Hồi Sức Cấp Cứu 4.0

Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 Ứng dụng hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Cấp Cứu và Hồi Sức Tích Cực, nơi hội tụ tri thức và công nghệ. Các phác đồ điều trị được cập nhật liên tục.
(2)

Nâng cao tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị, trao thêm cơ hội sống cho người bệnh và nâng tầm sức mạnh nội lực cho nhân viên y tế. * GIỚI THIỆU
Làm sao để giải quyết công việc nhanh hơn, chuyên nghiệp hơn, hiệu quả hơn... là câu hỏi thường trực đối với mọi nhân viên y tế nói chung và nhân viên y tế trong lĩnh vực hồi sức tích cực và cấp cứu nói riêng. Ứng dụng phát triển để đáp ứng

nhu cầu thực hành ngày càng nâng cao, cập nhật chuẩn hóa phác đồ điều trị mới (protocols), hướng dẫn về các thủ thuật hồi sức và cấp cứu (procedures), cung cấp các công cụ hỗ trợ (tools), tra cứu về thuốc (drugs) và xét nghiệm (tests), các sơ đồ hướng dẫn tiếp cận (approach algorithm) để cải thiện tốc độ và độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị.

* KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Giai đoạn đầu: chúng tôi tập trung phát triển hoàn thiện bộ công cụ tính toán hỗ trợ, mời các chuyên gia trong ngành tham gia. Giai đoạn hoàn thiện: tập trung hoàn thiện nội dung kiến thức chuyên môn bao gồm các thủ thuật can thiệp và mặc bệnh điều trị có tính chất cập nhật liên tục kiến thức mới. Giai đoạn duy trì và phát triển: thương mại hóa ứng dụng để tạo nguồn kinh phí duy trì ứng dụng.

* MỤC TIÊU
Bộ ứng dụng có tính năng chính sau
Bộ công cụ hỗ trợ chính xác, đầy đủ, dễ sử dụng. Các hướng dẫn về thủ thuật đầy đủ. Tích hợp tra cứu thuốc. Tích hợp ý nghĩa xét nghiệm. Hệ thống các dữ liệu sẽ tự động kết nối với nhau (siêu liên kết) tạo thành một thể thống nhất, ngày càng hoàn thiện để tiện tra cứu học tập. Với định hướng ngắn gọn, đầy đủ kiến thức, dễ ứng dụng thực hành lâm sàng.

* TẦM NHÌN
Trở thành ứng dụng thực hành hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực hồi sức tích cực và cấp cứu.

* SỨ MỆNH
Nâng tầm sức mạnh của hệ thống y tế Việt Nam thông qua sự hỗ trợ mạnh mẽ từ công nghệ 4.0 và 5G. Giúp chẩn đoán và điều trị chính xác, kịp thời nhằm mang lại hiệu quả điều trị xuất sắc, tiết kiệm chi phí và thời gian nằm viện của người bệnh.

* GIÁ TRỊ CỐT LỖI
Nổ lực - đam mê - trách nhiệm.

ATLS 11thĐã hoàn thành tới chương 12, đang tiếp tục cập nhật...
11/08/2026

ATLS 11th
Đã hoàn thành tới chương 12, đang tiếp tục cập nhật...

05/08/2026

Điều chỉnh mức phí
Gia hạn chỉ còn:
299K/1 năm

30 giây Quảng cáo
01/08/2026

30 giây Quảng cáo

ATLS - Chương 7Đánh giá và xử trí vấn đề thần kinh, cột sống
01/08/2026

ATLS - Chương 7
Đánh giá và xử trí vấn đề thần kinh, cột sống

CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔLàm sao để chẩn đoán hoặc loại trừ/ xác định sự cần thiết hoặc không cần thiết phải thực hiện thă...
29/07/2026

CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
Làm sao để chẩn đoán hoặc loại trừ/ xác định sự cần thiết hoặc không cần thiết phải thực hiện thăm dò chẩn đoán hình ảnh ?

Loại trừ lâm sàng chấn thương cột sống cổ
Khám lâm sàng có hệ thống kết hợp với chẩn đoán hình ảnh phù hợp là yếu tố then chốt để phát hiện các tổn thương cột sống có ý nghĩa lâm sàng.

Các trường hợp có:
- Khiếm khuyết thần kinh.
- Đau khi ấn vùng cột sống cổ.
- Than phiền đau cổ.
đều là chỉ định chẩn đoán hình ảnh.

Trong các trường hợp nguy cơ thấp, có thể ngừng hạn chế vận động cột sống cổ bằng nẹp cổ hoặc các phương tiện khác mà không cần chẩn đoán hình ảnh, sau khi áp dụng đúng các công cụ sàng lọc lâm sàng, bao gồm:
- Quy tắc Cột sống cổ Canada (Canadian C-Spine Rule – CCR).
- Tiêu chuẩn NEXUS (National Emergency X-Radiography Utilization Study).

Được xây dựng từ hơn 20 năm trước, hai công cụ này đã chứng minh độ nhạy rất cao, với điều kiện tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn loại trừ.

Các tiêu chuẩn loại trừ áp dụng tiêu chí CCR bao gồm:
- Tuổi > 65.
- GCS < 15.
- Huyết động bất thường.
- Cơ chế chấn thương nguy hiểm.

CCR và NEXUS không áp dụng cho trẻ em và người cao tuổi, vì dữ liệu còn hạn chế và các nghiên cứu cho thấy hiệu quả không ổn định, độ chính xác chưa cao. Nếu không có chỉ định chẩn đoán hình ảnh theo CCR và NEXUS, có thể loại trừ tổn thương cột sống cổ bằng khám lâm sàng có hệ thống.

Khi thực hiện khám:
- Bác sĩ nới lỏng nẹp cổ, nhưng nếu có thể vẫn giữ nẹp ở vị trí.
Một người hỗ trợ tiếp tục duy trì hạn chế vận động cột sống cổ (SMR).
- Bác sĩ sờ nắn toàn bộ vùng cổ phía sau, lần lượt từng đốt sống, đồng thời theo dõi sự xuất hiện của đau. Nếu không có đau hoặc đau khu trú trên đường giữa, có thể tháo nẹp cổ và yêu cầu người bệnh tự chủ động thực hiện đầy đủ các động tác vận động cổ.

Phạm vi vận động đạt yêu cầu bao gồm:
- Gấp cổ.
- Duỗi cổ.
- Xoay cổ 45° sang mỗi bên.

Nếu người bệnh không đau và không xuất hiện triệu chứng thần kinh trong quá trình vận động, có thể ngừng hạn chế vận động cột sống cổ. Nếu người bệnh không thực hiện được đầy đủ tầm vận động, cần tiếp tục SMR và tiến hành các thăm dò chẩn đoán bổ sung.

Ngoài ra, khi CT không phát hiện tổn thương và khám lâm sàng đáng tin cậy, có thể loại trừ tổn thương cột sống cổ theo cùng quy trình khám lâm sàng nêu trên.

TLTK: ATLS 11th
/
Chi tiết trên App HSCC 4.0

Không nhận được mã xác thực ?Một số trường hợp mã xác thực gửi vào Gmail nhưng bị nhận nhầm là thư rác/ Spam, hãy kiểm t...
26/07/2026

Không nhận được mã xác thực ?

Một số trường hợp mã xác thực gửi vào Gmail nhưng bị nhận nhầm là thư rác/ Spam, hãy kiểm tra hộp thư này nếu không nhận được mã.
/
Trân trọng

Nâng cấpTự động xác nhận Email hợp lệ và không hợp lệ.Hỗ trợ trong đăng ký thành viên mới và cập nhật thông tin cá nhân ...
25/07/2026

Nâng cấp
Tự động xác nhận Email hợp lệ và không hợp lệ.
Hỗ trợ trong đăng ký thành viên mới và cập nhật thông tin cá nhân thành viên hiện tại.

Lý do: Vừa qua ghi nhận một số trường hợp thành viên nhập số điện thoại vào vị trí nhập Email, dẫn đến mã xác thực(mặc định gửi qua mail) không thực hiện được dẫn đến không đăng nhập được.

Việc hỗ trợ nhắc nhở khi đăng ký hoặc cập nhật thông tin này giúp người dùng nhập đúng thông tin mail và từ đó nhận được các tính năng nâng cao của ứng dụng (xác thực 2 lớp).

Trân trọng!

Hoàn thành chương 1-6 ATLS
24/07/2026

Hoàn thành chương 1-6 ATLS

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI ĐƠN THUẦN VÀ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI ÁP LỰC DO CHẤN THƯƠNG(Simple Pneumothorax & Tension Pneumothorax)Tổn ...
22/07/2026

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI ĐƠN THUẦN VÀ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI ÁP LỰC DO CHẤN THƯƠNG
(Simple Pneumothorax & Tension Pneumothorax)

Tổn thương thành ngực và các cấu trúc nằm trong khoang lồng ngực là một trong những hậu quả thường gặp nhất của chấn thương. Các tổn thương thường gặp nhất:
- Dập phổi
- Tràn khí/máu màng phổi
- Gãy xương sườn và mảng sườn di động
- Tổn thương cơ hoành
- Tổn thương khí quản - phế quản
Trong phần này, chúng ta cùng tìm hiểu về Tràn khí màng phổi đơn thuần và tràn khí màng phổi áp lực trong chấn thương theo hướng dẫn từ ATLS 11th.
----------------
SINH LÝ BỆNH:
----------------
Tràn khí màng phổi xảy ra khi không khí đi vào khoang màng phổi, tức khoang nằm giữa lá tạng và lá thành của màng phổi. Không khí có thể xâm nhập vào khoang màng phổi do:
- Tổn thương nhu mô phổi, hoặc
- Khuyết thành ngực thông với khoang màng phổi.

Bình thường, mỗi khoang màng phổi được phổi lấp đầy hoàn toàn và áp lực âm trong khoang màng phổi giúp lá tạng và lá thành màng phổi áp sát nhau, giữ cho phổi nở sát thành ngực. Khi có không khí trong khoang màng phổi, sự áp sát này bị mất, làm phổi xẹp lại. Tình trạng này được gọi là tràn khí màng phổi đơn thuần (simple pneumothorax). Hình 5-4 minh họa tràn khí màng phổi đơn thuần.

Hình 5-4. Tràn khí màng phổi đơn thuần (Simple Pneumothorax).
A. Tràn khí màng phổi xảy ra khi không khí đi vào khoang tiềm tàng giữa lá tạng và lá thành của màng phổi. B. X-quang ngực (CXR) cho thấy tràn khí màng phổi phải gần như hoàn toàn. Mũi tên chỉ bờ của phổi phải.

Nguyên nhân do chấn thương
Các nguyên nhân thường gặp bao gồm:
- Tổn thương nhu mô phổi do áp lực đường thở cao (barotrauma);
- Vết thương do dao đâm;
- Vết thương do súng bắn;
- Đầu gãy xương sườn đâm thủng nhu mô phổi;
- Biến chứng do thủ thuật (iatrogenic), chẳng hạn trong quá trình đặt catheter tĩnh mạch trung tâm.

Chuyển thành tràn khí màng phổi áp lực:
Khi không khí và/hoặc dịch tiếp tục tích tụ trong khoang màng phổi, phổi bên tổn thương sẽ xẹp nhiều hơn, đồng thời đẩy trung thất sang phía đối diện, khiến tràn khí màng phổi đơn thuần chuyển thành tràn khí màng phổi áp lực (tension pneumothorax). Hình 5-5 minh họa cơ chế sinh lý bệnh của tràn khí màng phổi áp lực.

Hình 5-5. Tràn khí màng phổi áp lực (Tension Pneumothorax).
Không khí rò rỉ qua cơ chế "van một chiều" từ phổi hoặc thành ngực. Không khí bị đẩy vào khoang màng phổi, làm áp lực trong lồng ngực tăng dần và cuối cùng gây xẹp hoàn toàn phổi bên tổn thương. A. Sơ đồ minh họa trung thất bị đẩy lệch và tăng áp lực lên các tĩnh mạch chủ trong tràn khí màng phổi áp lực bên phải. B. X-quang ngực ngay khi người bệnh nhập viện cho thấy tràn khí màng phổi áp lực bên phải. Khí quản bị lệch sang trái khỏi đường giữa.

Sự di lệch trung thất này làm:
- Cản trở hồi lưu tĩnh mạch về tim;
- Giảm cung lượng tim;
- Cuối cùng gây tụt huyết áp toàn thân.

Một tràn khí màng phổi đơn thuần có thể nhanh chóng chuyển thành tràn khí màng phổi áp lực nếu người bệnh đang được thông khí áp lực dương, bao gồm:
- Thông khí cơ học, hoặc
- Bóp bóng qua mặt nạ (bag-mask ventilation).

Có tới 19% bệnh nhân tử vong sau chấn thương kín được phát hiện có tràn khí màng phổi. Tùy theo các tổn thương phối hợp, giải áp khoang màng phổi cấp cứu có thể là biện pháp cứu sống người bệnh.

------------
ĐÁNH GIÁ:
------------
Đánh giá tràn khí màng phổi đơn thuần (Simple Pneumothorax)
Tràn khí màng phổi đơn thuần thường biểu hiện bằng:
- Khó thở.
- Tiếng thở giảm ở bên khoang màng phổi bị tổn thương.
Khi sờ nắn, có thể phát hiện:
- Dấu hiệu lép bép dưới da, gợi ý có tràn khí dưới da.

Đánh giá tràn khí màng phổi áp lực (Tension Pneumothorax)
Tràn khí màng phổi áp lực thường biểu hiện bằng:
- Mất tiếng thở ở bên tổn thương.
- Hạ huyết áp.
- Khí quản lệch về phía đối diện với bên tổn thương, như minh họa ở Hình 5-5.

Tuy nhiên, lệch khí quản thường khó đánh giá trên lâm sàng. Dấu hiệu này có thể chỉ biểu hiện bằng:
- Sự lệch rất nhẹ tại hõm trên ức, hoặc
- Chỉ được phát hiện trên X-quang ngực.

Tràn khí màng phổi áp lực là một chẩn đoán lâm sàng, dựa trên:
- Cơ chế chấn thương phù hợp.
- Mất tiếng thở ở bên tổn thương.
- Hạ huyết áp.
Không được trì hoãn điều trị cấp cứu chỉ để chờ:
- Chụp X-quang, hoặc
- Siêu âm xác nhận chẩn đoán.

------------------------------
THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG:
------------------------------
Tràn khí màng phổi đơn thuần có thể được chẩn đoán bằng:
- X-quang ngực (CXR).
- Siêu âm.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT).

Trong các phương tiện này, CT là phương pháp có độ nhạy cao nhất, có khả năng phát hiện những tổn thương không được nhận biết trên X-quang hoặc siêu âm. X-quang ngực tư thế trước – sau (AP) có thể bỏ sót tràn khí màng phổi đơn thuần ở phía trước lồng ngực. Sau chấn thương, hình ảnh tràn khí dưới da trên X-quang ngực thường gợi ý sự hiện diện của tràn khí màng phổi.

Tràn khí màng phổi chỉ được phát hiện trên CT ngực thường được gọi là "tràn khí màng phổi kín đáo" (occult pneumothorax).

--------
XỬ TRÍ:
--------
I/ Xử trí tràn khí màng phổi đơn thuần có triệu chứng và tràn khí màng phổi áp lực:

Chỉ định dẫn lưu màng phổi bằng ống ngực (tube thoracostomy) phụ thuộc vào:
- Kích thước của tràn khí màng phổi.
- Mức độ ảnh hưởng trên lâm sàng của tràn khí màng phổi.

Khi chẩn đoán lâm sàng tràn khí màng phổi áp lực, cần giải áp lồng ngực khẩn cấp ngay lập tức. Việc giải áp có thể được thực hiện nhanh bằng một trong hai phương pháp:
- Chọc kim giải áp màng phổi (needle catheter thoracostomy).
- Mở màng phổi bằng ngón tay (finger thoracostomy).

///Chọc kim giải áp màng phổi (Needle catheter thoracostomy)///
Kỹ thuật này sử dụng kim luồn cỡ lớn (ví dụ: ≥ 14G). Có hai vị trí tối ưu để đưa kim vào:
- Khoang liên sườn V (xấp xỉ ngang nếp lằn dưới vú – inframammary fold [IMF]), nằm giữa:
✓ Đường nách trước.
✓ Đường nách giữa.
Hoặc
- Khoang liên sườn II, trên đường giữa đòn.

Hình 5-11 minh họa các vị trí có thể thực hiện chọc kim giải áp màng phổi.

Hình 5-11. Các vị trí chọc kim giải áp màng phổi cấp cứu (Emergent Needle Thoracostomy).
Hai vị trí tối ưu được đồng thuận để chọc kim giải áp màng phổi an toàn và hiệu quả được đánh dấu bằng dấu sao.
- Vị trí thứ nhất: giữa đường nách trước (AAL) và đường nách giữa (MAL), ngang mức nếp lằn dưới vú (IMF).
- Vị trí thứ hai: khoang liên sườn II, trên đường giữa xương đòn (MCL).

Việc lựa chọn vị trí phụ thuộc vào:
- Đặc điểm của người bệnh.
- Hoàn cảnh lâm sàng.

Ưu điểm của chọc kim giải áp là thực hiện rất nhanh. Tuy nhiên, hiệu quả và thời gian duy trì giải áp có thể bị hạn chế do:
- Thành ngực có độ dày thay đổi.
- Kim luồn bị gập hoặc xoắn.
- Các yếu tố kỹ thuật.
- Các đặc điểm giải phẫu của người bệnh.

///Mở màng phổi bằng ngón tay (Finger thoracostomy)///

Đây là một phương pháp khác để giải áp lồng ngực khẩn cấp. Bác sĩ sử dụng dao mổ tạo một đường mở tại:
- Khoang liên sườn V (xấp xỉ ngang nếp lằn dưới vú [IMF]),
- Nằm giữa đường nách trước và đường nách giữa, như một phần của thủ thuật đặt ống dẫn lưu màng phổi.

Sau đó, đưa ngón tay vào khoang màng phổi để giải phóng:
- Khí.
- Dịch.

Tràn khí màng phổi áp lực có thể tái phát sau cả chọc kim giải áp hoặc mở màng phổi bằng ngón tay, do các mô mềm của thành ngực có thể bít kín đường mở đã tạo. Vì vậy, sau khi giải áp khẩn cấp cần:
- Đặt ống dẫn lưu màng phổi.

Trong thời gian chờ đặt ống dẫn lưu, có thể cần giải phóng khí nhiều lần nếu tràn khí màng phổi áp lực tái diễn.

Điều trị dứt điểm
Điều trị dứt điểm đối với:
- Mọi trường hợp tràn khí màng phổi, hoặc
- Mọi trường hợp tràn máu màng phổi,
là đặt ống dẫn lưu màng phổi (tube thoracostomy).

Trong một số ít trường hợp, người bệnh cần phẫu thuật thăm dò để:
- Xử trí tổn thương nhu mô phổi.
- Kiểm soát nguồn chảy máu.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng:
- Ống dẫn lưu ngực cỡ 14 French có hiệu quả tương đương các ống có kích thước lớn hơn trong điều trị xác định tràn khí màng phổi,
- Đồng thời giúp giảm đau cho người bệnh.

Nếu bác sĩ có đủ kinh nghiệm, đặt ống dẫn lưu dưới hướng dẫn của siêu âm có thể giúp:
- Xác nhận vị trí đặt thích hợp.
- Tăng độ chính xác của thủ thuật.

Bác sĩ nên lựa chọn phương pháp mà mình có thể thực hiện nhanh nhất, an toàn nhất và đáng tin cậy nhất để giải quyết tràn khí màng phổi.

II/ Xử trí tràn khí màng phổi không triệu chứng và tràn khí màng phổi kín đáo:

Việc điều trị tràn khí màng phổi không triệu chứng hiện còn khác nhau giữa các trung tâm. Nhiều bác sĩ phẫu thuật chấn thương lựa chọn đặt ống dẫn lưu màng phổi đối với các trường hợp tràn khí màng phổi không triệu chứng nhưng đã thấy trên X-quang ngực (CXR), trừ khi tràn khí màng phổi rất nhỏ. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tràn khí màng phổi không triệu chứng có khoảng cách từ thành ngực đến bờ phổi dưới 3,5 cm trên CT có thể được điều trị bảo tồn mà không cần đặt ống dẫn lưu màng phổi.

Nguy cơ thất bại của chiến lược không đặt ống dẫn lưu màng phổi tăng lên khi có một trong các yếu tố sau:
- Thông khí áp lực dương.
- Chấn thương ngực nặng hơn.
- Tràn máu màng phổi phối hợp.

Nếu tràn khí màng phổi tăng kích thước trên các phim X-quang ngực theo dõi liên tiếp, đây là chỉ định đặt ống dẫn lưu màng phổi. Ở người bệnh có tràn khí màng phổi kín đáo (occult pneumothorax) và dự kiến vận chuyển bằng đường hàng không, bác sĩ chuyển viện cần trao đổi với bác sĩ tiếp nhận về sự cần thiết của đặt ống dẫn lưu màng phổi trước khi vận chuyển.

Sự thay đổi chênh lệch áp lực qua màng phổi khi lên độ cao có thể làm:
- Tràn khí màng phổi tăng kích thước.
- Chuyển từ không triệu chứng sang có triệu chứng trong quá trình bay.
/
ATLS 11th

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI HỞ DO CHẤN THƯƠNG(Open pneumothorax)Tổn thương thành ngực và các cấu trúc nằm trong khoang lồng ngực ...
20/07/2026

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI HỞ DO CHẤN THƯƠNG
(Open pneumothorax)
Tổn thương thành ngực và các cấu trúc nằm trong khoang lồng ngực là một trong những hậu quả thường gặp nhất của chấn thương. Các tổn thương thường gặp nhất:
- Dập phổi
- Tràn khí/máu màng phổi
- Gãy xương sườn và mảng sườn di động
- Tổn thương cơ hoành
- Tổn thương khí quản - phế quản
Trong phần này, chúng ta cùng tìm hiểu về Tràn khí màng phổi hở trong chấn thương theo hướng dẫn từ ATLS 11th.
----------------
SINH LÝ BỆNH:
----------------
Các vết thương thành ngực xuyên vào khoang màng phổi có thể gây tràn khí màng phổi hở (open pneumothorax), còn gọi là "vết thương ngực hở có tiếng hút" (sucking chest wound). Do không khí luôn di chuyển theo đường có sức cản thấp nhất, nếu đường kính lỗ khuyết thành ngực đạt ít nhất hai phần ba đường kính khí quản, thì trong thì hít vào, không khí sẽ ưu tiên đi qua lỗ khuyết ở thành ngực thay vì qua đường thở tự nhiên, tạo nên tiếng hút đặc trưng.

Trong tình huống này:
- Áp lực trong khoang màng phổi nhanh chóng cân bằng với áp lực khí quyển;
- Phổi không thể giãn nở hiệu quả;
- Dẫn đến:
✓ Giảm oxy máu (hypoxemia);
✓ Tăng CO₂ máu (hypercapnia).

Hình 5-6 minh họa tràn khí màng phổi hở. Các khuyết hổng lớn của thành ngực vẫn còn thông với môi trường bên ngoài có thể gây ra tràn khí màng phổi hở.
------------
ĐÁNH GIÁ:
------------
Đánh giá tràn khí màng phổi hở tập trung vào việc xác định khuyết thành ngực.

Trong nhiều trường hợp, có thể nghe thấy tiếng không khí hút qua vết thương trong thì hít vào, đây là dấu hiệu điển hình giúp nhận biết tổn thương.

Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng bao gồm:
Cơ chế chấn thương phù hợp.
- Đau ngực.
- Khó thở.
- Thở nhanh.
- Tiếng thở giảm ở bên tổn thương.
- Tiếng không khí di chuyển qua vết thương thành ngực.

Mức độ giảm tiếng thở phụ thuộc vào kích thước của tràn khí màng phổi hở.
------------------------------
THĂM DÒ CẬN LÂM SÀNG:
------------------------------
Tràn khí màng phổi có thể được phát hiện bằng:
- X-quang ngực (CXR).
- Siêu âm.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT).

Trong các phương tiện này, CT là phương pháp có độ nhạy cao nhất, có khả năng phát hiện những tổn thương không được nhận biết trên X-quang hoặc siêu âm. X-quang ngực tư thế trước – sau (AP) có thể bỏ sót tràn khí màng phổi đơn thuần ở phía trước lồng ngực. Sau chấn thương, hình ảnh tràn khí dưới da trên X-quang ngực thường gợi ý sự hiện diện của tràn khí màng phổi.
--------
XỬ TRÍ:
--------
Điều trị ban đầu đối với tràn khí màng phổi hở là che phủ ngay vết thương thành ngực bằng băng vô khuẩn có kích thước đủ lớn để phủ vượt ra ngoài toàn bộ bờ vết thương. Có thể sử dụng một trong các biện pháp tạm thời sau:

- Băng kín (occlusive dressing).
- Miếng dán ngực có van một chiều (vented chest seal).

Đối với băng kín, cần cố định chắc vào ba cạnh của băng, để tạo hiệu ứng van một chiều, giúp ngăn ngừa hình thành tràn khí màng phổi áp lực.

- Trong thì hít vào, băng bịt kín vết thương, hạn chế không khí đi vào khoang màng phổi.
- Trong thì thở ra, cạnh còn hở của băng cho phép không khí thoát ra ngoài.

Đặt ống dẫn lưu màng phổi qua một đường rạch riêng biệt cần được thực hiện càng sớm càng tốt.

Điều trị xác định là:
- Phẫu thuật đóng vết rách thành ngực, kết hợp với
- Đặt ống dẫn lưu màng phổi.

Hình 5-12 minh họa xử trí cấp cứu đối với tràn khí màng phổi hở.
A. Một băng kín vô khuẩn được đặt để che phủ vết thương. Băng được cố định ở ba cạnh nhằm tạo hiệu ứng van một chiều, ngăn không khí đi vào khoang màng phổi trong thì hít vào và cho phép không khí thoát ra ngoài trong thì thở ra. Ngoài ra, hiện có nhiều miếng dán ngực thương mại tích hợp van một chiều có thể sử dụng. B. Đặt ống dẫn lưu màng phổi được thực hiện trước khi phẫu thuật sửa chữa thành ngực./
ATLS 11th

Address

Hoà

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hồi Sức Cấp Cứu 4.0 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Hồi Sức Cấp Cứu 4.0:

Shortcuts

Share