Cây Thuốc Việt

Cây Thuốc Việt Nghiên cứu, phát triển Các sản phẩm TPCN và thuốc từ thảo dược quý

TẦM NHÌN:
Bằng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia hàng đầu trong ngành dược liệu Việt Nam, kết hợp nền tảng văn hóa Việt Nam về đông y, với y học hiện đại và công nghệ bào chế tiên tiến đẳng cấp quốc tế, Công ty Cổ phần Cây thuốc và Hương liệu Việt cam kết nghiên cứu, phát triển và cung cấp các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng và các hợp chất tự nhiên từ nguồn thảo dược quý giá nhất của Việt Nam ch

o sức khỏe cộng đồng. TUYÊN NGÔN: Mang giá trị thiên nhiên vào cuộc sống
NHIỆM VỤ FANPAGE:
Phát triển cộng đồng người tiêu dùng thông minh sử dụng các sản phẩm thảo dược để nâng cao sức khỏe, vẻ đẹp, trí thông minh, sức đề kháng, khả năng sinh lý... để phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh như ung thư, tim mạch, suy giảm trí nhớ, suy giảm miễn dịch cùng nhiều bệnh khác; tăng cường sức khỏe, khả năng làm việc, khả năng sáng tạo...
LANGAMBIAN.VN:
Cung cấp và bán lẻ tất cả các sản phẩm chiết xuất từ Lan Gấm, là vua thảo dược trong số các loại thảo dược được dùng làm thuốc hiện nay
DUOCLIEUVASUCKHOE.COM:
Phát triển cộng đồng các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu về thảo dược Việt Nam
Giới thiệu các nghiên cứu khoa học chất lượng cao: Chính thống, cập nhật về các loại thảo dược

Mộc lan đỏ
06/08/2026

Mộc lan đỏ

VỀ TÁC DỤNG CHỐNG UNG THƯ CỦA LÔ HỘILô hội là một trong những loại thảo dược chữa bệnh đa năng và hiệu quả của tự nhiên....
06/08/2026

VỀ TÁC DỤNG CHỐNG UNG THƯ CỦA LÔ HỘI
Lô hội là một trong những loại thảo dược chữa bệnh đa năng và hiệu quả của tự nhiên.
Nó đã được sử dụng suốt 5.000 năm. Hippocrates, cha đẻ của y học hiện đại, đã sử dụng ít nhất 14 công thức khác nhau có chứa lô hội từ cách đây 2400 năm.
Nhưng Ngành công nghiệp dược phẩm trị giá hàng tỷ đô la có lẽ không muốn bạn biết đến điều này. Họ cũng không muốn đầu tư để tìm “bằng chứng khoa học”.
Trên thế giới có khoảng 420 loài lô hội được thống kê, nhưng loài phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất là Aloe Barbadensis Miller (còn được gọi là Aloe Vera Linne, thường được gọi là Lô hội ). Từ lâu, lô hội đã được biết đến với nhiều đặc tính trị liệu bao gồm: kháng khuẩn, kháng virus, chống ung thư, chống oxy hóa, chống viêm, bảo vệ da, làm lành vết thương và điều hòa đường huyết và cholesterol.
I. Thành phần hóa học của Lô hội
Lô hội là một trong những loài thực vật có hoạt tính sinh học cao nhất thế giới. Nó chứa các thành phần cơ bản của sự sống — các vitamin và khoáng chất thiết yếu, protein, polysaccharid, enzyme và axit amin.
Hầu hết lá lô hội đều chứa đầy gel, trong đó khoảng 99% là nước. 1% còn lại chứa ít nhất 200 hợp chất thực vật hoạt tính như phytonutrients, enzyme, protein, dầu, monosaccharide và polysaccharide.
Lô hội chứa 75 thành phần hoạt tính tiềm năng: vitamin, enzyme, khoáng chất, đường, lignin, saponin, axit salicylic và axit amin.
1. Vitamin : Sản phẩm chứa vitamin A (beta-carotene), C và E, là các chất chống oxy hóa. Ngoài ra còn chứa vitamin B12, axit folic và choline. Chất chống oxy hóa trung hòa các gốc tự do.
2. Các enzyme : Sản phẩm chứa 8 loại enzyme: aliiase, alkaline phosphatase, amylase, bradykinase, carboxypeptidase, catalase, cellulase, lipase và peroxidase. Bradykinase giúp giảm viêm quá mức khi bôi ngoài da, trong khi các enzyme khác giúp phân giải đường và chất béo.
3. Khoáng chất: Cung cấp canxi, crom, đồng, selen, magiê, mangan, kali, natri và kẽm. Chúng rất cần thiết cho hoạt động bình thường của nhiều hệ thống enzyme trong các con đường trao đổi chất khác nhau và một số chất có tác dụng chống oxy hóa.
4. Đường: Nó cung cấp các monosaccharide (glucose và fructose) và polysaccharide: (glucomannan/polymannose). Chúng được tạo ra từ lớp chất nhầy của cây và được gọi là mucopolysaccharide. Monosaccharide nổi bật nhất là mannose-6-phosphate, và polysaccharide phổ biến nhất được gọi là glucomannan [beta-(1,4)-acetylated mannan]. Acemannan, một loại glucomannan nổi bật, cũng đã được tìm thấy. Gần đây, một glycoprotein có đặc tính chống dị ứng, được gọi là alprogen và một hợp chất chống viêm mới, C-glucosyl chromone, đã được phân lập từ gel lô hội. 7 , 8
5. Anthraquinones: Nó cung cấp 12 anthraquinones, là các hợp chất phenolic được biết đến từ lâu với vai trò là thuốc nhuận tràng. Aloin và emodin có tác dụng giảm đau, kháng khuẩn và kháng virus.
6. Axit béo: Cung cấp 4 loại steroid thực vật; cholesterol, campesterol, β-sisosterol và lupeol. Tất cả đều có tác dụng chống viêm và lupeol còn có đặc tính sát trùng và giảm đau.
7. Hormone: Auxin và gibberellin giúp làm lành vết thương và có tác dụng chống viêm.
8. Các thành phần khác: Sản phẩm cung cấp 20 trong số 22 axit amin cần thiết cho cơ thể người và 7 trong số 8 axit amin thiết yếu. Sản phẩm cũng chứa axit salicylic có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn. Lignin, một chất trơ, khi được thêm vào các chế phẩm bôi ngoài da, giúp tăng cường khả năng thẩm thấu của các thành phần khác vào da. Saponin, chất tạo xà phòng, chiếm khoảng 3% gel và có đặc tính làm sạch và sát trùng.

Các hợp chất hoạt tính sinh học hàng đầu của lô hội như một tác nhân chống ung thư tiềm năng.
1. Aloin
2. Aloe emodin
3. Aloesin
4. Umbellifrrone
5. Chrysophanol
6. Esculetin
7. Acemannan
8. Aloesaponari I
9. Aloesaponari II

II. Khả năng chống ung thư của Lô hội thể hiện:
+ Hoạt tính chống viêm
Lô hội có tác dụng chống viêm mạnh mẽ bằng cách ngăn chặn các con đường hóa h
ọc quan trọng, giảm protein gây viêm và loại bỏ các gốc tự do gây hại. Các hợp chất hoạt tính sinh học — như polysaccharid, enzyme và sterol—hoạt động hiệp đồng để làm dịu các mô bị kích ứng, đẩy nhanh quá trình lành vết thương và ức chế sưng tấy do hệ miễn dịch gây ra.
+ Kích thích miễn dịch
Lô hội là chất kích thích hệ miễn dịch giúp tiêu diệt tế bào ung thư và các vi sinh vật xâm nhập. Các nghiên cứu xác nhận hoạt tính chống ung thư của lô hội — liên quan đến đặc tính kích thích miễn dịch của acemannan và glycoprotein, cũng như anthraquinone và các chất chống oxy hóa phenolic. Acemannan là một chất được tìm thấy trong lá lô hội. Lô hội cũng thúc đẩy oxit nitric, một chất chống ung thư mạnh mẽ được các tế bào miễn dịch của bạn sử dụng.
+ Trao đổi thông tin giữa các tế bào
Lô hội chứa các loại đường độc đáo gọi là mannan, giúp tăng cường sự giao tiếp giữa các tế bào — cả bên trong và giữa các tế bào của bạn.
Các mannan này là một phần của hệ thống "điện báo" quan trọng có khả năng ngăn ngừa hoặc làm chậm sự phát triển của ung thư. 13 Mannan chịu trách nhiệm cho hàng tỷ thông điệp… và hậu quả của việc truyền tải thông điệp sai lệch là vô cùng nghiêm trọng.
+ Tác dụng chống tiểu đường
Lô hội đã được chứng minh là làm giảm mức đường huyết, tăng mức insulin và cải thiện các tiểu đảo tụy (số lượng, thể tích, diện tích và đường kính). Các polysaccharid của lô hội (100 µg/g trong 3 tuần) chịu trách nhiệm làm giảm mức đường huyết
+ Tác dụng chống oxy hóa
Hoạt tính chống oxy hóa của lô hội, ít nhất một phần, là do anthraquinones và các hợp chất liên quan (10 µM) có hoạt tính loại bỏ gốc peroxyl và khả năng khử. Nó giảm sản xuất ROS và hình thành các chất cộng hợp HNE-protein
+ Khả năng cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa
Những nghiên cứu khác hỗ trợ tiềm năng tiền sinh học của lô hội được định nghĩa là “một chất nền được các vi sinh vật chủ sử dụng một cách chọn lọc mang lại lợi ích cho sức khỏe”. Chất nhầy lô hội (giàu acemannan) có thể cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa bằng cách tăng axit béo chuỗi ngắn và sửa đổi thành phần vi khuẩn. Hơn nữa, acemannan và fructan từ lô hội làm tăng sự phát triển của vi khuẩn, đặc biệt là quần thể Bifidobacterium spp.
III. Cơ chế chống ung thư của Lô hội
Trong điều kiện thí nghiệm, các hợp chất của Lô hội đã cho thấy khả năng ức chế sự tăng sinh tế bào, gây ra quá trình apoptosis (chết tế bào theo chương trình) và ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới trong khối u (sự phát triển của các mạch máu mới).
+ Hoạt tính ức chế sự phát triển của tế bào ung thư
+ Độc tính với tế bào ung thư
+ Hoạt tính gây chết tế bào theo chương trình và chống tăng sinh
+ Ngăn chặn hình thành mạch máu
+ Điều hòa chuyển hóa glucose
+ Ức chế sự di căn của tế bào ung thư
+ Gây tổn thương DNA trong các tế bào ung
Dù xét toàn bộ cây lô hội hay các hợp chất của nó, qua nhiều bài báo khác nhau, chúng ta đều thấy rằng lô hội là một loại cây thuốc có tác dụng tốt chống lại nhiều loại ung thư, cụ thể là:
1. bệnh bạch cầu cấp tính và mãn tính,
2. bệnh bạch cầu tiền tủy bào,
3. bệnh bạch cầu tiền tủy,
4. bệnh bạch cầu tủy cấp tính,
5. bệnh bạch cầu và u lympho,
6. đa u tủy,
7. tân sinh tế bào vảy bề mặt nhãn cầu,
8. u cổ trướng Ehrlich
9. u đặc ở trẻ em,
10. u gan,
11. u hắc tố,
12. u lympho Hodgkin,
13. u lympho không Hodgkin,
14. u lympho,
15. u màng phổi do u gan,
16. u mô liên kết,
17. u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng,
18. u nguyên bào thần kinh đệm,
19. u nguyên bào thần kinh,
20. u tá tràng,
21. u thần kinh đệm ác tính,
22. u thần kinh ngoại bì,
23. u xơ ác tính.
24. u xơ mô liên kết,
25. u xương ác tính,
26. ung thư bàng quang,
27. ung thư biểu mô niêm mạc miệng,
28. ung thư biểu mô tế bào gan,
29. ung thư biểu mô tế bào vảy lưỡi,
30. ung thư biểu mô tế bào vảy miệng,
31. ung thư biểu mô tế bào vảy phổi,
32. ung thư biểu mô tuyến phổi, u
33. ng thư biểu mô,
34. ung thư buồng trứng,
35. ung thư cổ tử cung,
36. ung thư dạ dày,
37. ung thư đại tràng,
38. ung thư gan,
39. ung thư mô mềm,
40. ung thư phổi không tế bào nhỏ.
41. ung thư phổi,
42. ung thư tế bào Merkel,
43. ung thư tuyến tiền liệt,
44. ung thư tuyến tụy,
45. ung thư tuyến tụy, di căn gan của ung thư tuyến tụy,
46. ung thư trực tràng,
47. ung thư vòm họng,
48. ung thư vú và ung thư biểu mô tuyến phổi có biểu hiện quá mức HER2/neu,
49. ung thư vú,
Trên thực tế, ngoài toàn bộ cây lô hội, hay 9 hợp chất khác nhau từ các loại lô hội khác nhau đã được xác định là có hoạt tính chống ung thư thông qua nhiều con đường khác nhau.
Hoạt tính chống ung thư phụ thuộc khác nhau vào loại hợp chất, thời gian và loại ung thư.
Với tác dụng chống ung thư của các hợp chất riêng lẻ hoặc toàn bộ lá, lô hội phát huy tác dụng chống ung thư thông qua nhiều cơ chế có thể hoạt động hiệp đồng.
Có tiềm năng cao là toàn bộ cây lô hội hoặc sự kết hợp của một số hợp chất của nó có thể được sử dụng làm phương pháp điều trị hóa trị liệu, có giá trị trong hóa trị liệu các loại ung thư khác nhau với tác dụng phụ tối thiểu hoặc không có tác dụng phụ.
IV. Về Bài thuốc chống ung thư từ Lô hội của Cha Romano Zago
Cha Romano Zago là một tu sĩ thuộc dòng tu OFM (Dòng Anh em Hèn mọn) và là một học giả, sinh năm 1932 tại Brazil. Ông đã kể lại chi tiết về việc ông chăm sóc người nghèo ở Brazil cùng với Cha Arno Reckziegel, nơi họ chứng kiến sự hồi phục nhanh chóng của người dân sau khi được sử dụng nha đam và mật ong. Sau đó, ông đến Ý và Israel, nơi ông tiếp tục nghiên cứu về loại cây này và chứng kiến nhiều trường hợp chữa lành hơn nữa đối với những người mắc bệnh mãn tính. Những khám phá này đã truyền cảm hứng cho ông dành 20 năm tiếp theo của cuộc đời để nghiên cứu về loại cây này.
Công thức Lô hội của Cha Romano Zago OFM
Nguyên liệu:
1) 350 gram lá Lô hộ/ hayNha Đam (4-6 lá), tùy theo số lượng cần thiết để đạt được trọng lượng chính xác.
2) 500 gram mật ong nguyên chất
3) 50 ml Rượu Whiskey hoặc Vodka (vodka, cognac, whiskey, gin, v.v.)
Cắt bỏ g*i ở hai bên lá Lô hộ/hayNha Đam. Sau đó, cắt lá Lô hộ/hayNha Đam thành từng miếng (không gọt vỏ) và cho vào máy xay sinh tố cùng với mật ong và rượu Whiskey. Xay nhuyễn.
Bảo quản hỗn hợp trong tủ lạnh.
Liều dùng: Uống 1 thìa canh (15 ml) hỗn hợp này trước bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. (15 ml, ba lần một ngày).
Lưu ý:
+ Cây lâu năm là tốt nhất - từ 4 đến 5 tuổi
+ Bạn cần ép lấy nước từ toàn bộ lá sau khi đã loại bỏ g*i.
Toàn bộ lá, bao gồm cả phần vỏ ngoài, gel và nước ép, đều được cho vào mật ong.
Hỗn hợp chưng cất này được dùng để làm giãn mạch và giúp quá trình chữa bệnh phát huy tác dụng.
+ Nếu vì lý do tôn giáo mà bạn không được uống rượu, thì có thể dùng giấm táo nguyên chất thay thế.
+ Bảo quản siro trong tủ lạnh và tránh ánh sáng.
+ Siro có thể dùng được khoảng 10 ngày.
Công thức rất đơn giản và Cha Zago không bao giờ nói rằng nó là phép màu, mặc dù nó đã chữa khỏi nhiều loại ung thư. Các loại ung thư đã được chữa khỏi bao gồm: ung thư họng, ung thư tử cung, dây thanh quản, ung thư da, buồng trứng, vú, tuyến tiền liệt, thận, hệ bạch huyết, hệ máu (như bệnh bạch cầu), cột sống, não/tiểu não (bao gồm cả u não ở trẻ em), gan cũng như ung thư ruột và trực tràng, ung thư xương và bàng quang, và nhiều trường hợp ung thư đại tràng.
Thời gian chữa khỏi là từ hai đến ba tháng.
Khi dùng hỗn hợp này, bạn nên uống trong 10 ngày, sau đó nghỉ 10 ngày. Rồi bắt đầu lại.
Một số người cho biết họ đã dùng siro hoặc hỗn hợp liên tục mà không gặp vấn đề gì về sức khỏe, nhưng Cha Zago khuyên bạn nên tạm ngừng sử dụng vì cây lô hội có thể gây độc nếu dùng với số lượng lớn.
Những điều khác cần tránh và nên làm: Ngoài việc dùng siro để điều trị ung thư và các bệnh khác, ông khuyên bạn nên tránh: thịt các loại, các sản phẩm từ sữa, đường, phẩm màu nhân tạo, hóa chất, chất tạo ngọt, bột mì trắng và gạo trắng.
Bạn nên ăn các thực phẩm hữu cơ lành mạnh, chẳng hạn như bông cải xanh, súp lơ, cải xoăn, tỏi, đậu, quả việt quất, hành tây, gừng, tảo xoắn, tảo diệp lục, trái cây tươi, v.v.
Cha Romano Zago cũng khuyên nên phòng ngừa: Bên cạnh việc chữa trị ung thư, Cha Zago khuyên bạn nên thực hiện phác đồ của ông mỗi năm một lần để phòng ngừa.

28/07/2026
28/07/2026

BÀI THUỐC SẮC CHỮA VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
THOÁI HÓA KHỚP GỐI – CỘT SỐNG / ĐĨA ĐỆM
(DUHIO JISHENG DECOCTION (DJD))
(Rễ Độc hoạt và Tang ký sinh).
I. Xuất xứ
Theo lý thuyết cơ bản của y học cổ truyền Trung Quốc (TCM; 中醫 zhōng yī), Thoái hóa khớp (OA): Là một “bệnh do tắc nghẽn (痹病 bì bìng)”, đề cập đến một nhóm bệnh do “sự xâm nhập của gió, hàn và thấp (風寒濕侵襲 fēng hán shī qīn xí) gây ra”.
Bài thuốc Duhio Jisheng được ghi trong Bắc Cơ Thiên Kim Dược Chương —dịch ra là " Những bài thuốc thiết yếu trị giá ngàn vàng cho những trường hợp khẩn cấp" —là một trong những văn bản y học cổ có ảnh hưởng nhất trong lịch sử Trung Quốc.
Tác phẩm này do Tôn Tư Mã Thiên, vị danh y và học giả vĩ đại thời nhà Đường, thường được gọi là Vua Y học soạn và hoàn thành vào năm 652 sau Công nguyên.
Bộ sách gồm 30 tập và chứa hơn 5.300 đơn thuốc được nhóm lại thành hơn 230 chuyên mục — từ phụ khoa và nhi khoa đến nội khoa, chấn thương ngoài da và cấp cứu.
Tác phẩm kinh điển mang tính bách khoa này đã định hình cách các thế hệ thầy thuốc hiểu về bệnh tật, sức khỏe và việc tu dưỡng năng lượng sống – Khí (氣) . Sự kết hợp giữa triết học đạo đức, dược lý thảo dược, châm cứu và trí tuệ về lối sống của Tôn Tư Mã Thiên đã tạo ra một khuôn mẫu tiếp tục hướng dẫn chăm sóc sức khỏe toàn diện cho đến ngày nay.
Bài thuốc Du Huo Ji Sheng Tang là một trong những bài thuốc được kê đơn phổ biến nhất để điều trị thoái hóa khớp gối ở Đông Á.
II. Thành phần bài thuốc
1. Độc hoạt: 9g
2. Tang ký sinh: 3 – 6g
3. Đỗ trọng: 6g
4. Ngưu tất: 6g
5. Tế tân: 3 - 6g
6. Tần giao: 6g
7. Phục linh: 6g
8. Nhục quế: 3 – 6g
9. Phòng phong: 6g
10. Xuyên khung: 6g
11. Nhân sâm: 6g
12. Đương quy: 6g
13. Bạch thược: 6g
14. Thục địa: 6g
15. Cam thảo: 6g
*Đau nhức dữ dội ở các khớp mà công thức cơ bản không làm giảm bớt được, đã thêm:
+ Xuyên Tiêu: 3-6g, có tác dụng tán hàn mạnh mẽ và giảm đau khớp.
+ Ô đầu/ Củ Ấu tầu: 3-6g, tăng cường tác dụng trừ phong hàn và giảm đau.
III. Công dụng
Chiến lược kép của nó là loại bỏ các tác nhân gây bệnh đồng thời bồi bổ nền tảng cơ thể, khiến nó đặc biệt phù hợp với bản chất mãn tính, thoái hóa của thoái hóa khớp.
Nghiên cứu cho thấy DJD giúp làm giảm các triệu chứng nhờ đặc tính chống viêm và điều hòa miễn dịch. Các nghiên cứu lâm sàng và đánh giá hệ thống đã chỉ ra những lợi ích sau:
Viêm khớp dạng thấp (RA): Khi được sử dụng kết hợp với các loại thuốc thông thường, DJD đã được chứng minh là cải thiện các chỉ số sinh học viêm, tình trạng đau nhức khớp và cứng khớp vào buổi sáng.
Thoái hóa khớp gối (KOA): Nghiên cứu cho thấy rằng điều trị thoái hóa khớp (DJD) có thể giúp giảm đau đáng kể và cải thiện chức năng khớp, đặc biệt khi kết hợp với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn của phương Tây như tiêm glucosamine hoặc natri hyaluronate.
Sức khỏe cột sống/đĩa đệm: Các nghiên cứu dược lý gần đây cho thấy nó có thể làm chậm hoặc giảm bớt sự thoái hóa đĩa đệm bằng cách bảo vệ các tế bào đĩa đệm khỏi hiện tượng chết tế bào theo cơ chế pyroptosis (một loại chết tế bào).

Lời người xưa:
“Người xưa, với kiến thức về Đạo, đã tuân theo quy luật âm dương, hài hòa [hành động của họ] với kỹ năng và tính toán, ăn uống điều độ và sinh hoạt đều đặn, không liều lĩnh gắng sức quá mức. Vì vậy, họ có thể giữ gìn thân thể và tinh thần trọn vẹn và sống trọn vẹn những năm tháng tựa trên thiên đường, chỉ lìa đời sau khi đã trăm tuổi.” - Khâu Bồ

28/07/2026

BÀI THUỐC BỔ THÂN ÂM: CỎ MỰC VÀ NỮ TRINH TỬ
Bài thuốc thảo dược kinh điển được bào chế bằng cách kết hợp Cỏ Mực - Eclipta prostrata và Nữ trinh tử - Ligustrum lucidum được gọi là...Nhị Chí Hoàn (二至丸),
Tên gọi được đặt theo nguyên lý thu hái dược liệu. Bài thuốc này tận dụng thời điểm dương khí hoặc âm khí đạt cực đại trong năm để thu hái, giúp vị thuốc hấp thu trọn vẹn tinh hoa của đất trời.:
+ Cỏ Mực: Thu hoạch vào Hạ chí
+ Nữ trinh tử: Thu hoạch vào Đông chí
Trong Y học cổ truyền Trung Quốc (TCM), bài thuốc đơn giản này là một trong những bài thuốc nổi tiếng và nhẹ nhàng nhất được sử dụng để bồi bổ Thận Âm và Gan Âm .
Bài thuốc Nhị Chí Hoàn (二至丸), được mô tả lần đầu tiên trong Phúc Thọ Kinh Phương bởi Ngô Mẫn ở Trung Quốc vào thời nhà Minh (năm 1530).
Bài thuốc này là bài thuốc nổi tiếng nhất có nguồn gốc từ Phúc Thọ Kinh Phương, Được coi là một đóng góp quan trọng cho Đông y.
1. Thành phần
+ Nữ trinh tử (Đông thanh tử - quả chín phơi khô của cây Nữ trinh): Có vị ngọt đắng, tính mát, tác dụng bổ can thận âm.
+ Hạn liên thảo (Cỏ mực/Nhọ nồi): Vị ngọt chua, tính lạnh, tác dụng lương huyết, cầm máu và tư bổ can thận.
Hai vị dược liệu tự nhiên này được phối với tỷ lệ bằng nhau (thường là 9g - 12g mỗi vị).
Được tán bột làm viên hoàn hoặc sắc lấy nước uống
2. Công dụng chính
+ Bổ Can Thận Âm: Chuyên trị các chứng can thận âm hư.
+ Thanh nhiệt, làm mát máu: Hỗ trợ cầm máu tự nhiên (như rong kinh, trĩ xuất huyết, chảy máu cam do âm hư sinh nội nhiệt).
+ Chống lão hóa: Giúp làm đen tóc, hỗ trợ giảm tình trạng tóc bạc sớm, ù tai, hoa mắt chóng mặt và đau lưng mỏi gối.
3. Đối tượng sử dụng
Bài thuốc thường được các thầy thuốc Đông y chỉ định cho những người có hội chứng Can Thận Âm hư với các biểu hiện:

• Tóc bạc sớm và rụng tóc : Trong Y học cổ truyền Trung Quốc, sức khỏe của tóc phụ thuộc trực tiếp vào tinh chất thận ( Tinh ) và huyết gan. Công thức này rất phổ biến để làm đen tóc và ngăn ngừa rụng tóc.
• Chóng mặt và ù tai : Điều trị chứng choáng váng, chóng mặt hoặc tiếng ù tai có âm vực cao.
• Các vấn đề về thị lực : Giúp cải thiện tình trạng khô mắt, nhìn mờ hoặc thị lực yếu.
• Thuốc Nhiệt Thiếu : Làm dịu các cơn sốt nhẹ, bốc hỏa (đặc biệt là trong thời kỳ mãn kinh), Đổ mồ hôi nhẹ vào ban đêm hoặc cảm giác nóng bức vào buổi chiều.
• Khô miệng và hơi khát
• Yếu cơ vùng thân dưới : Đau lưng dưới và đầu gối yếu
• Mất ngủ, hay mê, lo âu kéo dài. Suy nhược thần kinh, suy giảm trí nhớ.
• Răng lợi sưng đau, cổ họng khô rát
4. Những hiểu biết y học hiện đại
Nghiên cứu hiện đại cho thấy sự kết hợp này có tác dụng:
+ chống oxy hóa mạnh mẽ,
+ chống lão hóa,
+ tăng cường sức khỏe xương (chống loãng xương) và
+ điều hòa miễn dịch .
Nó thường được sử dụng trong thực tiễn lâm sàng hiện đại để giúp kiểm soát các triệu chứng mãn kinh, bảo vệ chức năng gan và hỗ trợ cân bằng nội tiết tố.

13/07/2026

CÁC VỊ THUỐC BỔ THẬN LẠI CÓ TÁC DỤNG CHỐNG LOÃNG XƯƠNG?
Chỉ bổ sung canxi, vitamin K và vitamin D3 thôi thì không thể ngăn ngừa được bệnh loãng xương. Mặc dù ba chất dinh dưỡng này phối hợp hoàn hảo để hấp thụ canxi và đưa nó vào xương, nhưng loãng xương là một tình trạng phức tạp.
I. Cơ chế gây loãng xương
Việc duy trì sự cân bằng giữa tế bào hủy xương và tế bào tạo xương là rất cần thiết để duy trì sự cân bằng nội môi của xương.
Quá trình này, được gọi là tái tạo xương, Trong chu kỳ tái tạo xương, xương cũ hoặc bị hư hại sẽ được loại bỏ bởi các tế bào hủy xương - Tế bào hủy xương (osteoclast - OC) thực hiện chức năng tiêu xương trong quá trình tái tạo xương, trong khi Tế bào tạo xương (osteoblast - OB) là tế bào chức năng chính trong quá trình hình thành xương.
Rối loạn quá trình tái tạo xương do nhiều yếu tố và cơ chế phức tạp là nguyên nhân chính gây loãng xương.
Nếu quá trình tiêu xương diễn ra nhanh hơn quá trình tạo xương, sẽ dẫn đến mất xương, hàm lượng khoáng chất và các thành phần cấu trúc xương giảm, xương vỏ mỏng đi và xương xốp giảm, cuối cùng dẫn đến loãng xương.
Các cơ chế sinh học cơ bản dẫn đến sự suy giảm này có thể được phân loại thành bốn lĩnh vực chính:
+ Sự lão hóa tế bào và "Sự chuyển dịch tạo mô mỡ"
+ Thay đổi nội tiết tố và "Lão hóa do viêm"
+ Các yếu tố chuyển hóa và cường tuyến cận giáp thứ phát
+ Căng thẳng oxy hóa và suy yếu cấu trúc
II. Tác dụng của các bài thuốc bổ thận chống loãng xương
Trong Y học cổ truyền Trung Quốc (TCM), thận được cho là "điều khiển xương". Đây là một quan niệm của TCM và khác với những giải thích y học hiện đại về bệnh loãng xương.
Để hiểu điều này, cần biết: Theo lý thuyết y học cổ truyền Trung Quốc, “Tạng Phủ” hoàn toàn khác với khái niệm tạng phủ trong y học phương Tây; nó bao gồm một nhóm lớn các cơ quan có chức năng sinh lý liên quan mật thiết với nhau, cho thấy chức năng của nó không bị giới hạn bởi một cơ quan duy nhất. Do đó, “Thận” trong y học cổ truyền Trung Quốc có phạm vi chức năng sinh lý rộng, đề cập đến hệ thống cơ quan liên quan đến sinh sản, tăng trưởng và phát triển, tiêu hóa, chuyển hóa nội tiết và các chức năng khác.
“Suy thận” cũng là một khái niệm rộng bao gồm các bất thường của nhiều hệ thống, chẳng hạn như hệ tiết niệu, hệ sinh sản, hệ nội tiết, hệ thần kinh tâm thần và hệ tiêu hóa.
Theo lý thuyết y học cổ truyền Trung Quốc (TCM), suy giảm chức năng tỳ vị và thận là nguyên nhân quan trọng gây ra bệnh loãng xương; nói cách khác, sự suy yếu mô liên kết và mất dưỡng chất xương là cơ chế bệnh chính dẫn đến suy giảm chức năng thận.
Y học cổ truyền bổ thận (KTTCM) đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy hình thành xương, ức chế tiêu xương, điều hòa cân bằng tái tạo xương, thúc đẩy tiết hormone sinh dục, ngăn ngừa stress oxy hóa và điều hòa chuyển hóa canxi và phốt pho.
Xin giớ thiệu một số vị thuốc bổ “Thận” có tác dụng chống loãng xương:
+ Cây Cốt toái bổ (thường gọi là cây Tắc kè đá, tổ rồng, hay tổ phượng)
Rễ cây Cốt toái bổ có nhiều công dụng, như bổ thận, tăng cường xương, phục hồi vết thương và giảm đau. Nó kiểm soát bệnh loãng xương bằng cách điều hòa nhiều con đường tín hiệu và có chức năng tăng sản xương, ổn định cấu trúc xương, tăng cường sự phát triển và biệt hóa tế bào tạo xương (OB), và ức chế tế bào hủy xương (OC). Ngoài ra, rễ cây Cốt toái bổ có thể tăng cường hấp thu canxi của cơ thể, thúc đẩy vận chuyển canxi vào xương, tăng cường khoáng hóa xương, duy trì sự cân bằng của quá trình tái tạo xương; điều hòa mức độ chuyển hóa của trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục, cải thiện chức năng nội tiết, ức chế tổng hợp và tiết các yếu tố gây viêm trong quá trình chuyển hóa xương, và có tiềm năng chống loãng xương.
+ Dâm dương hoắc
Ngoài tác dụng bổ thận và tăng cường dương khí, lá Dâm dương hoắc còn có tác dụng trừ phong tà và loại bỏ thấp khí. Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã chỉ ra rằng hoạt chất chính của lá Dâm dương hoắc là flavonoid, có thể phục hồi các khuyết tật xương bằng cách thúc đẩy sự biệt hóa xương, cải thiện sức sống của tế bào tạo xương và thúc đẩy sự liên kết xương, từ đó phòng ngừa và điều trị loãng xương.
+ Cây Tục đoạn
Rễ cây Tục đoạn có tác dụng bổ gan thận, tăng cường cơ xương, cầm máu gãy xương, và có thể dùng để tăng cường xương và chữa lành gãy xương. Hoạt chất chính của nó, asperosaponin VI, có thể ảnh hưởng đến sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào tạo xương thông qua các con đường tín hiệu Wnt, JNK và MAPK, thúc đẩy sự hình thành xương và thể hiện hoạt tính chống loãng xương.
+ Bổ cốt chỉ
Quả Bổ cốt chỉ có tác dụng bổ thận, tăng dương khí, cô đặc tinh chất và giảm tiểu tiện. Bổ cốt chỉ được biết đến như một loại phytoestrogen và được sử dụng làm phương thuốc chữa loãng xương.
+ Tơ hồng vàng
Với tinh dầu Tơ hồng vàng, chức năng gan thận được bồi bổ, tinh chất có thể được củng cố, cầm máu tử cung có thể được sử dụng, tăng cường thị lực và có thể được sử dụng để tăng cường sức khỏe xương. Các thành phần hoạt tính chính của nó là flavonoid, lignan, axit quinic và polysaccharid, có tác dụng giống estrogen và có thể được sử dụng để phòng ngừa và điều trị loãng xương.
+ Cây Đỗ trọng
Vỏ cây Đỗ trọng có thể được sử dụng để tăng cường chức năng gan và thận, làm chắc khỏe cơ bắp và xương, và thúc đẩy quá trình giảm co thắt tử cung. Nó chứa nhiều thành phần hóa học, bao gồm lignan, iridoid, phenol, steroid, terpen và flavonoid.
+ Ngô thù du
Quả Ngô thù du có tác dụng bổ gan thận, tăng cường cơ xương khớp và chữa thấp khớp, chủ yếu bao gồm các hợp chất như polysaccharid, anthraquinon, flavonoid và iridoid.
+ Sâm cau
Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Sâm cau được dùng bôi ngoài da để điều trị viêm khớp gối và cột sống, mệt mỏi chân và tiêu chảy. Sâm cau cũng là một loại thảo dược bổ dương, được cho là có tác dụng chống oxy hóa, chống loãng xương và chống ung thư. Trong một nghiên cứu, Sâm cau làm giảm sự thoái hóa xương ở xương chày bằng cách giảm hoạt động của tế bào hủy xương và tăng nồng độ canxi, phốt pho.
+ Nữ trinh tử
Nữ trinh tử được sử dụng như một loại thảo dược đơn lẻ để bổ thận âm và gan, tăng cường sức khỏe xương. Ở chuột bị cắt buồng trứng, Nữ trinh tử giúp tăng mật độ xương và độ bền cơ học của xương. Ngoài ra, Nữ trinh tử điều chỉnh cân bằng canxi ở phụ nữ lớn tuổi bằng cách điều chỉnh trục tuyến cận giáp-vitamin D và tăng hấp thu canxi trong cơ thể , cho thấy rằng Nữ trinh tử có thể là một liệu pháp thích hợp để khôi phục cân bằng canxi và vitamin D. Axit oleanolic, hợp chất hoạt tính sinh học quan trọng trong Nữ trinh tử, đã tăng cường sự phân định tế bào tạo xương của tế bào gốc trung mô xương và hoạt động bảo vệ xương ở chuột bị loãng xương do cắt buồng trứng trong ống nghiệm .
+ Cỏ mực (hay còn gọi là cây Nhọ nồi, Hạn liên thảo)
Các bộ phận trên mặt đất của cây Cỏ mực được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc để bổ dưỡng thận và gan âm, làm mát huyết và cầm máu. Cây Cỏ mực sản sinh ra hợp chất wedelolactone, đã được chứng minh là có tác dụng cải thiện sự phát triển của tế bào gốc tủy xương thành tế bào tạo xương. Chiết xuất này được dùng đường uống cũng như bôi tại chỗ lên các vị trí gãy xương. Khi tế bào gốc tủy xương được ủ với wedelolactone, sự sản sinh phosphatase kiềm, một enzyme chẩn đoán tế bào tạo xương trưởng thành, tăng lên theo liều lượng. Ngoài ra, wedelolactone còn làm tăng quá trình vôi hóa xương. Sự biểu hiện của các gen liên quan đến quá trình tạo xương cũng tăng lên. Điều trị bằng wedelolactone cho chuột cái đã cắt buồng trứng làm giảm sự tiêu xương do cắt buồng trứng gây ra bằng cách tăng cường hoạt hóa tế bào tạo xương và kích thích quá trình tạo xương.
Bệnh loãng xương có tác động lớn đến sức khỏe tổng quát của những người trên 60 tuổi, và có thể làm tăng nguy cơ gãy xương, dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống, tàn tật, phải vào viện dưỡng lão, thậm chí tử vong cao, gây gánh nặng lớn cho hệ thống y tế.
Khi bệnh nhân loãng xương bước vào giai đoạn hoạt động, họ thường biểu hiện các triệu chứng đặc trưng, chẳng hạn như suy yếu vùng thắt lưng và đau xương. Trong bối cảnh xã hội đang già hóa, việc phòng ngừa và điều trị loãng xương trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với hệ thống y tế.
So với các loại thuốc lâm sàng thường được sử dụng để chống loãng xương, KTTCM cho thấy tiềm năng lớn trong việc ứng dụng điều trị như một phương pháp điều trị loãng xương đơn giản và hiệu quả và độc tính tối thiểu. Do đó, y học cổ truyền bổ thận cần được nghiên cứu sâu hơn nữa vì nó có thể cung cấp một lựa chọn điều trị thay thế cho loãng xương.

06/07/2026

BÀI THUỐC CHỮA VIÊM SƯNG VÀ TRÀN DỊCH KHỚP GỐI
1. Rau Dền g*i khô: 100g
2. Toàn cây Mã đề (Cả rễ, la; hoa) khô: 100g
Rửa sạch. Đun với 1,5 lít nước. Để sôi nhỏ lửa. Khi còn khoảng 0,5 lít, loại bỏ bã. Dùng làm nước uống trong ngày. Hoặc chia ba lần. Uống trước khi ăn khoảng 30 phút đến 01 tiếng.
+ Rau Dền g*i:
• Làm dịu các con đường viêm nhiễm : Nghiên cứu chứng minh rằng rau dền g*i ngăn chặn con đường truyền tín hiệu hóa học "JAK/STAT". Tác động này hạn chế sự sản sinh quá mức các chất gây viêm có hại như Interleukin-6 (IL-6) và protein phản ứng C (CRP).
• Giảm sưng và đau : Các nghiên cứu trên động vật được công bố trên Tạp chí Nghiên cứu Dược phẩm Thế giới cho thấy chiết xuất Rau Dền g*i làm giảm đáng kể thể tích bàn chân và đường kính khớp đồng thời tăng khả năng chịu đau. Tối đa hóa lượng khoáng chất hấp thụ và giảm sưng khớp trực tiếp.
• Khoáng chất xây dựng xương: Các loại rau lá xanh có hàm lượng canxi, phốt pho và magiê cao, đây là những chất dinh dưỡng thiết yếu cho quá trình tái tạo xương, tăng cường sức mạnh xương và ngăn ngừa các bệnh liên quan đến xương.
+ Mã đề lá to:
• Tác dụng chống viêm: Cây mã đề (Plantago major) ngăn chặn sự hoạt hóa của con đường NF-κB và ức chế các cytokine gây viêm như TNF-α và Interleukin-6 (IL-6). Điều này ngăn ngừa sự thoái hóa mô và tăng sinh màng hoạt dịch (sưng lớp lót khớp).
• Tác dụng chống tích tụ dịch (sưng): Tính chất lợi tiểu của cây kết hợp với khả năng làm giảm tính thấm thành mạch giúp cơ thể tái hấp thu dịch khớp dư thừa (dịch tích tụ) và giảm phù nề khớp.
• Bảo vệ sụn: Các thành phần cụ thể của cây Plantago major đã được chứng minh là có khả năng giảm sự hình thành tế bào hủy xương trong các mô hình viêm khớp, từ đó hạn chế tổn thương xương và sụn theo thời gian.

Mộc lan trổ hoa
05/07/2026

Mộc lan trổ hoa

Hạt vừng: Một loại siêu thực phẩm giàu dưỡng chất, đa công dụngHạt vừng là một trong những loại cây lấy dầu lâu đời nhất...
01/07/2026

Hạt vừng: Một loại siêu thực phẩm giàu dưỡng chất, đa công dụng

Hạt vừng là một trong những loại cây lấy dầu lâu đời nhất được nhân loại biết đến, với bằng chứng khảo cổ học cho thấy chúng đã được sử dụng từ khoảng năm 3000 trước Công nguyên!
Bên cạnh hương vị thơm ngon và độ giòn, hạt vừng còn được công nhận về những lợi ích sức khỏe đáng kể.
Hạt vừng có ba màu khác nhau: đen, nâu và trắng. Chúng chứa một số chất dinh dưỡng thiết yếu với tỷ lệ khác nhau. Thành phần của hạt vừng bao gồm 45–65% dầu, một nguồn protein thực vật đáng chú ý với hàm lượng từ 19 đến 35% trên 100 g hạt, 14 đến 20% carbohydrate và 15 đến 20% vỏ.
Mặc dù hàm lượng protein trong hạt vừng thấp hơn thịt, nhưng nó tương đương hoặc cao hơn nhiều loại ngũ cốc, chẳng hạn như gạo hoặc lúa mì.
Các nghiên cứu khoa học đã xác định và phân lập hơn 160 đến 180 hợp chất thực vật tự nhiên khác nhau từ hạt vừng, dầu hạt vừng và các bộ phận khác của cây. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng hạt và dầu vừng chứa nhiều hợp chất thực vật hơn các bộ phận khác của cây.
Hạt vừng chứa nhiều chất dinh dưỡng bao gồm carbohydrate, khoáng chất, vitamin, chất béo, protein, axit amin thiết yếu, axit béo và phytosterol.
Trong số các hợp chất phenolic phổ biến có thể kể đến quercetin, kaempferol, naringenin, axit caffeic và lutein.
Với rất nhiều chất dinh dưỡng và phytochemical giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng, hạt vừng rất giàu axit phenolic và flavonoid như quercetin, naringenin, chalcone, rutin và các phytochemical khác.
Hạt vừng cũng chứa một lượng nhỏ kaempferol, myricetin, naringenin, và các glycoside của chúng cũng rất phong phú.
Nhờ giá trị dinh dưỡng tuyệt vời, hạt vừng còn được gọi là "Vua của tám loại ngũ cốc" và là nguồn dinh dưỡng đa năng.
Giàu độ ẩm, carbohydrate, chất béo, protein thô, chất xơ và khoáng chất, hạt vừng cũng các hợp chất có lợi như polyphenol và phốt pho phytate, và các axit béo thiết yếu.
Các chất phytochemical bao gồm terpenoid, saponin, alkaloid, steroid, tanin và flavonoid rất phong phú trong hạt vừng. Ngoài ra còn bao gồm sesamin, sesamol, sesamolin, gamma-tocopherol, glycoside flavonol, lecithin, cephalin và các hợp chất phenolic tự do, liên quan đến nhiều lợi ích sức khỏe đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu, bao gồm:
1. Bảo vệ tim mạch
Giàu chất béo không bão hòa đa và đơn, hạt vừng giúp giảm cholesterol LDL "xấu" và triglyceride. Chúng cũng chứa các hợp chất thực vật gọi là lignan và phytosterol, có tác dụng thúc đẩy sức khỏe tim mạch một cách tự nhiên. Chúng giúp cân bằng nội môi lớp lót thành mạch máu. Chúng cũng giàu magiê, một khoáng chất đã được chứng minh là giúp hạ thấp và kiểm soát huyết áp một cách tự nhiên.
2. Chống tiểu đường
Sự kết hợp lành mạnh giữa protein, chất xơ và chất béo không bão hòa khiến hạt vừng trở thành một thực phẩm tuyệt vời bổ sung vào chế độ ăn dành cho người tiểu đường, vì chúng có thể giúp ngăn ngừa sự tăng đột biến đường huyết.
3. Chống viêm
Hạt vừng chứa sesamol và sesamin, hai chất chống oxy hóa mạnh mẽ giúp chống lại stress oxy hóa và có thể giúp giảm viêm liên quan đến các bệnh như viêm khớp. Sesamin đã được quan sát thấy có khả năng ức chế sản xuất các cytokine gây viêm, chẳng hạn như interleukin-1β (IL-1β), interleukin-6 (IL-6) và yếu tố hoại tử khối u alpha (TNF-α), đồng thời thúc đẩy sản xuất các cytokine chống viêm, chẳng hạn như interleukin-10 (IL-10).
4. Chống ung thư
Vừng có tác dụng chống ung thư mạnh mẽ trong ống nghiệm và trên cơ thể sống, chủ yếu nhờ vào hàm lượng phong phú các lignan hoạt tính sinh học như sesamin , sesamol , sesaminol và sesamolin. Với các cơ chế tác dụng chính:
- Gây ra hiện tượng apoptosis và autophagy
- Ức chế sự tăng sinh tế bào
- Ức chế sự hình thành mạch máu và di căn
- Điều chỉnh các con đường truyền tín hiệu chính: NF-κB và STAT3; PI3K/AKT/mTOR; MAPK (JNK/ERK)
- Tăng cường khả năng miễn dịch chống khối u
Tác động đến các loại ung thư cụ thể
Sàng lọc tiền lâm sàng cho thấy hiệu quả chống lại một số dòng tế bào, bao gồm:
+ Ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt : Phytoestrogen trong vừng bảo vệ chống lại các bệnh ác tính liên quan đến hormone. Sesamin gây ra hiện tượng chết tế bào không phụ thuộc p53 trong các dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển.
+ Ung thư đại tràng : Cả chiết xuất từ hạt và lá đều hạn chế đáng kể khả năng sống sót và di chuyển của tế bào ung thư đại tràng ở người (HT29 và HCT116).
+ Phổi, Gan và Bệnh bạch cầu : Sesamin làm tăng độ nhạy cảm cơ bản của các tế bào ung thư biểu mô tuyến phổi và phối hợp với các thuốc hóa trị liệu như doxorubicin để gây chết tế bào trong các dòng tế bào bạch cầu.
Ngoài khả năng tiêu diệt trực tiếp tế bào ung thư, vừng còn đóng vai trò là một chất hỗ trợ điều trị mạnh mẽ . Khi được sử dụng kết hợp với các phương pháp hóa trị thông thường (như paclitaxel hoặc docetaxel), các lignan trong mè giúp tăng cường hiệu quả điều trị, giảm tình trạng kháng thuốc và giúp giảm thiểu các tác dụng phụ độc hại.
5. Chống mỡ máu
Việc sử dụng sesamin từ vừng làm giảm đáng kể mức cholesterol toàn phần, triglyceride và LDL-C trong huyết thanh, cũng như làm tăng HDL-C. Sesamolin trong việc giảm mức lipid huyết thanh và gan, cùng với sự gia tăng đồng thời quá trình oxy hóa axit béo ở gan, đã được quan sát thấy. Sesamolin thể hiện tác dụng làm giảm sự tích tụ lipid ở gan và tình trạng viêm do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra. Tocotrienol có thể ức chế quá trình sinh tổng hợp cholesterol và giảm nguy cơ ung thư vú.
6. Bảo vệ gan thận
Trong khi tăng cường hoạt động của các enzyme chống oxy hóa như superoxide dismutase, catalase và glutathione peroxidase trong mô gan và thận bị ảnh hưởng bởi adriamycin, Sesamin từ hạt vừng có khả năng làm giảm đáng kể nồng độ malondialdehyde và 4-hydroxynal trong các mô này. Bằng cách giảm stress oxy hóa, sesamin được cho là có tác dụng giảm tổn thương gan thận.
7. Sức khỏe xương
Hạt vừng chưa bóc vỏ là nguồn cung cấp canxi tuyệt vời, không có nguồn gốc từ sữa, cũng như mangan và kẽm, những chất rất quan trọng để duy trì xương chắc khỏe..
8. Bảo vệ thần kinh
Việc kích thích hoạt động thần kinh giao cảm bằng lignan của vừng giúp cải thiện lưu lượng máu đến cơ. Ngoài ra, các đặc tính chống oxy hóa của lignan đã được quan sát thấy có tác động đến nhiều mô hình rối loạn chức năng não và bảo vệ chống lại rối loạn chức năng não liên quan đến tuổi tác. Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng dầu vừng mang lại hiệu quả bảo vệ thần kinh liên quan đến việc ức chế con đường tín hiệu yếu tố hạt nhân kappa B (NF-κB)/p38 mitogen-activated protein kinase (MAPK). Sự giảm mức độ p-NF-κB và p-p38 MAPK được quan sát thấy đã hỗ trợ điều này. Ngoài ra, việc sử dụng dầu vừng làm tăng mức độ yếu tố dinh dưỡng thần kinh có nguồn gốc từ não (BDNF) và thụ thể kích hoạt peroxisome gamma (PPAR-γ). Các yếu tố dinh dưỡng thần kinh này đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ thần kinh và tính dẻo dai của tế bào thần kinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy dầu vừng có thể được sử dụng như một biện pháp can thiệp điều trị cho bệnh Alzheimer
9. Hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn
Một khẩu phần khoảng 30g vừng cung cấp một lượng chất xơ dồi dào, giúp thúc đẩy nhu động ruột đều đặn và hỗ trợ sức khỏe đường ruột nói chung. Sử dụng sesamolin từ vừng làm tăng tỷ lệ các vi khuẩn có lợi, chẳng hạn như Akkermansia, và giảm tỷ lệ các vi khuẩn có hại, chẳng hạn như Desulfovibrio. Theo kết quả phân tích chuyển hóa, việc sử dụng sesamolin dẫn đến sự gia tăng các axit béo chuỗi ngắn (SCFA), axit mật và axit amin, đồng thời làm giảm các axit amin chuỗi nhánh (BCAA) và lipid.
10. Dưỡng chất cho tóc và da
Hạt vừng và dầu vừng mang lại tác dụng nuôi dưỡng tuyệt vời cho tóc và da.Dưỡng ẩm sâu, bảo vệ da khỏi tác hại của tia cực tím và ô nhiễm, đồng thời mang lại lợi ích chống lão hóa và kháng khuẩn nhờ hàm lượng axit béo, chất chống oxy hóa và vitamin dồi dào.
Những phát hiện về các lợi ích sức khỏe này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bổ sung hạt vừng vào chế độ ăn uống và khả năng sử dụng chúng để tạo ra các thực phẩm bổ sung và các sản phẩm thực phẩm chức năng.
Tuy nhiên, điều quan trọng cần nhớ là tầm quan trọng của việc duy trì một chế độ ăn uống cân bằng để đạt được sự cân bằng thích hợp giữa các axit béo không bão hòa đa n-3 và n-6, một sự cân bằng mà dầu vừng thường thiếu.
Đối với hầu hết người trưởng thành, lượng tiêu thụ hạt vừng tối ưu hàng ngày là 9 đến 27 gram
Tiêu hóa: Vì chúng rất nhỏ và có lớp vỏ ngoài cứng, hãy ăn chúng ở dạng nghiền nhỏ (hoặc nhai kỹ) để giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn.

Hơn 160 - 180 hợp chất thực vật khác nhau đã được xác định và phân lập từ hạt, dầu hạt và các bộ phận khác nhau của cây, bao gồm lignan , polyphenol,
phytosterol , phenol, anthraquinone, naphthoquinone , triterpen ,
cerebroside , axit béo, vitamin, protein, axit amin thiết yếu và đường bằng các kỹ thuật phân tích thích hợp (ví dụ: LC-MS, GC-MS, HPTLC, HPLC). Chúng tôi cũng phát hiện ra rằng hạt và dầu vừng chứa nhiều hợp chất thực vật hơn các bộ phận khác của cây. Tất cả các hoạt tính dược lý được báo cáo như chống oxy hóa, chống ung thư, hạ sốt , hạ huyết áp , bảo vệ gan và chống viêm đều là nhờ vào đặc tính của các hợp chất thực vật này.

Đến đây ta có thể nói với nhau: Tuy bé, nhưng bé hạt vừng

Address

Phòng 618, Toà Nhà 23 Láng Hạ
Hanoi
084

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Cây Thuốc Việt posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share