảm đau không steroid (CVKS) khác. Nếu dùng acetaminophen và những biện pháp không dùng thuốc mà không có tác dụng, có thể dùng salicylat hoặc một thuốc CVKS khác.
Thường không cần thiết phải dùng salicylat liều cao như những bệnh khớp có viêm. Cần thăm khám định kì để quyết định có nên tiếp tục dùng thuốc cho bệnh nhân thoái khớp hay không. Đối với nhiều bệnh nhân, có thể giảm liều thuốc, thậm chí chỉ nên dùng trong những đợt tiến triển.
Các biện pháp chỉnh hình
Các phương pháp chỉnh hình có thể giải quyết một số bất thường phát sinh, biến dạng khớp, chân ngắn chân dài và khi diện khớp bị phá hủy nặng.
Ngoại khoa
Thay khớp háng toàn bộ là một phương pháp rất tốt để giảm các triệu chứng và cải thiện chức năng cho những khớp bị tổn thương nặng có hạn chế nhiều việc đi lại và đau cả lúc nghi ngơi đặc biệt là vào ban đêm. Thay khớp gối thường cũng rất có hiệu quả. Mặc dù phẫu thuật dưới nội soi trong điều trị thoái hóa khớp gối rất hay được làm song hiệu quả lâu dài của nó vẫn chưa được rõ ràng.
Tiên lượng
So với viêm khớp dạng thấp, thoái hóa thường ít khi gây mất khả năng vận động, song các triệu chứng có thể khá nặng nề và chức năng vận động có thể bị hạn chế đáng kể (đặc biệt trong trường hơp thoái hóa khớp háng, gối, cột sống cổ). Việc điều trị thích hợp có thể làm giảm các triệu chứng và cải thiện chức năng vận động.

Nguồn Dieutridau.vn

,

Nam học 108 Phòng khám Cơ Xương Khớp

Đánh giá và chẩn đoán bệnh cơ xương khớpLàm các thăm dò xét nghiệm để hoàn thiện việc đánh giá. Những xét nghiệm thông t...
03/09/2026

Đánh giá và chẩn đoán bệnh cơ xương khớp

Làm các thăm dò xét nghiệm để hoàn thiện việc đánh giá. Những xét nghiệm thông thường gồm tốc độ lắng máu, phản ứng tìm yếu tố dạng thấp, kháng thể kháng nhân

Thăm khám bệnh nhân
Bệnh lý thấp khớp có thể được chẩn đoán ngay tại phòng khám hoặc bệnh phòng thông qua việc hỏi tiền sử và thăm khám thực thể. Nhìn chung, có hai đầu mối trên lâm sàng có ích nhất cho chẩn đoán đó là: đặc điểm của tổn thương khớp và sự có mặt hay vắng mặt của các biểu hiện ngoài khớp. Đặc điểm tổn thương khớp được xác định khi trả lòi 3 câu hỏi sau đây:
(1) Có viêm hay không?
(2) Bao nhiêu khớp bị tổn thương?
(3) Những khớp đặc biệt nào bị ảnh hưởng?.
Biểu hiện của viêm khớp gồm sưng, nóng, đỏ và cứng khớp buổi sáng kéo dài ít nhất 30 phút. Số khớp bị bệnh và vị trí tổn thương rất cổ ích cho chẩn đoán phàn biệt. Một số bệnh, chẳng hạn như bệnh gút, điển hình là tổn thương một khớp, trong khi những bệnh khác như viêm khớp dạng thấp, lại chủ yếu là tổn thương nhiều khớp. Vị trí khớp bị tổn thương cũng khác nhau.
Chỉ có hai bệnh mà tổn thương chủ yếu ở khớp ngón xa, đó là thoái khớp và viêm khớp vảy nến. Sự có mặt hay vắng mặt của những biểu hiện ngoài khớp (sẽ được trình bày chi tiết trong từng bệnh lí) như sốt, nổi ban, nốt hoặc những triệu chứng thần kinh, rất có ích cho chẩn đoán phân biệt.
Làm các thăm dò xét nghiệm để hoàn thiện việc đánh giá. Những xét nghiệm thông thường gồm tốc độ lắng máu, phản ứng tìm yếu tố dạng thấp, kháng thể kháng nhân và các kháng thể khác, phân tích dịch khớp, chụp X quang. Những thăm dò này rất quan trọng cho chẩn đoán và là cơ sở để đánh giá các kết quả điều trị.
Chọc khớp và phân tích dịch khớp
Phân tích dịch khớp có thể cung cấp những thông tin đặc biệt giúp cho chẩn đoán các bệnh khớp. Những chống chỉ định chọc khớp gồm: nhiễm trùng da trên chỗ chọc, bệnh lý đông máu, các rối loạn chảy máu hoặc bệnh nhân không có khả năng cộng tác. Hầu hết các khớp đều có thể chọc dễ dàng.
Bảng. Ý nghĩa chẩn đoán của các kiểu tổn thương khớp

Các thông số
Tính chất
Bệnh lý đặc trưng

Viêm

Không

Viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ hệ thống, gút
Thoái khớp (hư khớp)

Số khớp bị tổn thương
(1) Một khớp
(2) Vài khớp (2 – 4)
(3) Nhiều khớp (≥ 5)

(1) Gút, chấn thương, viêm khớp nhiễm khuẩn, bệnh Lyme
(2) Bệnh Reiter, viêm khớp vảy nến, bệnh viêm khớp do bệnh viêm ruột
(3) Viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ hệ thống

Vị trí tổn thương
(1) Khớp ngón xa
(2) Khớp bàn ngón tay, cổ tay
(3) Khớp bàn ngón chân cái

(1) Thoái khớp, viêm khớp vảy nến (không có trong viêm khớp dạng thấp)
(2) Viêm khớp dạng thấp, luput ban đỏ hệ thống (không có trong hư khớp)
(3) Gút, thoái khớp (hư khớp)

Các việc cần làm
Khi phân tích dịch khớp cần đánh giá những khía cạnh sau đây:
Đánh giá chung: Nếu dịch khớp có mầu xanh hoặc đục mủ cần nhuộm Gram. Nếu là dịch máu đồng nhất nên xem xét khả năng có rối loạn chảy máu hoặc chấn thương.
Soi kính hiển vi: Kính hiển vi ánh sáng phân cực có bù có thể xác định và phân biệt những tinh thể monosodium urat (trong bệng gút) và những tinh thể calci pyrophosphat (trong bệnh giả gút).
Nuôi cấy: Nuôi cấy tìm những vi khuẩn thông thường cũng như những nuôi cấy đặc biệt tìm lậụ cầu, trực khụẩn lao khi có chỉ định.
Đánh giá kết qủa
Mặc dù việc phân tích dịch khớp có thể cho phép chẩn đoán viêm khớp nhiễm khuẩn và viêm khớp vi tinh thể song cũng cần phải biết rằng nhiều bệnh lý khác cũng có thể có những kết quả sinh hóa và tế bào học tương tự. Dù sao việc phân tích dịch khớp có thể giúp đánh giá mức độ nặng của viêm. Dịch khớp viêm thường có trên 3 000 bạch cầu/µL, trong đó trên 50% bạch cầu là đa nhân trung tính. Dịch khớp trong những bệnh không có viêm chứa dưới 3.000 bạch cầu/µL và dưới 25% là bạch cầu đa nhân trung tính. Nồng độ glucose và protein trong dịch khớp ít có ý nghĩa, do đó ít khi được chỉ định.
Bảng. Phân tích dịch khớp

Thông số
Bình thường
Nhóm IKhông viêm
Nhóm IICó viêm
Nhóm IIINhiễm khuẩn

Thể tích (mL) (khớp gối)
< 3,5
Thường > 3.5
Thường > 3.5
Thường > 3.5

Độ trong
Trong suốt
Trong suốt
Mờ đến đục
Đục

Màu sắc
Không màu
Vàng
Vàng đến vàng đục
Vàng đến xanh

Số lượng bạch cầu (trong 1/µL)
< 200
200 – 3.000
3.000 – 50.000
> 50.000(1)

Bạch cầu đa nhân trung tính %
< 25%
< 25%
> 50%
> 75%(1)

Nuôi cấy
Âm tính
Âm tính
Âm tính
Thường (+)

Glucose (mg/dL)
Gần giống huyết thanh
Gần giống huyết thanh
Lớn hơn 25, thấp hơn huyết thanh
Nhỏ hơn 25, thấp nhiều so với huyết thanh

(1) Số lượng thấp hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn có độc tính thấp khi đã dùng thuốc kháng sinh.
Bảng. Chẩn đoán phân biệt các nhóm dịch khớp(1)
Nhóm I (Không viêm)
Thoái khớp (hư khớp).
Chấn thương2.
Viêm xương sụn tách.
Bệnh u xương sụn.
Tổn thương khớp trong các bệnh thần kinh2.
Viêm giai đoạn sớm hoặc lui bệnh.
Bệnh xương khớp phì đại3.
Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt hắc tố2.
Nhóm II (Có viêm)
Viêm khớp dạng thấp.
Viêm màng hoạt dịch do vi tinh thể (gút và giả gút).
Hội chứng Reiter.
Viêm cột sống dính khớp.
Viêm khớp vảy nến.
Viêm khớp đi kèm viêm loét đại tràng và viêm ruột từng vùng.
Thấp khớp cấp3.
Luput ban đỏ hệ thống.
Xơ cứng bì toàn thể3.
Lao.
Nhiễm khuẩn do nấm.
Nhóm III (Mủ)
Nhiễm khuẩn sinh mủ.
Xuất huyết
Hemophillia hoặc những bệnh lý rối loạn chảy máu khác.
Chấn thương kèm hoặc không kèm gẫy xương.
Bệnh khớp do thần kinh.
Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt hắc tố.
U màng hoạt dịch.
U mạch hoặc khối u lành tính khác.
(1) Theo Rodnan GP (editor): Primer on the rheumatic diseases, 7th ed.
(2) Có thể có chảy máu.
(3) Nhóm I hoặc II.

Nguồn Dieutridau.vn

,

Nam học 108 Phòng khám Cơ Xương Khớp

Phòng tránh thoát vị đĩa đệmĐTĐ – Không chỉ người già mà nhiều bạn trẻ hiện nay thường ca cẩm với nhau chứng đau lưng, đ...
03/09/2026

Phòng tránh thoát vị đĩa đệm
ĐTĐ – Không chỉ người già mà nhiều bạn trẻ hiện nay thường ca cẩm với nhau chứng đau lưng, đau cổ, đau vai gáy. Có những lúc, cơn đau rất dữ dội và chỉ cần ngồi lâu, hay mang vác nặng là đã bị đau. Những cơn đau thường xuyên �
,

Khám và điều trị bệnh Cơ Xương Khớp, Cột sống, Thần kinh bằng Vật lý trị liệu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền

Dị tật sinh dục bẩm sinh ở bé trai: Dấu hiệu nhận biết và lời khuyên từ chuyên gia BV 108Trong quá trình chăm sóc và nuô...
02/09/2026

Dị tật sinh dục bẩm sinh ở bé trai: Dấu hiệu nhận biết và lời khuyên từ chuyên gia BV 108
Trong quá trình chăm sóc và nuôi dạy con trẻ, sức khỏe vùng kín của các bé trai thường là chủ đề nhạy cảm khiến nhiều bậc phụ huynh bối rối hoặc xem nhẹ. Tuy nhiên, các dị tật sinh dục bẩm sinh ở bé trai nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời có thể để lại những hệ lụy nặng nề đối với chức năng bài tiết, sự phát triển tâm lý cũng như khả năng sinh sản của trẻ khi trưởng thành.

Thượng tá, ThS, BSCKII Nguyễn Văn Phúc giải đáp về các dị tật sinh dục bẩm sinh ở bé trai trong chương trình Vodcast Nhịp sống và Sức khỏe 108.

Những dị tật sinh dục bẩm sinh thường gặp ở bé trai
Rất nhiều bất thường ở cơ quan sinh dục ngoài của trẻ có thể xuất hiện ngay từ khi chào đời. Các bậc phụ huynh cần lưu ý một số bệnh lý phổ biến sau:

Lỗ tiểu lệch thấp hoặc lệch cao (Hypospadias/Epispadias): Miệng sáo của niệu đạo không nằm đúng ở đỉnh quy đầu mà lệch xuống mặt dưới hoặc mặt trên của thân dương vật, khiến tia nước tiểu bị lệch, dương vật có thể bị cong khi cương.
Tinh hoàn ẩn (Cryptorchidism): Tinh hoàn không di chuyển xuống bìu theo đúng tiến trình phát triển mà nằm lại trong ổ bụng hoặc ống bẹn, làm gia tăng nguy cơ teo tinh hoàn và vô sinh.
Hẹp bao quy đầu bệnh lý: Tình trạng da quy đầu dính chặt, không thể co rút tự nhiên để lộ quy đầu, gây khó khăn cho việc tiểu tiện và vệ sinh hàng ngày.
Thoát vị bẹn và tràn dịch màng tinh hoàn: Tạo nên các khối phồng bất thường ở vùng bẹn – bìu, có thể thay đổi kích thước khi bé khóc hoặc vận động mạnh.

Dấu hiệu cảnh báo sớm cha mẹ cần quan sát
Để bảo vệ sức khỏe sinh sản tương lai cho con, cha mẹ nên chú ý quan sát cơ quan sinh dục của bé trong quá trình tắm rửa và thay tã:

Bìu của trẻ không đều, một bên to một bên nhỏ bất thường hoặc sờ không thấy tinh hoàn trong bìu.
Trẻ gặp khó khăn khi đi tiểu: phải rặn nhiều, khóc thét khi tiểu, tia nước tiểu yếu, nhỏ giọt hoặc bắn ngược lên bụng.
Hình dạng dương vật ngắn, vẹo, cong gập bất thường hoặc đầu dương vật bị phồng to khi đi tiểu.
Vùng bìu hoặc bẹn xuất hiện khối sưng, căng bóng hay có hiện tượng đổi màu.

Lời khuyên từ chuyên gia Nam học Bệnh viện TWQĐ 108
Trong số phát sóng của chương trình Vodcast Nhịp sống và Sức khỏe 108, Thượng tá, ThS, BSCKII Nguyễn Văn Phúc – Phó Chủ nhiệm Khoa Nam học, Bệnh viện TWQĐ 108 nhấn mạnh rằng: “Thời điểm can thiệp có tính chất quyết định đến hiệu quả phục hồi chức năng giải phẫu và sinh lý của cơ quan sinh dục ở bé trai. Việc trì hoãn điều trị do e ngại hay chủ quan có thể khiến các tổn thương trở nên vĩnh viễn.”
Cha mẹ nên làm gì?
Khi nhận thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào ở vùng kín của trẻ, gia đình không nên tự ý can thiệp (như tự lộn bao quy đầu thô bạo) mà cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế chuyên khoa Nam học hoặc Ngoại nhi uy tín. Việc thăm khám định kỳ và chẩn đoán chính xác sẽ giúp trẻ có được phác đồ can thiệp an toàn trong độ tuổi vàng, đảm bảo sự phát triển toàn diện về cả thể chất lẫn tinh thần.

,

Khám và điều trị bệnh Cơ Xương Khớp, Cột sống, Thần kinh bằng Vật lý trị liệu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền

Nhận xét kéo dãn cột sống cổ điều trị thoái hoá và thoát vị đĩa đệm cột sống cổTóm  tắt:Chúng tôi nghiên cứu điều trị 14...
02/09/2026

Nhận xét kéo dãn cột sống cổ điều trị thoái hoá và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Tóm tắt:
Chúng tôi nghiên cứu điều trị 145 bệnh nhân thoái hoá và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ở mức độ nhẹ và vừa trong thời gian từ tháng 11/2007 đến hết tháng 11/2009 tại khoa Phục hồi chức năng. Chúng tôi dùng phương ph�
,

Khám và điều trị bệnh Cơ Xương Khớp, Cột sống, Thần kinh bằng Vật lý trị liệu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền

Điều trị và dự phòng thoái hóa cột sống cổĐTĐ –  Cột sống cổ có cấu trúc giải phẫu và chức năng cơ – sinh học đặc biệt n...
02/09/2026

Điều trị và dự phòng thoái hóa cột sống cổ
ĐTĐ – Cột sống cổ có cấu trúc giải phẫu và chức năng cơ – sinh học đặc biệt nên rất nhạy cảm đau, trong đó phong cách sinh hoạt bất hợp lý, thiếu khoa học thường là yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh. Bởi vậy, cần tạo cho m�
,

Khám và điều trị bệnh Cơ Xương Khớp, Cột sống, Thần kinh bằng Vật lý trị liệu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền

Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi: chẩn đoán và điều trị1. ĐẠI CƯƠNG Hoại tử vô mạch (Avascular Necrosis– AVN) chỏm xương đ...
02/09/2026

Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi: chẩn đoán và điều trị

1. ĐẠI CƯƠNG
Hoại tử vô mạch (Avascular Necrosis– AVN) chỏm xương đùi hay còn gọi là hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là bệnh có tổn thương hoại tử tế bào xương và tủy xương do bị thiếu máu nuôi phần trên chỏm xương đùi. Vùng hoại tử lúc đầu tạo ra các vùng thưa xương, các ổ khuyết xương, về sau dẫn đến gãy xương dưới sụn, cuối cùng gây xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa thứ phát và mất chức năng của khớp háng, dẫn đến tàn phế.
Hoại tử chỏm xương đùi tự phát thường gặp nhất ở độ tuổi trung niên; nam thường gặp hơn nữ. Hoại tử xương thứ phát sau chấn thương hoặc các nguyên nhân khác phụ thuộc vào tuổi mắc các bệnh lý nền.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1. Tự phát
Thường gặp nhất, có thể chiếm tới 50% các trường hợp.
2.2. Thứ phát
− Do chấn thương: Do trật khớp hoặc gãy cổ xương. Thông thường hoại tử xuất hiện sau chấn thương khoảng 2 năm và không ảnh hưởng nhiều bởi tuổi và giới.
− Không do chấn thương:

Lạm dụng rượu, thuốc lá, dùng corticoid liều cao
Bệnh khí ép (thợ lặn, công nhân hầm mỏ)
Bệnh hồng cầu hình liềm
Bệnh tự miễn (lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp)
Ghép tạng, viêm ruột
Bệnh lý tăng đông và bệnh tắc mạch tự phát
Đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa mỡ
Thai nghén.

Trong đó, rượu và corticosteroid chiếm 2/3 nguyên nhân gây hoại tử chỏm xương đùi không do chấn thương.
3. SINH BỆNH HỌC
Mạch máu nuôi dưỡng xương ở chỏm xương đùi bị tắc nghẽn do huyết khối, giọt mỡ hoặc các bóng hơi. Cấu trúc thành mạch bị phá hủy do các tổn thương viêm mạch, tia xạ hoặc các yếu tố gây co mạch. Các tổn thương này sẽ dẫn đến giảm hoặc mất việc cung cấp máu cho tổ chức xương và gây ra các vùng hoại tử.
Vùng hoại tử sát với vùng mạch nguyên vẹn và các tế bào còn sống trải qua quá trình tiêu hủy xương chết và hình thành xương mới nhưng tiêu hủy xương thường diễn ra nhanh hơn làm yếu cấu trúc xương, gây gãy các bè xương dưới sụn và sập chỏm xương đùi.
Sau khi sập chỏm, sụn khớp phải chịu lực tỳ cơ học bất thường và dẫn tới thoái hóa tiến triển. Mặt chỏm xương đùi không đều truyền các lực tỳ bất thường lên sụn ổ cối và cũng dẫn đến thoái hóa.

Hoại tử vô mạch chỏm xương đùi

4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
− Lâm sàng:

Chú ý hỏi tiền sử dùng thuốc, uống rượu, chấn thương, bệnh lý phối hợp để đánh giá các yếu tố nguy cơ.
Tổn thương có thể ở một hoặc hai bên, khoảng 70% trường hợp tổn thương xảy ra ở một bên. Ở giai đoạn sớm, bệnh nhân có thể không có triệu chứng. Biểu hiện lâm sàng chính là đau khớp háng bên tổn thương, thường xuất hiện từ từ, tăng dần. Đau tăng lên khi đi lại hoặc đứng lâu, giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh nhân thường không có các biểu hiện toàn thân, trừ các triệu chứng của bệnh nền nếu có.
Khám lâm sàng ở giai đoạn sớm thường thấy vận động của khớp háng không bị hạn chế, muộn hơn có thể thấy hạn chế các động tác như xoay, dạng, khép, trong khi gấp duỗi thường bình thường. Ở giai đoạn muộn thường có hạn chế vận động tất cả các động tác. Khám tại chỗ không thấy các dấu hiệu bất thường.

− Cận lâm sàng:

Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, bilan viêm thường bình thường.
X quang: Thường chỉ phát hiện được khi bệnh ở giai đoạn muộn. Có thể thấy dấu hiệu trăng lưỡi liềm do gãy xương dưới sụn (đường sáng dưới sụn). Muộn hơn thì thấy hình ảnh vỡ xương dưới sụn, biến dạng chỏm hoặc xẹp chỏm hoàn toàn, hẹp khe khớp háng và tổn thương ổ cối do thoái hóa thứ phát.
CT-scan: Không thể phát hiện sớm những bất thường ở tủy và mạch máu của chỏm trong hoại tử vô khuẩn. Dấu hiệu sớm nhất có thể phát hiện được là thưa xương. Các dấu hiệu khác gồm các nốt tăng tỷ trọng không đều hoặc những dải tăng tỷ trọng với bề dày khác nhau; đường sáng dưới sụn; vỡ xương dưới sụn và biến dạng chỏm.
Cộng hưởng từ (MRI): MRI là phương tiện chẩn đoán hình ảnh có khả năng phát hiện sớm nhất và nhạy nhất hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Ngoài ra, MRI còn xác định được kích thước ổ tổn thương và phân độ tổn thương hoại tử, giúp định hướng phương pháp điều trị can thiệp như khoan giảm áp và đánh giá đáp ứng của chỏm sau điều trị. Tổn thương MRI gồm hình ảnh vùng giảm tín hiệu ở chỏm xương, thường gặp vùng trước trên, có thể thấy ở vùng rìa xương; hình ảnh tăng tín hiệu phía trong có gianh giới rõ với vùng giảm tín hiệu phía ngoài (dấu hiệu đường viền kép), v.v…

4.2. Chẩn đoán giai đoạn
Theo Ficat và Arlet (1997) có bốn giai đoạn (năm 1985 được mở rộng thêm giai đoạn 0), dựa vào biểu hiện trên Xquang của chỏm xương đùi.
− Phân loại ARCO (1993) chia ra bẩy giai đoạn:

Giai đoạn 0: Có yếu tố nguy cơ, không phát hiện được trên chẩn đoán hình ảnh, kể cả MRI.
Giai đoạn 1: Phát hiện được bằng MRI, xạ hình xương, không phát hiện được bằng Xquang thường. Bệnh nhân bắt đầu than đau âm ỉ không liên tục ở vùng háng bị tổn thương, cũng có thể đau khớp gối.
Giai đoạn 2-6: Bắt đầu có biểu hiện trên Xquang thường ở các mức độ từ nhẹ đến nặng. Mức độ thay đổi từ khu trú ở chỏm xương đùi (xơ hóa, tiêu xương xen kẽ, đặc xương, xẹp chỏm) đến các thay đổi ở khe khớp và ổ cối.

4.3. Chẩn đoán phân biệt
− Ở giai đoạn sớm: Cần phân biệt với bệnh khớp háng tác động lên xương, sụn khớp, màng hoạt dịch như:

Viêm màng hoạt dịch
U màng hoạt dịch
Viêm sụn khớp
Các viêm khớp do nguyên nhân khác.

− Ở giai đoạn muộn có hẹp khe khớp, thoái hóa thứ phát cần phân biệt với các bệnh lý gây phá hủy khớp háng như:
5. ĐIỀU TRỊ
5.1. Nguyên tắc điều trị
− Quá trình điều trị phụ thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh tại thời điểm chẩn đoán và những yếu tố khác như tuổi, vị trí và kích thước vùng tổn thương, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đi kèm.
− Phương pháp điều trị theo ba giai đoạn chính sau:

Giai đoạn sớm (trước khi có gãy xương dưới sụn): Mục tiêu là dự phòng hạn chế tối đa bệnh tiến triển nặng lên. Các phương pháp can thiệp chính gồm làm giảm áp lực lên chỏm xương đùi, khoan giảm áp, phẫu thuật lấy xương hoại tử và ghép xương, xoay chỏm xương.
Giai đoạn muộn hơn (đã có gãy xương dưới sụn): Điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng, hướng dẫn chế độ vận động sinh hoạt thích hợp, xem xét phẫu thuật ghép xương.
Giai đoạn muộn (xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa thứ phát): Điều trị triệu chứng, xem xét phẫu thuật thay khớp háng bán phần hoặc toàn phần.

5.2. Điều trị cụ thể
− Điều trị nội khoa:
+ Các biện pháp không dùng thuốc:

Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: Bỏ thuốc lá, tránh rượu bia. Tránh hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng corticosteroid nếu có thể.
Giảm chịu lực chân đau: Người bệnh nên giảm hoạt động hoặc dùng nạng hoặc dụng cụ hỗ trợ đi lại. Để giúp chỏm xương đùi hạn chế chịu lực, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.
Tập vận động khớp, giúp cải thiện chức năng vận động khớp, tránh biến chứng co rút khớp.
Kích thích điện có thể giúp cơ thể tạo xương mới để thay thế xương chết.

+ Điều trị bằng thuốc:

Các thuốc kháng viêm không steriod (NSAID) như diclofenac, piroxicam, meloxicam, celecoxib, etoricoxib. Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng thuốc chống viêm không Steroid (NSAIDs). Thuốc có thể giúp giảm đau, giảm quá trình viêm kèm theo. Lưu ý tác dụng phụ của NSAID và tác động của thuốc đối với việc điều trị bệnh lý nền.
Thuốc giảm đau thông thường: Paracetamol (500mg x 3-4 lần/ngày), hoặc paracetamol + codein/tramadol (2-4 viên/ngày).
Xem xét sử
,

Nam học 108 Phòng khám Cơ Xương Khớp

Ăn Đồ Cay Có Tốt Không? Bí Mật Đằng Sau Cảm Giác Bùng Cháy Của ỚtNhiều người trong chúng ta thường xem “cay” là một tron...
02/09/2026

Ăn Đồ Cay Có Tốt Không? Bí Mật Đằng Sau Cảm Giác Bùng Cháy Của Ớt
Nhiều người trong chúng ta thường xem “cay” là một trong những hương vị cơ bản của ẩm thực. Tuy nhiên, dưới góc nhìn khoa học và sinh học thần kinh, cảm giác cay nồng khiến bạn toát mồ hôi thực chất không phải là một vị giác thông thường, mà là phản ứng tự vệ của cơ thể trước kích thích nhiệt và cảm giác đau.

Hợp chất capsaicin trong quả ớt chính là thủ phạm tạo nên cảm giác cay bỏng rát.
Tại sao vị cay không phải là một vị giác?
Vị giác của con người chỉ nhận biết được 5 vị cơ bản gồm: ngọt, chua, mặn, đắng và umami (vị ngọt thịt). Khi bạn cắn phải một quả ớt chỉ thiên hay thưởng thức bát mì cay nồng, cảm giác rực cháy trong khoang miệng được tạo ra bởi sự kết hợp tín hiệu giữa các thụ thể thần kinh tại niêm mạc miệng và xoang mũi.
Thủ phạm chính gây nên hiện tượng này là capsaicin – hợp chất tự nhiên đặc trưng thuộc họ ớt Capsicum. Trong một quả ớt cay, có khoảng 10 loại hợp chất capsaicinoid khác nhau, trong đó capsaicin chiếm khoảng 70%, tiếp đến là dihydrocapsaicin (chiếm khoảng 20%) và phần còn lại là các dẫn xuất khác.
Cơ chế “đánh lừa” hệ thần kinh của Capsaicin
Capsaicin tập trung nhiều nhất ở phần cùi trắng và hạt của quả ớt. Khi tiếp xúc với niêm mạc lưỡi, capsaicin sẽ liên kết trực tiếp với các thụ thể cảm nhận nhiệt TRPV1.
Bình thường, thụ thể TRPV1 chỉ được kích hoạt khi nhiệt độ môi trường hoặc thức ăn vượt ngưỡng 43°C nhằm cảnh báo não bộ tránh xa nguy cơ bị bỏng. Tuy nhiên, capsaicin đã “đánh lừa” thụ thể này, khiến nó gửi tín hiệu qua dây thần kinh sinh ba về não bộ thông báo rằng: Khoang miệng đang bị quá nhiệt nghiêm trọng!
Phản ứng giải nhiệt khẩn cấp của cơ thể:

Tăng cường tuần hoàn máu: Tim đập nhanh hơn, mạch máu giãn nở làm da mặt đỏ bừng.
Tăng tiết mồ hôi và nước mắt: Não ra lệnh kích hoạt tuyến mồ hôi và tuyến lệ nhằm làm mát và bảo vệ mắt.
Giải phóng Endorphin: Cơ thể nhanh chóng tiết ra endorphin – một chất giảm đau tự nhiên mang lại cảm giác hưng phấn nhẹ sau cơn cay xé lưỡi.

Lợi ích và tác hại khi ăn đồ cay đối với sức khỏe
1. Những rủi ro tiềm ẩn khi ăn quá cay
Nếu bạn thử thách bản thân với các loại ớt siêu cay vượt quá ngưỡng chịu đựng, não bộ sẽ nhận định đây là chất độc cần đào thải gấp. Phản xạ buồn nôn sẽ bị kích hoạt. Khi nôn, axit dạ dày trào ngược lên thực quản có thể gây tổn thương niêm mạc và bỏng rát thực quản nghiêm trọng.
Mặc dù trên lý thuyết, liều gây nguy hiểm của capsaicin ở người trưởng thành (80kg) là khoảng 3,8g tinh chất (tương đương với việc ăn cùng lúc 200g bột ớt nguyên chất – điều bất khả thi trong thực tế), nhưng việc lạm dụng đồ cay vẫn có thể gây viêm loét dạ dày và rối loạn tiêu hóa.
2. Lợi ích sức khỏe khi ăn cay điều độ

Kháng khuẩn và bảo vệ đường ruột: Các nghiên cứu chỉ ra rằng ớt chứa flavonoid chrysoeriol cùng các capsaicinoid có khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh đường ruột và bảo quản thực phẩm tự nhiên.
Rèn luyện sức chịu đựng của cơ thể: Ăn cay từ từ với cấp độ tăng dần giúp các thụ thể thần kinh thích nghi, giảm dần phản xạ co thắt khó chịu và gia tăng cảm giác ngon miệng nhờ endorphin.
Tăng cường trao đổi chất: Kích thích đốt cháy năng lượng nhẹ và hỗ trợ hệ thống tuần hoàn hoạt động hiệu quả.

Thang đo Scoville: Thước đo độ cay của ớt
Để định lượng độ cay của từng loại ớt, nhà hóa học người Mỹ Wilbur Scoville đã phát minh ra thang đo nhiệt lượng Scoville (SHU) vào năm 1912. Thang đo này ban đầu dựa trên mức độ pha loãng dung dịch chiết xuất ớt với nước đường cho đến khi nhóm người thử nghiệm không còn cảm nhận thấy vị cay.
Ngày nay, mặc dù các phương pháp sắc ký hiện đại đã giúp đo lường chính xác hàm lượng capsaicin, thang đo Scoville vẫn là tiêu chuẩn vàng được các đầu bếp và người đam mê ẩm thực trên toàn cầu sử dụng để đánh giá cấp độ bùng nổ của các món ăn cay.

,

Tại sao ăn ớt lại gây cảm giác nóng rát? Tìm hiểu cơ chế đánh lừa thụ thể TRPV1 của capsaicin, tác động của đồ cay đến sức khỏe và thang đo Scoville.

Điều trị thoái hóa cột sống thế nào?(ĐTĐ) – Tôi 55 tuổi, gần đây bị đau lưng, mới đầu tôi cứ ngỡ bị đau dây thần kinh nê...
02/09/2026

Điều trị thoái hóa cột sống thế nào?
(ĐTĐ) – Tôi 55 tuổi, gần đây bị đau lưng, mới đầu tôi cứ ngỡ bị đau dây thần kinh nên đã uống thuốc giảm đau nhưng bệnh mãi không khỏi. Vừa qua tôi đi khám bệnh, bác sĩ kết luận bị thoái hóa cột sống. Xin cho biết chữa bệnh n
,

Khám và điều trị bệnh Cơ Xương Khớp, Cột sống, Thần kinh bằng Vật lý trị liệu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền

Address

G11 Ngõ 28 Xuân La, Tây Hồ
Hanoi
100902

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Điều Trị Đau Clinic posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Điều Trị Đau Clinic:

Shortcuts

Share