Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268

Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268 HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI:
👉Chuỗi Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268 CHÙA LÁNG
📍 56 phố Chùa Láng - Đống Đa, Hà Nội.
☎️Zalo: 0934 685 687 - 0814 967 868🌱❤️🌱

- Bán các loại thuốc ETC & OTC

DẤU HIỆU CƠ THỂ CẢNH BÁO THIẾU/THỪA VITAMIN & DƯỠNG CHẤTHãy kiểm tra ngay xem cơ thể bạn có đang gặp các biểu hiện dưới ...
08/08/2026

DẤU HIỆU CƠ THỂ CẢNH BÁO THIẾU/THỪA VITAMIN & DƯỠNG CHẤT

Hãy kiểm tra ngay xem cơ thể bạn có đang gặp các biểu hiện dưới đây không nhé!

1. Vitamin A
- Thiếu: Giảm thị lực, quáng gà, nhìn mờ, khô/đau hốc mắt; da khô b**g tróc, sần sùi, dễ nhiễm trùng.

- Thừa (dùng liều cao kéo dài): Đau đầu, buồn nôn, khô môi, rụng tóc, phát ban; phụ nữ mang thai dùng thừa dễ gây dị tật thai nhi.

2. Nhóm Vitamin B

- Vitamin B1: Thiếu gây sút cân, chán ăn, mệt mỏi, đau rát lòng bàn chân. Thừa gây táo bón, tim đập nhanh, phù nề.

- Vitamin B2: Thiếu gây nhiệt miệng, nứt môi, móng giòn, mắt mờ. Thừa có thể gây chuột rút, ảnh hưởng thai nhi.

- Vitamin B3 (PP): Thiếu gây cảm giác châm chích trên da, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, suy giảm trí nhớ. Thừa gây giãn mạch, đánh trống ngực, buồn nôn.

- Vitamin B5: Thiếu làm da tăng tiết dầu, mọc mụn trứng cá, tóc móng yếu, dễ mệt mỏi.

- Vitamin B6: Thiếu gây mất ngủ, mệt mỏi, môi khô, mụn trứng cá, mắt đỏ. Thừa gây tê bì tay chân, rối loạn thần kinh cảm giác.

- Vitamin B7 (Biotin): Thiếu làm tóc xơ rụng, móng giòn/nhợt nhạt. Thừa gây nổi mụn, dị ứng, đi tiểu nhiều.

- Vitamin B9 (Folic Acid): Thiếu gây nhiệt miệng, buồn nôn hoặc tiêu chảy sau ăn, đau nhức xương khớp.

- Vitamin B12: Thiếu gây suy nhược, da tái nhợt, viêm lưỡi, tê tay chân, giảm trí nhớ. Thừa gây phát ban, ngứa ngáy, tăng nguy cơ đông máu.

3. Vitamin C

- Thiếu: Chảy máu chân răng, hay chảy máu cam, da dễ bầm tím, giảm sức đề kháng, răng yếu.

- Thừa: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, đau dạ dày, tăng nguy cơ sỏi thận và Gout.

4. Vitamin D

- Thiếu: Trẻ em còi cọc, chậm lớn, trằn trọc mất ngủ; người lớn hay bị chuột rút, tê tay chân, răng yếu.

- Thừa: Tăng calci huyết, đau đầu, khô miệng, táo bón, lâu dài gây vôi hóa mạch máu.

5. Vitamin E

- Thiếu: Da lão hóa nhanh, tóc xơ rụng, hay đổ mồ hôi, stress, người già dễ loãng xương.

- Thừa: Rối loạn thị giác, buồn nôn, tiêu chảy kéo dài, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.

6. Canxi (Calcium)
- Thiếu: Đau nhức xương khớp, thoái hóa/loãng xương, chuột rút, móng tay có nốt trắng, mất ngủ.

- Thừa: Cơ thể mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, khát nước, đi tiểu nhiều, giảm hấp thu các khoáng chất khác.

7. Thiếu Collagen & Estrogen (Nội tiết tố nữ)

- Thiếu Collagen: Da chảy xệ, nhăn nheo, xuất hiện nám/sạm; tóc móng khô rụng; đau nhức xương khớp, vết thương lâu lành.

- Thiếu Estrogen: Khô hạn, giảm ham muốn, rối loạn kinh nguyệt; hay bốc hỏa, cáu gắt; tích mỡ bụng, ngực chảy xệ, da mất độ đàn hồi.

Lưu ý: Bổ sung vitamin qua thực phẩm tự nhiên luôn là cách an toàn nhất. Nếu muốn dùng thực phẩm chức năng liều cao, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tránh tác dụng phụ do dùng thừa nhé!

🌿 TÁO BÓN DO RUỘT “LƯỜI” CO BÓP – CỨU NGẢI CÓ HỖ TRỢ ĐƯỢC KHÔNG?Có những người thường xuyên đi ngoài khó, bụng ì, tiêu h...
08/08/2026

🌿 TÁO BÓN DO RUỘT “LƯỜI” CO BÓP – CỨU NGẢI CÓ HỖ TRỢ ĐƯỢC KHÔNG?

Có những người thường xuyên đi ngoài khó, bụng ì, tiêu hóa chậm, nhu động ruột yếu. Theo Y học cổ truyền, một số trường hợp có thể liên quan đến tỳ khí yếu, khí hư hoặc cơ thể thiên hàn, khiến việc vận hóa và truyền tống của đại trường kém.
Với nhóm này, cứu ngải có thể được dùng để ôn ấm, bổ khí, kiện tỳ, điều hòa tiêu hóa và hỗ trợ hoạt động của đường ruột.
Nếu người bệnh hay mệt, lạnh bụng, chân tay lạnh, ăn kém, đầy bụng, việc phối cứu ngải đúng cách thường phù hợp hơn so với người có biểu hiện nhiệt.
⚠️ Nếu táo bón kèm miệng khô, khát nhiều, phân quá khô cứng, nóng trong, lưỡi đỏ, hoặc kéo dài bất thường, đau bụng, chướng bụng, đi ngoài ra máu thì nên thăm khám để tìm nguyên nhân.
🌱 Cứu ngải quan trọng nhất là đúng thể trạng, đúng vị trí và đúng mức độ, không phải càng nóng càng tốt.

Tác dụng của Gingkobiloba trong việc điều trị  thiểu năng tuần hoàn máu não !!!
08/08/2026

Tác dụng của Gingkobiloba trong việc điều trị thiểu năng tuần hoàn máu não !!!

VỊ TRÍ ĐAU ĐẦU CÓ THỂ TIẾT LỘ ĐIỀU GÌ VỀ CƠ THỂ? Có người cứ đau vùng trán là nghĩ ngay đến xoang. Có người đau sau gáy ...
08/08/2026

VỊ TRÍ ĐAU ĐẦU CÓ THỂ TIẾT LỘ ĐIỀU GÌ VỀ CƠ THỂ?

Có người cứ đau vùng trán là nghĩ ngay đến xoang. Có người đau sau gáy lại vội cho rằng huyết áp đang tăng. Cũng có người đau bên thái dương nhiều năm nhưng chỉ quen xoa bóp hoặc uống một thứ gì đó cho cơn đau tạm lắng xuống.

Nhưng trong Đông y, đau đầu không được nhìn đơn giản như vậy.
Khi có người tìm đến vì đau đầu, câu đầu tiên tôi thường hỏi là:
“Cô bác đau chính xác ở đâu, đau như thế nào và thường xuất hiện vào lúc nào?”

Bởi đầu là nơi các đường kinh dương hội tụ, cũng là nơi khí huyết phải đưa lên để nuôi dưỡng. Mỗi vùng đau có thể gợi mở một đường kinh đang bị trở ngại, nhưng muốn biết căn nguyên thật sự, thầy thuốc còn phải xét cơn đau thuộc hàn hay nhiệt, hư hay thực, do khí trệ, huyết ứ, đàm thấp hay phần tinh huyết đã suy.

ĐAU ĐỈNH ĐẦU: KHI CAN KHÍ KHÔNG CÒN ĐIỀU ĐẠT

Đỉnh đầu là nơi kinh Túc Quyết Âm Can đi lên và hội tụ.
Nếu đau căng hoặc giật từng nhịp ngay xoáy đầu, kèm miệng đắng, mắt đỏ, dễ nóng nảy, bứt rứt và ngủ không yên, Đông y thường nghĩ đến Can khí uất lâu ngày hóa hỏa, khiến khí nghịch bốc lên trên.

Thể này hay gặp ở người thường xuyên căng thẳng, chịu nhiều áp lực, thức khuya hoặc kìm nén cảm xúc trong thời gian dài.
Nhưng cũng đau ở đỉnh đầu, nếu cơn đau âm ỉ, đầu váng, sắc mặt nhợt, cơ thể dễ mệt, ngủ chập chờn thì lại có thể thuộc Can huyết bất túc. Huyết không đủ đưa lên nuôi dưỡng phần đầu nên người bệnh thường thấy lâng lâng, thiếu tỉnh táo và mệt mỏi kéo dài.
Cùng một vị trí đau nhưng một bên thuộc thực, một bên lại thuộc hư. Vì vậy, không thể chỉ nhìn nơi đau mà vội kết luận.

ĐAU TRÁN VÀ HỐC MẮT: TỲ VỊ CÓ THỂ ĐANG QUÁ TẢI

Vùng trán, quanh lông mày và phía trước khuôn mặt có liên hệ với kinh Túc Dương Minh Vị.
Người ăn nhiều đồ chiên xào, cay nóng, ăn quá no, ăn thất thường hoặc dùng nhiều đồ uống có tính kích thích dễ khiến Tỳ Vị vận hóa kém, thấp nhiệt tích lại bên trong.
Khi Vị nhiệt bốc lên, người bệnh có thể đau nặng vùng trán, nóng hoặc xót quanh hốc mắt, miệng khô, hơi thở nặng, ợ chua hay đầy tức vùng thượng vị.

Nếu đầu nặng như bị phủ một lớp khăn ẩm, người mệt, bụng đầy, ăn uống kém, lưỡi nhớt thì Đông y còn xem xét tình trạng đàm thấp che lấp thanh khiếu.

Điều đáng nói là không phải cứ đau vùng trán, mũi hoặc gò má đều do xoang. Nhiều trường hợp căn nguyên nằm ở khí cơ không thuận, đàm thấp ngăn trở hoặc Can Vị bất hòa. Nếu chỉ chăm chăm xử lý vùng mũi mà bỏ qua Tỳ Vị và khí huyết, cơn đau vẫn có thể tái diễn.

ĐAU THÁI DƯƠNG, ĐAU LỆCH MỘT BÊN: KINH THIẾU DƯƠNG ĐANG BỊ UẤT NGHẼN

Hai bên thái dương và phần bên đầu là nơi kinh Túc Thiếu Dương Đảm đi qua.
Cơn đau thường giật từng nhịp, có thể lan ra sau tai hoặc kéo xuống cổ vai gáy. Một số người còn thấy buồn nôn, khó chịu với ánh sáng, tiếng động hoặc mùi nồng.

Theo Đông y, biểu hiện này thường liên quan đến Can Đảm khí uất, uất lâu sinh nhiệt, khiến kinh Thiếu Dương vận hành không thông.
Thức khuya, suy nghĩ quá nhiều, cảm xúc bị dồn nén hoặc sinh hoạt đảo lộn đều có thể khiến cơn đau dễ phát sinh.

Nhiều người thấy đau ở thái dương liền xoa bóp thật mạnh vào đúng chỗ đau. Nhưng khi kinh mạch đang căng và khí nghịch bốc lên, day ấn quá mạnh có khi còn làm cơn đau tăng thêm.
Muốn hỗ trợ đúng, không chỉ xoa nơi đau mà còn cần thư Can, điều khí, giữ giấc ngủ ổn định và hạn chế những yếu tố làm Can Đảm thêm uất nhiệt.

ĐAU GÁY CHẨM: KHÔNG PHẢI LÚC NÀO CŨNG CHỈ DO NHIỄM LẠNH

Vùng sau đầu, gáy và dọc lưng có liên hệ với kinh Túc Thái Dương Bàng Quang và Mạch Đốc.

Nếu cơn đau xuất hiện sau khi gặp gió lạnh, gội đầu muộn, để tóc ướt đi ngủ hoặc ngồi lâu dưới luồng điều hòa, kèm gáy cứng, xoay cổ khó và sợ lạnh, Đông y thường xem xét tình trạng phong hàn bó buộc kinh lạc.

Khi hàn tà xâm nhập, khí huyết không thông, cân cơ vùng cổ gáy dễ co cứng và đau tức.

Nhưng nếu đau gáy chẩm kéo dài, đầu nặng, lưng gối mỏi, ù tai, ngủ không sâu, cơ thể suy nhược thì có thể liên quan đến Can Thận bất túc, tinh huyết không đủ nuôi dưỡng lên trên.

Cũng không nên cứ đau sau gáy là tự cho rằng huyết áp có vấn đề. Trong Đông y, cần xem xét thêm sắc mặt, chóng mặt, tai ù, giấc ngủ, mạch tượng và toàn bộ trạng thái cơ thể mới có thể biện chứng rõ ràng.

CÀNG ĐAU CÀNG DÙNG THỨ CẮT ĐAU, CÓ KHI CƠ THỂ CÀNG RỐI LOẠN

Một sai lầm tôi gặp khá nhiều là người bệnh cứ thấy đau đầu liền tìm cách dập cơn đau thật nhanh. Ban đầu cơn đau có thể thưa, nhưng càng về sau lại xuất hiện thường xuyên hơn.

Theo Đông y, nếu chỉ xử lý phần ngọn mà không điều chỉnh căn nguyên, khí trệ vẫn còn, đàm thấp chưa hóa, huyết ứ chưa thông hoặc phần hư suy chưa được bồi dưỡng đúng cách thì cơn đau vẫn có cơ sở để quay trở lại.

Đau đầu không chỉ nằm ở cái đầu. Có khi gốc ở Can khí uất, có khi do Tỳ yếu sinh đàm, có khi do phong hàn bế tắc, cũng có khi vì khí huyết và tinh huyết không đủ nuôi dưỡng.

MUỐN HIỂU CƠN ĐAU, HÃY QUAN SÁT NHIỀU HƠN MỘT VỊ TRÍ

Khi đau đầu thường xuyên tái diễn, cô bác nên ghi lại vị trí đau, thời điểm xuất hiện, đau âm ỉ hay giật từng nhịp, gặp lạnh thì tăng hay chườm ấm thì giảm, đồng thời để ý giấc ngủ, ăn uống, đại tiểu tiện và trạng thái tinh thần.

Người đau vùng trán nên điều chỉnh lại bữa ăn, hạn chế đồ chiên xào, cay nóng và ăn quá khuya.

Người hay đau đỉnh đầu hoặc thái dương cần chú ý đến giấc ngủ, giảm căng thẳng, tránh để cảm xúc dồn nén kéo dài.

Người đau gáy chẩm sau khi nhiễm lạnh nên giữ ấm cổ gáy, chườm ấm vừa phải và vận động nhẹ nhàng, không nên cố bẻ hoặc xoay cổ mạnh.

Có thể day nhẹ các huyệt Hợp Cốc, Thái Xung hoặc Phong Trì để hỗ trợ thư giãn, nhưng cần dùng lực vừa phải và không nên xem day bấm là cách thay thế cho việc biện chứng căn nguyên.

Lưu ý: Nội dung trên mang tính chất tham khảo theo lý luận Đông y, không dùng để tự xác định thể bệnh. Cùng một vị trí đau nhưng căn nguyên có thể khác nhau, cần kết hợp tính chất cơn đau, biểu hiện đi kèm, sắc lưỡi và mạch tượng.

Nếu đau đầu kéo dài, tái diễn nhiều lần hoặc xuất hiện khác thường, cô bác không nên tự ý dùng các vị bổ hay day bấm theo suy đoán mà nên được người có chuyên môn thăm khám trực tiếp.
Vị trí đau chỉ cho chúng ta biết nơi kinh lạc đang lên tiếng. Muốn cơn đau thực sự lắng xuống, phải tìm đúng sự mất cân bằng của khí huyết và tạng phủ ở bên trong.

10 PHÚT VẨY TAY DỊCH CÂN KINH – ĐẢ THÔNG KINH LẠC, ĐẨY LÙI BỆNH TẬTCó một việc tôi đã làm đều đặn hơn hai mươi năm nay, ...
07/08/2026

10 PHÚT VẨY TAY DỊCH CÂN KINH – ĐẢ THÔNG KINH LẠC, ĐẨY LÙI BỆNH TẬT

Có một việc tôi đã làm đều đặn hơn hai mươi năm nay, dù ở nhà hay đi công tác, dù trời nắng hay mưa. Đó là vẩy tay mỗi sáng.

Nghe thì giản dị lắm. Chỉ cần đứng thẳng, buông lỏng cơ thể, rồi nhẹ nhàng vung hai tay ra sau theo nhịp đều. Không máy móc, không cầu kỳ. Nhưng chính sự đơn giản ấy lại ẩn chứa cái lý rất sâu của dưỡng sinh.

Người xưa coi trọng việc làm cho khí huyết lưu thông, kinh lạc thông suốt. Khi khí huyết thông thì tạng phủ được nuôi dưỡng, thân tâm hài hòa. Khi ứ trệ, bệnh mới sinh.

1. Vì sao vẩy tay lại có tác dụng tốt?
Trong Đông y, cơ thể vận hành nhờ khí và huyết.
Khi tay vung nhẹ về sau, eo lưng chuyển động theo, khí từ Đan điền được khơi dậy.
- Khí động thì huyết hành. Huyết hành thì kinh lạc thông.
- Kinh lạc thông thì ngũ tạng được nuôi dưỡng.
Đặc biệt, động tác này giúp điều hòa Phế – Tỳ – Thận. Phế chủ khí, Tỳ sinh huyết, Thận tàng tinh. Ba tạng này vững thì nền tảng sức khỏe bền lâu.
Cô bác anh chị cứ hình dung, mỗi nhịp vẩy tay là một lần khí được khơi thông. Mỗi hơi thở chậm là một lần cơ thể được gột rửa sự ứ trệ.

2. Cách vẩy tay đúng để đạt hiệu quả của tôi
Tư thế
- Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai.
- Đầu gối hơi chùng, vai thả lỏng.
- Lưng thẳng mà không gồng.
- Mắt nhìn nhẹ phía trước hoặc khép hờ, tâm giữ yên.

Cách vung tay
- Tay vung ra sau khoảng bảy phần, ra trước ba phần.
- Không cần dùng sức mạnh, chỉ cần đều và tự nhiên.
- Thở chậm, hít bằng mũi, thở ra nhẹ nhàng.

Thời lượng
- Người mới tập: khoảng 300–500 nhịp mỗi lần.
- Khi quen có thể tăng dần.
- Lý tưởng nhất là 15–20 phút vào buổi sáng sớm.

Nếu duy trì đều một thời gian, cô bác anh chị sẽ thấy:
- Tay chân ấm hơn.
- Hơi thở sâu và nhẹ.
- Ăn ngon, bụng nhẹ.
- Ngủ sâu hơn, tinh thần khoan khoái.
Đó không phải điều gì kỳ lạ, mà là kết quả của khí huyết được khơi thông, chính khí dần dần phục hồi.

👉 Một vài lưu ý nhỏ
- Không tập ngay sau khi ăn no.
- Khi cơ thể đang sốt cao, mệt nhiều thì nên nghỉ.
- Người lớn tuổi có thể tập nhẹ nhàng, thậm chí ngồi ghế vẫn được.
Cô bác anh chị à, vẩy tay mỗi sáng cũng là một cách mình lắng nghe cơ thể. Đứng yên 15 phút, vung tay đều, thở sâu, lòng an lại. Đó vừa là động để dưỡng hình, vừa là tĩnh để dưỡng tâm.

Chăm sóc sức khỏe không nhất thiết phải điều gì lớn lao. Đôi khi chỉ cần một thói quen nhỏ, làm đều đặn mỗi ngày, đã đủ nuôi dưỡng sinh lực bền lâu.

Tuy nhiên đây chỉ là bài tập dưỡng sinh giúp tăng cường sức khỏe, không thay thế cho việc điều trị bệnh. Chúc cô bác anh chị mỗi sáng đều bắt đầu bằng một nhịp vẩy tay nhẹ nhàng và một tâm thế an hòa.

Cứu ngải! Ghi nhớ 9 huyệt vị, giải quyết 90% bệnh tậtHôm nay tôi xin giới thiệu chi tiết với mọi người 9 huyệt vị quan t...
06/08/2026

Cứu ngải! Ghi nhớ 9 huyệt vị, giải quyết 90% bệnh tật

Hôm nay tôi xin giới thiệu chi tiết với mọi người 9 huyệt vị quan trọng và thường dùng nhất trong dưỡng sinh Đông y.

Nắm vững được chúng, tương đương với việc nắm giữ một chiếc chìa khóa sức khỏe, có thể điều lý 90% các vấn đề sức khỏe thường gặp!

1. Huyệt Đại chùy: "Mặt trời" của cơ thể!

· Định vị: Khi cúi đầu, chỗ lõm phía dưới đốt xương nhô cao nhất ở sau gáy. Huyệt Đại chùy là huyệt giao hội của kinh Thủ Túc Tam dương và mạch Đốc, được gọi là "nơi hội tụ của các kinh dương". Cứu ngải huyệt Đại chùy giống như tạo ra một mặt trời nhỏ cho cơ thể, có thể ôn thông dương khí toàn thân, nâng cao sức miễn dịch.
· Công hiệu:
· Khu hàn giải biểu: Có tác dụng làm giảm rõ rệt các triệu chứng đau đầu, phát sốt, nghẹt mũi do cảm mạo phong hàn gây ra.
· Thông lạc chỉ thống: Cải thiện bệnh thoái hóa đốt sống cổ, đau mỏi vai lưng.
· Tăng cường miễn dịch: Điều tiết công năng miễn dịch của cơ thể, giảm thiểu các phản ứng dị ứng.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Phong môn, Phế du, tăng cường sức đề kháng.

2. Huyệt Mệnh môn: Cội nguồn của ngọn lửa sự sống

· Định vị: Trên đường chính giữa sau lưng, vị trí đối diện với rốn. Huyệt Mệnh môn ẩn chứa khí tiên thiên, là cội nguồn của sức sống. Cứu ngải huyệt Mệnh môn có thể ôn bổ Thận dương, cải thiện các triệu chứng dương hư.
· Công hiệu:
· Ôn bổ Thận dương: Cải thiện chứng sợ lạnh, chân tay lạnh, đau lưng mỏi gối do Thận dương hư gây ra.
· Cố tinh chỉ đới: Điều lý chứng di tinh, tảo tiết, khí hư trong loãng.
· Cường kiện yêu tất: Làm giảm đau mỏi cơ vùng lưng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Thận du, Quan nguyên, tăng cường hiệu quả bổ Thận.

3. Huyệt Trung quản: Vị thần hộ mệnh của sức khỏe Tỳ Vị

· Định vị: Trên rốn 4 thốn (khoảng bề rộng của năm ngón tay). Huyệt Trung quản là mộ huyệt của kinh Vị, là phủ hội của bát hội huyệt. Cứu ngải huyệt Trung quản có thể kiện vận Tỳ Vị, thúc đẩy tiêu hóa hấp thu.
· Công hiệu:
· Hòa vị giáng nghịch: Làm giảm đau dạ dày, đầy hơi, ợ hơi, trào ngược acid.
· Hóa thấp tiêu trệ: Cải thiện chứng khó tiêu, ăn không ngon miệng.
· An thần định chí: Cải thiện chứng mất ngủ, lo âu thông qua việc điều lý Tỳ Vị.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Túc tam lý, Thiên xu, điều lý công năng trường vị.

4. Huyệt Thiên xu: Người dọn dẹp đường ruột

· Định vị: Từ rốn đo ngang ra 2 thốn (khoảng bề rộng của ba ngón tay). Huyệt Thiên xu là mộ huyệt của Đại trường, là huyệt vị quan trọng để điều lý công năng của ruột.
· Công hiệu:
· Điều hòa trường vị: Có tác dụng điều tiết hai chiều, vừa trị táo bón vừa cầm tiêu chảy.
· Lý khí tiêu trướng: Loại bỏ đầy hơi ở bụng, sôi ruột.
· Thông kinh hoạt lạc: Cải thiện chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Thượng cự hư, Chi câu, tăng cường hiệu quả thông tiện.

5. Huyệt Thần khuyết: Huyệt vị thần kỳ của tiên thiên chi bản

· Định vị: Chính giữa rốn. Huyệt Thần khuyết là huyệt vị trọng yếu trên mạch Nhâm, liên kết với gốc tiên thiên.
· Công hiệu:
· Ôn dương cố thoát: Cải thiện thể chất hư hàn, tứ chi không ấm.
· Kiện Tỳ hòa vị: Thúc đẩy tiêu hóa hấp thu, tiêu trừ thủy thũng.
· Hồi dương cứu nghịch: Dùng trong cấp cứu các trường hợp hư thoát, sốc.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Quan nguyên, Khí hải, tăng cường hiệu quả ôn bổ.

6. Huyệt Khí hải: Biển của nguyên khí

· Định vị: Dưới rốn 1,5 thốn (khoảng bề rộng của hai ngón tay). Huyệt Khí hải là nơi nguyên khí của cơ thể hội tụ.
· Công hiệu:
· Bổ khí ích Thận: Cải thiện chứng khí hư mệt mỏi, hơi thở ngắn, lười nói.
· Cố tinh chỉ di: Điều lý chứng di tinh, hoạt tinh, tiểu đêm nhiều lần.
· Thăng dương cử hãm: Cải thiện chứng sa dạ dày, sa tử cung.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Túc tam lý, Quan nguyên, đại bổ nguyên khí.

7. Huyệt Túc tam lý: Huyệt vị quan trọng hàng đầu cho trường thọ

· Định vị: Dưới mắt gối ngoài 3 thốn, phía ngoài xương chày. Huyệt Túc tam lý là hợp huyệt của kinh Túc dương minh Vị, là huyệt vị cường tráng bảo kiện quan trọng.
· Công hiệu:
· Kiện Tỳ hòa vị: Cải thiện mọi bệnh lý về trường vị.
· Bổ khí dưỡng huyết: Cải thiện chứng thiếu máu, thể chất suy nhược.
· Thông kinh hoạt lạc: Cải thiện chứng tê liệt yếu ớt ở chi dưới, đau khớp gối.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Trung quản, Nội quan, điều lý Tỳ Vị.

8. Huyệt Tam âm giao: Huyệt vị quan trọng cho việc làm đẹp và dưỡng sinh

· Định vị: Trên đỉnh mắt cá trong 3 thốn, bờ sau xương chày. Huyệt Tam âm giao là huyệt giao hội của ba kinh Tỳ, Can, Thận.
· Công hiệu:
· Điều lý kinh đới: Cải thiện chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh, khí hư.
· Dưỡng huyết mỹ dung: Cải thiện sắc mặt vàng héo, nám da, mụn trứng cá.
· An thần trợ miên: Cải thiện chứng mất ngủ, mộng mị nhiều, tâm phiền.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Huyết hải, Quan nguyên, điều lý các bệnh phụ khoa.

9. Huyệt Thái khê: Huyệt vị số một bổ Thận cường yêu

· Định vị: Chỗ lõm giữa phía sau mắt cá trong và gân gót chân. Huyệt Thái khê là nguyên huyệt của kinh Thận, là huyệt vị quan trọng để tư âm bổ Thận.
· Công hiệu:
· Tư âm bổ Thận: Cải thiện chứng sốt về chiều, đạo hãn do Thận âm hư gây ra.
· Cường yêu kiện cốt: Cải thiện chứng đau lưng mỏi gối, đau gót chân.
· Thanh nhiệt an thần: Cải thiện chứng đau họng, mất ngủ do hư hỏa bốc lên gây ra.
· Đề xuất phối huyệt: Phối hợp với huyệt Thận du, Dũng tuyền, tăng cường hiệu quả bổ Thận.

Mẹo nhỏ thực dụng khi cứu ngải

· Thời điểm cứu ngải tốt nhất: Buổi sáng, ban ngày đều rất tốt.
· Xử lý phản ứng khi cứu ngải: Xuất hiện mẩn đỏ, cảm giác ngứa là phản ứng bài trừ bệnh tà, có thể tiếp tục cứu ngải.
· Kỹ thuật tìm huyệt vị: Có thể dùng phương pháp ấn, chỗ nào có cảm giác tê căng rõ ràng thì đó chính là huyệt vị.

💊So sánh 3 thuốc điều trị GOUT: Colchicin, Allopurinol và Febuxostat🔥 Trong bài viết này, Hằng tổng hợp nhanh 4 nội dung...
06/08/2026

💊So sánh 3 thuốc điều trị GOUT: Colchicin, Allopurinol và Febuxostat

🔥 Trong bài viết này, Hằng tổng hợp nhanh 4 nội dung dược sĩ cần nhớ: cơ chế tác dụng - chỉ định - giai đoạn sử dụng - liều dùng tham khảo.
Đặc biệt, khi tư vấn cần hỏi kỹ người bệnh đang trong đợt cấp hay điều trị duy trì, thuốc đang sử dụng và bệnh lý đi kèm.

*Thông tin tham khảo dùng để hệ thống kiến thức, không thay thế chỉ định điều trị và hướng dẫn của bác sĩ.

CƠ CHẾ VIÊM GÂY RA 5 DẤU HIỆU KINH ĐIỂN: SƯNG – NÓNG – ĐỎ – ĐAU – MẤT CHỨC NĂNGViêm không phải là một căn bệnh riêng biệ...
06/08/2026

CƠ CHẾ VIÊM GÂY RA 5 DẤU HIỆU KINH ĐIỂN: SƯNG – NÓNG – ĐỎ – ĐAU – MẤT CHỨC NĂNG

Viêm không phải là một căn bệnh riêng biệt mà là phản ứng bảo vệ của cơ thể khi mô bị tổn thương bởi vi khuẩn, virus, chấn thương, hóa chất hoặc tế bào hoại tử. Mục tiêu của phản ứng viêm là loại bỏ tác nhân gây hại, cô lập vùng tổn thương và khởi động quá trình sửa chữa. Trong quá trình đó, cơ thể tạo ra năm dấu hiệu kinh điển gồm đỏ, nóng, sưng, đau và mất chức năng.

Đỏ xuất hiện khi các tế bào tại vùng tổn thương, như mast cell và đại thực bào, giải phóng histamine, prostaglandin và nitric oxide. Những chất này làm các mạch máu giãn ra, khiến lượng máu chảy đến vùng viêm tăng lên. Do máu có màu đỏ nên mô bị viêm trở nên đỏ hơn vùng xung quanh. Việc tăng lưu lượng máu giúp đưa oxy, bạch cầu và các yếu tố miễn dịch đến nơi đang bị tổn thương.

Nóng xảy ra cùng với hiện tượng tăng lưu lượng máu. Máu từ trung tâm cơ thể, có nhiệt độ khoảng 37°C, được đưa đến vùng viêm nhiều hơn nên làm mô ấm lên. Ngoài ra, các tế bào miễn dịch tại đây hoạt động mạnh, tăng chuyển hóa và sinh nhiệt. Vì vậy, cảm giác nóng cho thấy phản ứng miễn dịch đang diễn ra tích cực tại vùng tổn thương.

Sưng chủ yếu do thành mạch tăng tính thấm. Dưới tác động của histamine, bradykinin và leukotriene, giữa các tế bào nội mô mạch máu xuất hiện những khe nhỏ. Dịch, protein huyết tương, fibrinogen và các yếu tố miễn dịch từ trong lòng mạch thoát ra mô xung quanh. Khi lượng dịch tích tụ nhiều, mô bị phù nề và sưng lên. Đây là cơ chế giúp các thành phần bảo vệ của cơ thể đến được đúng vị trí cần xử lý.

Đau được hình thành từ nhiều cơ chế khác nhau. Bradykinin, prostaglandin E2, substance P và các cytokine có thể kích thích trực tiếp các đầu mút thần kinh cảm giác. Chúng cũng làm các thụ thể đau trở nên nhạy hơn, khiến những tác động nhẹ cũng gây đau rõ rệt. Đồng thời, mô sưng tạo áp lực và chèn ép dây thần kinh. Phù nề còn có thể làm rối loạn vi tuần hoàn, gây thiếu oxy tương đối tại chỗ và làm cảm giác đau tăng thêm.

Dù gây khó chịu, đau có vai trò bảo vệ. Nó khiến người bệnh chú ý đến vùng tổn thương, hạn chế vận động và tránh tiếp tục làm hỏng mô đang viêm.

Mất chức năng là kết quả tổng hợp của những thay đổi trên. Sưng làm hạn chế cử động, đau khiến người bệnh không muốn sử dụng vùng tổn thương, còn bản thân mô viêm cũng tạm thời bị suy giảm cấu trúc và hoạt động. Trong viêm cấp, chức năng thường hồi phục khi viêm được kiểm soát. Nếu viêm kéo dài thành mạn tính, tổn thương mô và xơ hóa có thể gây mất chức năng vĩnh viễn.

Như vậy, năm dấu hiệu viêm không xuất hiện riêng lẻ mà tạo thành một chuỗi liên kết: giãn mạch gây đỏ và nóng, tăng tính thấm gây sưng, các chất trung gian cùng áp lực mô gây đau, cuối cùng dẫn đến giảm chức năng. Đây là những tín hiệu cho thấy cơ thể đang cố gắng bảo vệ và sửa chữa vùng bị tổn thương.

4 thể thận hư AI CŨNG DỄ MẮC, dựa trên sự mất cân bằng Âm - Dương, Khí - Tinh. 👇👇👇Uống thuốc bổ Thận rập khuôn chỉ làm t...
06/08/2026

4 thể thận hư AI CŨNG DỄ MẮC, dựa trên sự mất cân bằng Âm - Dương, Khí - Tinh. 👇👇👇

Uống thuốc bổ Thận rập khuôn chỉ làm tàn phá cơ thể! Tạng Thận chính là gốc rễ mầm sống (Tiên thiên chi bản), muốn hết đau lưng, dứt tiểu đêm thì bắt buộc phải chữa đúng thể trạng. Nạp sai vị, người thể Hàn mà dùng nhầm thuốc thể Nhiệt thì chẳng khác nào "đổ thêm dầu vào lửa"!

Dành 2 phút đọc ngay cẩm nang bắt bệnh chuẩn Đông y dưới đây để tự cứu lấy sức khỏe của mình nhen!

1. THẬN ÂM HƯ - Thể "Xe Hết Nước Mát, Người Bốc Hỏa"

- Cơ chế dễ hiểu: Thận Âm giống như nguồn nước mát nuôi cơ thể. Khi nước cạn, ngọn lửa bên trong sẽ bùng lên (Hư nhiệt).

- Biểu hiện điển hình:
+ Lòng bàn tay, bàn chân và vùng ngực lúc nào cũng nóng rát (Ngũ tâm phiền nhiệt).
+ Đêm ngủ hay đổ mồ hôi trộm, trằn trọc mất ngủ, hoa mắt, ù tai như có tiếng ve kêu.
+ Miệng khô, họng khát, nước tiểu vàng đậm, đại tiện hay bị khô táo.
+ Nam giới dễ mộng tinh, xuất tinh sớm; Nữ giới kinh nguyệt ít, người bứt rứt.

2. THẬN DƯƠNG HƯ - Thể "Bếp Tắt Lửa, Lạnh Cốt Tủy"

- Cơ chế dễ hiểu: Thận Dương giống như ngọn lửa dưới đáy nồi. Lửa yếu thì toàn bộ cơ thể bị hạ nhiệt (Hư hàn).

- Biểu hiện điển hình:
+ Cực kỳ sợ lạnh, sợ gió, tay chân lạnh ngắt (nhất là từ đầu gối xuống bàn chân).
+ Đau lưng mỏi gối, gân xương ê ẩm, trời lạnh là đau tăng nặng.
+ Đi tiểu đêm nhiều lần (3–4 lần/đêm), nước tiểu trong dài. Sáng sớm hay bị đau bụng đi ngoài.
+ Nam giới suy giảm ham muốn, liệt dương; Nữ giới lạnh tử cung, khó đậu thai.

3. THẬN KHÍ HƯ - Thể "Tắc Khí, Rò Rỉ Đái Dắt"

- Cơ chế dễ hiểu: Phần Khí suy yếu, không còn sức giữ chặt (cố nhiếp) các chất dinh dưỡng và đường tiết niệu.

- Biểu hiện điển hình:
+ Thở nông, hụt hơi, đi bộ hay bước cầu thang một chút là thở dốc.
+ Đi tiểu không tự chủ, tiểu dắt, đi xong vẫn bị rỉ giọt nước tiểu.
+ Người uể oải, da mặt nhợt nhạt, tai nghe kém hẳn đi.

4. THẬN TINH BẤT TÚC - Thể "Suy Kiệt Cốt Tủy, Già Trước Tuổi"

- Cơ chế dễ hiểu: Phần Tinh hoa nuôi dưỡng cơ thể bị tiêu hao nghiêm trọng do tuổi tác hoặc lao lực quá độ.

- Biểu hiện điển hình:
+ Tóc bạc sớm, rụng nhiều, răng lay gốc hoặc rụng sớm.
+ Xương khớp giòn, dễ đau nhức; Trí nhớ suy giảm nặng, hay quên trước quên sau.
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của cả nam lẫn nữ.

MỀ ĐAY KHÔNG CHỈ LÀ BỆ NH NGOÀI DA: Nhìn qua ngũ tạng mới hiểu vì sao ngứa cứ tái đi tái lại 👇Nhiều cô bác anh chị đến N...
06/08/2026

MỀ ĐAY KHÔNG CHỈ LÀ BỆ NH NGOÀI DA: Nhìn qua ngũ tạng mới hiểu vì sao ngứa cứ tái đi tái lại 👇

Nhiều cô bác anh chị đến Nam Y Đỗ Minh Đường gặp Tuấn tôi vì mề đay, mẩn ngứa. Người thì nổi mẩn sau khi ăn hải sản, người chỉ cần thay đổi thời tiết là ngứa, có người lại cứ đêm xuống là gãi không yên.

Không ít cô bác hỏi tôi: "Có phải da yếu nên mới bị mề đay không?"
Theo Y học cổ truyền, da chỉ là nơi biểu hiện, còn muốn hiểu vì sao mề đay cứ tái đi tái lại thì cần nhìn vào hoạt động của các tạ ng phủ. Mỗi tạng mất cân bằng sẽ tạo nên một kiểu mề đay khác nhau.

1. PHẾ SUY – GẶP GIÓ LÀ NỔI MẨN
Y học cổ truyền có câu: "Phế chủ bì mao, khai khiếu ra mũi." Phế giống như một "lá chắn" bảo vệ cơ thể trước các yếu tố từ bên ngoài. Khi Phế khí suy yếu, phong tà dễ xâm nhập khiến da trở nên nhạy cảm hơn.

Tuấn tôi thường gặp những cô bác anh chị:
- Chỉ cần gặp gió lạnh là nổi mẩn.
- Kèm hắt hơi, ngứa mũi, viêm mũi dị ứng.
- Thời tiết thay đổi là mề đay bùng phát.
Đây là nhóm thường liên quan đến Phong hàn hoặc Phong nhiệt phạm Phế theo YHCT.

2. TỲ YẾU – ĂN GÌ CŨNG DỄ NGỨA
Nếu Phế là "hàng rào bảo vệ", thì Tỳ lại là nơi chuyển hóa thức ăn thành khí huyết để nuôi cơ thể. Khi Tỳ vận hóa kém, thấp trọc dễ tích tụ bên trong. Gặp đồ tanh, đồ ngọt, rượu bia hoặc thực phẩm khó tiêu, cơ thể dễ phản ứng bằng những nốt mề đay.

Nhóm này thường có thêm: Đầy bụng, ăn kém, phân nát, người nặng nề, mệt mỏi. Vì vậy, có những cô bác kiêng đủ thứ nhưng mề đay vẫn tái phát, bởi gốc rễ không chỉ nằm ở món ăn mà còn ở chức năng vận hóa của Tỳ.

3. CAN MẤT ĐIỀU HÒA – CÀNG STRESS CÀNG NGỨA
Đây là nhóm Tuấn tôi gặp rất nhiều ở người làm việc căng thẳng. Theo YHCT, Can chủ sơ tiết, giúp khí huyết lưu thông và điều hòa cảm xúc.

Khi Can khí uất kết, khí cơ không thông, lâu ngày hóa nhiệt, cơ thể dễ xuất hiện:
- Ngứa tăng sau khi tức giận hoặc lo âu.
- Nóng trong, mất ngủ.
- Hai mạn sườn tức khó chịu.
- Mề đay bùng phát mỗi khi áp lực kéo dài.
Có người dùng th u ốc thấy đỡ, nhưng chỉ cần trải qua một đợt căng thẳng là mẩn ngứa lại xuất hiện.

4. THẬN HƯ – MỀ ĐAY KÉO DÀI KHÓ DỨT
Theo YHCT, Thận là gốc của chính khí. Khi Thận khí suy, cơ thể giảm khả năng tự điều hòa, làn da cũng không còn được nuôi dưỡng đầy đủ.

Những cô bác thuộc nhóm này thường có biểu hiện:
- Mề đay kéo dài nhiều năm.
- Da khô, ngứa nhiều về đêm.
- Đau lưng, mỏi gối.
- Tiểu đêm, người nhanh mệt.
Đây cũng là nhóm dễ tái phát nhất nếu chỉ tập trung xử lý trjệu chứng ngoài da.

5. TÂM KHÔNG AN – NGỨA CÀNG GÃI CÀNG KHÓ NGỦ
Có những cô bác chia sẻ với Tuấn tôi:
"Cả ngày chỉ ngứa ít, nhưng đêm nằm xuống là ngứa khắp người, càng gãi càng tỉnh, gần sáng mới chợp mắt được."

Theo YHCT, Tâm chủ thần minh. Khi Tâm huyết không đủ hoặc thần trí không yên, giấc ngủ bị ảnh hưởng. Mất ngủ kéo dài lại khiến cơ thể mệt mỏi, sức đề kháng suy giảm, từ đó mề đay cũng dễ bùng phát hơn.

Chính vì vậy, Tuấn tôi luôn chia sẻ với cô bác anh chị rằng:
Cùng là mề đay nhưng không phải ai cũng có chung một nguyên nhân. Có người gốc ở Phế, có người ở Tỳ, có người do Can khí uất, cũng có người liên quan đến Thận hoặc nhiều tạ ng phủ cùng mất cân bằng.

Muốn chăm sóc mề đay theo hướng lâu dài, điều quan trọng không chỉ là làm dịu những nốt mẩn trên da, mà còn cần tìm đúng thể và điều hòa sự mất cân bằng bên trong cơ thể.

Nếu cô bác anh chị đang bị mề đay tái phát nhiều lần, hãy để lại BÌNH LUẬN:
Mề đay xuất hiện khi nào?
Ngứa nhiều ban ngày hay ban đêm?
Có kèm đầy bụng, mất ngủ, hắt hơi hay đau lưng không?
Tuấn tôi sẽ đọc và chia sẻ thêm dưới góc nhìn Y học cổ truyền để cô bác anh chị hiểu rõ hơn về thể trạng của mình.

Mỗi người có cơ địa và nguyên nhân khác nhau. Vì vậy, việc thăm kh ám trực tiếp để đánh giá đầy đủ trước khi đưa ra hướng điều dưỡng luôn là điều Tuấn tôi ưu tiên thực hiện.

Address

56 P. Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa
Hanoi
02462501999

Opening Hours

Monday 06:30 - 23:45
Tuesday 06:30 - 23:45
Wednesday 06:30 - 23:45
Thursday 06:30 - 23:45
Friday 06:30 - 23:45
Saturday 06:30 - 23:45
Sunday 06:30 - 23:45

Telephone

+84904966926

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Nhà thuốc Thanh Tuệ 7268:

Shortcuts

Share