Camux Thảo Dược Giải Cảm

Camux Thảo Dược Giải Cảm CAMUX - Thảo dược giải cảm
Giảm sổ mũi, nhức mỏi, cảm lạnh, cảm cúm Công ty TNHH Sản xuất Trầm Hương Việt Nam (Agarvina) được thành lập vào năm 2012.

Sau 20 năm kỳ công nghiên cứu phương pháp trồng cây dó bầu để tạo trầm, Agarvina là Công ty tiên phong và thành công trong lĩnh vực tạo ra Trầm hương. Agarvina phấn đấu đưa Việt Nam thành quốc gia xuất khẩu trầm hương hàng đầu thế giới. Chúng tôi-Công ty Trầm Hương AGARVINA và Công ty thành viên Công ty cổ phần dược phẩm AGARVINA, sau nhiều năm nghiêm cứu và phát triển các sản phẩm Đông dược

, đã có các sản phẩm sau ở khắp các nhà thuốc trên cả nước:
- AGAR - HP: Giải pháp thảo dược chứa Trầm hương cho đối tượng đau dạ dày, tái phát nhiều lần, có khuẩn HP
- Camux: Thảo dược giải cảm, dựa theo bài thuốc Đông y " Hoắc hương chính khí"
- Stomac Gel: Hỗ trợ giảm dịch vị axit, nóng rát, đầy hơi, dựa theo bài thuốc Đông y "Bình vị tán"
- Tabolac: Siro táo bón thảo dược, chứa Cao phan tả diệp 60% và dịch chiết chùm ngây.
- AGAR - VI: Bài thuốc "Nhân sâm bại độc" phối Trầm hương Nano.

Các biểu hiện trúng gió bạn cần biếtTrúng gió là tên gọi của nhóm bệnh thời khí do sự thay đổi thời tiết trong Đông y. C...
05/06/2023

Các biểu hiện trúng gió bạn cần biết

Trúng gió là tên gọi của nhóm bệnh thời khí do sự thay đổi thời tiết trong Đông y. Còn trong Tây y, trúng gió được gọi là cảm mạo, thường gặp trong mùa lạnh. Vậy biểu hiện bị trúng gió ra sao và cách xử trí như thế nào?

1. Trúng gió có biểu hiện gì?
Trong thời tiết giao mùa, khi nhiệt độ thay đổi nhanh, áp thấp nhiệt đới, mưa bão hoặc gió lạnh tác động đột ngột vào cơ thể con người qua đường thở hoặc lỗ chân lông sẽ dẫn tới tình trạng bị trúng gió. Thường thì những người có tiền sử tăng huyết áp, hạ đường huyết dễ trúng gió hơn.

Người bị trúng gió thường giống cảm cúm với các triệu chứng như:

Ớn lạnh sống lưng, đau vai gáy.
Trúng gió méo miệng: Người bị trúng gió thường méo miệng, mắt chỉ còn lộ lòng trắng (do liệt cơ khép vòng mi khiến nhãn cầu bị đẩy lên), không nhắm được mắt, miệng và nhân trung méo về phía bên lành, chảy nước miếng, nước mắt và nói cười khó khăn.
Hắt hơi và sổ mũi.
Chóng mặt và nhức đầu.
Nôn mửa.
Nặng hơn có thể vẹo cổ, liệt dây thần kinh VII ngoại vi, đau thắt lưng cấp và liệt nửa người gây nguy hiểm đến tính mạng.
2. Xử trí thế nào khi bị trúng gió?
Khi bệnh nhân có biểu hiện trúng gió mà không được xử trí kịp thời thì có thể để lại di chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của nhiều bộ phận trên cơ thể. Một số cách điều trị trúng gió gồm có:

Theo Đông y:

Làm ấm cơ thể bằng cách uống trà gừng hoặc nước ấm hoà gừng tươi giã nát.
Giữ ấm lòng bàn chân bằng cách xoa dầu nóng.
Ăn cháo hành nóng hoặc tía tô khi người bệnh tỉnh táo và phục hồi.
Thoa dầu nóng ở vị trí thái dương, đầu mũi, sau tai, cổ và huyệt nhân trung.
Khi trúng gió mà bất tỉnh thì người khác có thể dùng ngón tay bấm vào huyệt nhân trung, kê cao chân của người bệnh và đề đầu thấp làm tăng lưu lượng máu lên não.
Tránh tuyệt đối gió lạnh và giữ ấm cơ thể người bệnh.
Cạo gió, giác hơi để trị trúng gió nhưng phương pháp này không phù hợp với người cao huyết áp hoặc phụ nữ mang thai.
Theo Tây y:

Thường sẽ sử dụng các loại thuốc nhằm điều trị các biểu hiện của trúng gió.
Thuốc giảm đau, hạ sốt: Paracetamol, paradol,...
Thuốc tăng đề kháng như vitamin C.

3. Phòng ngừa trúng gió như thế nào?
Một số lưu ý và biện pháp nhằm phòng ngừa trúng gió gồm có:

Tránh ngồi trước luồng khí lạnh điều hoà, gió lạnh.
Thường xuyên vận động vai, gáy, cổ để lưu thông máu, đội thêm mũ mỏng, quàng khăn cổ khi trời lạnh để tránh choáng váng khi di chuyển.
Khi mới xuống xe hơi bật điều hoà thì cần đứng giữa cửa xe và bên ngoài một lúc để cơ thể thích nghi với nhiệt độ rồi mới ra khỏi xe, tránh sốc nhiệt.
Mặc đủ ấm khi trời lạnh, đặc biệt là đối tượng có cơ địa hàn và cơ thể suy yếu. Khi ngủ hay tắm cũng nên tránh nơi có nhiều cửa sổ và chỗ gió lùa.
Người cao tuổi cần hết sức cẩn thận với thay đổi thời tiết đột ngột vì đều có thể kích hoạt thần kinh giao cảm và xuất tiết hormon stress như catecholamine dẫn tới tai biến do tăng huyết áp. Ngoài ra, trời lạnh còn làm tăng hiệu ứng trên do tác động se da và co mạch ngoại biên.
Khi tỉnh giấc cần nằm trên giường vài phút để tỉnh hẳn rồi mới xuống giường.
Vận động khoảng 3 giờ mỗi tuần chia làm nhiều lần tuỳ vào điều kiện thời gian. Người lớn tuổi chỉ nên vận động trung bình hoặc đi bộ nhanh sao cho nhịp tim không vượt quá 136 nhịp/phút.
Không nên uống rượu chống lạnh vì cồn làm cơ thể nóng lên nhưng khi giải rượu sẽ bị lạnh.
Nếu tắm cần tránh nơi gió lùa, lau khô người nhanh nhất có thể để không bị mất nhiệt và nhiễm lạnh.
4. Người bị trúng gió nên ăn gì?
Sức khoẻ của người vừa trúng gió thường rất kém, cần chú trọng đến việc ăn uống để cơ thể phục hồi nhanh. Một số loại thực phẩm ưu tiên sử dụng ở người vừa trúng gió gồm có:

Gừng: Giúp làm ấm cơ thể, lưu thông mạch máu, kháng viêm, giảm đau nhức. Kết hợp gừng với mật ong hoặc chanh có thể làm tăng hiệu quả.
Cam: Là loại hoa quả giàu vitamin C giúp tăng cường sức đề kháng, hệ miễn dịch của cơ thể. Người bị cảm lạnh có thể ăn cam hoặc uống nước cam vắt sau khi trúng gió để cơ thể phục hồi nhanh chóng hơn.
Cháo hành, cháo tía tô nóng: Vì trong hành lá và tía tô chứa nhiều vitamin, khoáng chất có lợi cho sức khỏe, hơn nữa có thể mới ốm dậy còn yếu và ăn cháo sẽ hỗ trợ dạ dày tiêu hoá tốt hơn, nhẹ nhàng hơn. Từ đó giúp cơ thể nhanh chóng được phục hồi.
Tóm lại, bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị trúng gió. Do vậy cần biết được những biểu hiện của tình trạng này để có thể nhận biết sớm nhất và điều trị kịp thời.

Cách tính liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớnSốt cao là triệu chứng xảy ra rất phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau ...
08/05/2023

Cách tính liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớn

Sốt cao là triệu chứng xảy ra rất phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau làm người bệnh mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe, công việc, sinh hoạt hoặc thậm chí là biểu hiện của những bệnh lý nghiêm trọng. Đối với người lớn, có nhiều loại thuốc có thể được sử dụng để giảm nhiệt độ cơ thể trong những trường hợp cần thiết. Vậy những loại thuốc nào được sử dụng để hạ sốt cho người lớn? Người lớn uống thuốc hạ sốt bao nhiêu mg?

1. Bao nhiêu độ là sốt ? Các nguyên nhân gây ra sốt
Nhiệt độ cơ thể con người là hằng định ở 37oC, cho nên khi lên cao trên mức này thì được gọi là sốt. Tùy vào mức độ lên cao mà sốt được chia làm 3 độ :

Sốt nhẹ: Thân nhiệt dao động từ trên 37 – 38°C.
Sốt mức độ trung bình: Thân nhiệt trong khoảng 38 - 39°C.
Sốt cao: Thân nhiệt lên đến 39 – 40°C.
Khi nhiệt độ cơ thể của người bệnh tăng cao đột ngột trên 40°C là sốt rất cao sẽ có thể nhanh chóng rơi vào trạng thái nguy hiểm và cần được cấp cứu ngay lập tức.

Sốt là phản ứng của cơ thể trước những tác nhân kích thích không có lợi cho sức khỏe, vì vậy cần tìm cách hạ sốt nhanh cũng như tìm kiếm nguyên nhân để điều trị. Nếu không điều trị kịp thời thì từ sốt ban đầu có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như:

Viêm thanh quản.
Viêm phổi.
Co giật, biến chứng não, hôn mê sâu.
Rối loạn nhịp tim hoặc viêm cơ tim.
Có nhiều nguyên nhân gây ra sốt và sốt có thể là biểu hiện của nhiều tình trạng bệnh lý như :

Sốt siêu vi: Nhiễm virus là nguyên nhân tương đối phổ biến gây ra sốt ở người trưởng thành. Những dấu hiệu thường thấy gồm: đau họng, sổ mũi, ho, khàn giọng, đau cơ,...
Sốt do vi khuẩn: Khi 1 cơ quan hay bộ phận nào đó trong cơ thể bị vi khuẩn tấn công, tình trạng sốt sẽ xảy ra như một phản ứng bảo vệ và cảnh báo cho cơ thể bên cạnh những triệu chứng đặc trưng tại cơ quan nhiễm bệnh. Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể nếu không được điều trị còn có khả năng gây ra những biến chứng nhiễm trùng những cơ quan khác như:
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Gồm viêm phế quản hoặc viêm phổi với các triệu chứng ho, khó thở, tức ngực...
Nhiễm trùng hệ tiêu hóa: Nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng...
Nhiễm trùng da: Sưng tấy, nổi mủ, phát ban...
Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, lú lẫn, thờ ơ, kích thích, cứng cổ, nhạy cảm với ánh sáng...
Nhiễm trùng cơ quan sinh dục: Tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu máu, đau lưng, đau vùng chậu...
Sốt do thuốc: Một số loại thuốc kháng sinh có thể gây sốt nhẹ cho người bệnh trong thời gian dùng thuốc có thể là biểu hiện của tình trạng dị ứng với thành phần trong thuốc. Hãy ngưng dùng thuốc, theo dõi nhiệt độ cơ thể và thông báo cho bác sĩ nếu nhiệt độ không quay về bình thường sau khi ngưng thuốc.
2. Các nhóm thuốc hạ sốt cho người lớn
Liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớn tùy thuộc vào loại thuốc mà người bệnh sử dụng. Một số nhóm thuốc được sử dụng phổ biến để giảm nhiệt độ cơ thể ở người trưởng thành bị sốt là :

Paracetamol:

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt được sử dụng phổ biến nhất ở cả người lớn và trẻ em. Đây là thuốc hạ sốt không thuộc nhóm thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm không steroid (NSAID) nên là sự lựa chọn tuyệt vời cho những người chống chỉ định hoặc gặp tác dụng phụ nặng khi dùng NSAID.

Paracetamol được điều chế nhiều dạng khác nhau nên có thể được sử dụng rất linh hoạt, bao gồm thuốc hạ sốt dạng viên nén, viên sủi, gói bột hòa tan, dạng siro, dạng nhét hậu môn.... Đối với người lớn, dạng viên nén và viên sủi hay được sử dụng phổ biến nhất. Paracetamol thường được hấp thu tốt nhưng vẫn có những trường hợp xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như phản ứng dị ứng hoặc tổn thương gan. Paracetamol không gây kích ứng niêm mạc dạ dày hoặc gây ra các vấn đề về dạ dày như thuốc NSAID.

Thuốc hạ sốt kháng viêm không steroid:

Cơ chế hạ sốt của nhóm thuốc này là sự ức chế việc sản xuất prostaglandin, đây là hoạt chất gây viêm, sốt và đau trong các trường hợp viêm và nhiễm trùng. Những thuốc thuộc nhóm NSAID hay được sử dụng để hạ sốt ở người lớn là Ibuprofen, Naproxen và Ketorolac.

Ibuprofen: Thường được sử dụng trong các trường hợp đau khớp, đau cơ bắp hoặc đau bụng kinh. Với tác dụng hạ sốt, thuốc dùng khi người bệnh bị cảm cúm hoặc cảm lạnh và giúp giảm đau nhức nhẹ.
Naproxen: Đây cũng là thuốc được sử dụng để hạ sốt và giảm đau.
Ketorolac: Là thuốc giảm đau dạng tiêm. Người bệnh có thể được sử dụng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Aspirin:

Aspirin hoạt động bằng cách ức chế enzyme cyclooxygenase 1, 2, từ đó giúp ngăn cản quá trình tổng hợp prostaglandin, hoạt chất gây viêm, sinh nhiệt ở người bệnh. Từ đó giúp tăng cường thải nhiệt, ức chế sinh nhiệt đồng thời giảm đau bằng cách làm giảm tính cảm thụ của dây thần kinh cảm giác.

3. Cách tính liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớn
Liều dùng thuốc hạ sốt tùy vào từng loại thuốc như sau:

Paracetamol: Liều dùng cho người lớn là 1 viên paracetamol 500mg/ lần. Nếu chưa hạ sốt có thể sử dụng lại liều tương tự sau từ 4 – 6 giờ. Chú ý không được rút ngắn khoảng nghỉ giữa các lần dùng thuốc và uống không uống quá 6 viên/ ngày. Người bệnh có thể trao đổi thêm với bác sĩ nếu còn có bất kỳ thắc mắc nào.

Thuốc hạ sốt kháng viêm không steroid:

Ibuprofen: Người lớn sử dụng 1 – 2 viên Ibuprofen 200mg/ lần, uống 3 lần/ ngày. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định liều cao hơn lên đến 600mg/ lần x 4 lần/ ngày. Khoảng cách an toàn giữa 2 lần dùng thuốc Ibuprofen là 4-6 giờ.
Naproxen: Liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớn là 1 viên Naproxen 200mg 1 lần, uống cách nhau 8-12 giờ. Lưu ý không uống nhiều hơn 2 viên trong vòng 12 giờ và nhiều hơn 3 viên trong vòng 24 giờ. Không sử dụng hạ sốt với thuốc Naproxen quá 10 ngày liên tục. Trường hợp người lớn bị đau nửa đầu, liều dùng là 550mg/ lần x 2 lần/ ngày, có thể sử dụng trong 4-6 tuần.
Ketorolac: Liều dùng thông thường là 30 – 60 mg/ ngày đối với đường tiêm bắp và 30 mg/ ngày đối với tiêm tĩnh mạch. Không sử dụng thuốc quá 5 ngày.
Aspirin: Người lớn sử dụng 325-650mg/ lần cho đường uống hoặc đặt hậu môn, thời gian giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp cách nhau 4 giờ và không dùng quá 4g/ ngày.
4. Uống thuốc hạ sốt đúng cách để mang lại hiệu quả
Tính đúng liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớn và tuân thủ liều lượng, thời gian dùng thuốc theo hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ định của bác sĩ.
Nắm kỹ các thành phần có trong thuốc hạ sốt là Paracetamol hay thuốc nhóm NSAID, biết được các tác dụng phụ, rủi ro của thuốc, liều dùng cao nhất đảm bảo an toàn và thời gian dùng thuốc trong bao lâu.
Khi có bất thường cần kiểm tra bằng nhiệt kế và không uống thuốc hạ sốt khi chưa thật sự sốt.
Theo dõi tình trạng sốt, dựa trên hướng dẫn của thuốc về thời gian sử dụng và nếu không hạ sốt sau thời gian sử dụng, bạn nên đến gặp bác sĩ.
Người bệnh không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Nếu người bệnh bị nghiện rượu hoặc có bệnh lý về gan, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng Paracetamol hoặc NSAID.
Người bệnh cần nhập viện ngay nếu không đỡ sốt sau khi đã sử dụng thuốc:

Sốt kéo dài quá 72 giờ, uống thuốc hạ sốt không đỡ.
Sốt cao liên tục trên 39oC.
Phản ứng dị ứng với thuốc hạ sốt đang sử dụng.
5. Các biện pháp giúp hỗ trợ hạ sốt
5.1 Uống nước nhiều hơn
Khi bị sốt, cơ thể sẽ mất nước nhanh chóng, từ đó làm rối loạn các quá trình chuyển hóa của cơ thể, không chỉ làm bệnh nặng hơn mà còn khiến gây ra sốt lâu hạ. Bổ sung nhiều nước giúp làm dịu thân nhiệt và bù đắp lại lượng chất lỏng đã mất đi. Ngoài ra, có thể sử dụng Oresol để bù nước trong trường hợp sốt kèm nôn hoặc tiêu chảy làm mất điện giải.

5.2 Bổ sung Vitamin C
Vitamin C được bổ sung khi bị sốt sẽ giúp tăng sức đề kháng, nâng cao hệ miễn dịch để chống lại các tác nhân gây bệnh. Vì thế, người bệnh cần tăng cường các loại nước trái cây giàu vitamin C như cam, ổi, bưởi, quýt...

5.3 Chườm khăn mát
Chườm mát vào những vị trí có thân nhiệt cao là cách hay được áp dụng trong những trường hợp bị sốt. Người bệnh sử dụng khăn mát hoặc khăn ấm chườm lên trán, nách, bẹn và không dùng khăn lạnh, nước đá. Bên cạnh đó, hãy mặc đồ thoáng mát, để nhà cửa thông thoáng nhưng không được có gió lùa.

5.4 Sử dụng tinh dầu xoa bóp
Chất Rubefacients có trong tinh dầu bạc hà có khả năng làm ấm, khiến cơ thể đổ mồ hôi, từ đó giúp cơ thể giảm bớt thân nhiệt. Hãy sử dụng tinh dầu để xoa bóp khu vực sau gáy hoặc lòng bàn chân cũng là một cách hỗ trợ giảm sốt hiệu quả.

Như vậy, liều dùng thuốc hạ sốt cho người lớn có thể được tính dựa vào liều khuyến cáo của mỗi nhóm thuốc khác nhau và tình trạng của người bệnh. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liệu trình điều trị phù hợp nhất.

Có nên xông hơi giảm đau nhức xương khớp?Đau nhức xương khớp phải làm sao là thắc mắc của rất nhiều người. Tình trạng nà...
24/04/2023

Có nên xông hơi giảm đau nhức xương khớp?

Đau nhức xương khớp phải làm sao là thắc mắc của rất nhiều người. Tình trạng này rất phổ biến và có thể điều trị bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có biện pháp xông hơi. Vậy xông hơi giảm đau nhức xương khớp là gì và thực hiện như thế nào?

1. Thực hư việc xông hơi giảm đau nhức xương khớp
Nhiều bệnh nhân thắc mắc bị đau nhức xương khớp phải làm sao? Thống kê cho thấy tình trạng xương khớp đau nhức đang ngày càng phổ biến, xuất phát từ nhiều nguyên nhân như sai tư thế, lao động nặng, chấn thương, mang vác nặng hoặc là biểu hiện của một số bệnh lý. Do đó muốn điều trị triệt để thì phải xác định chính xác nguyên nhân để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

Quá trình điều trị xương khớp đau nhức có thể phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau hoặc đôi khi chỉ cần sử dụng một phương pháp nhất định, và quyết định như thế nào sẽ phụ thuộc vào thể trạng của từng người.

Một biện pháp điều trị xương khớp đau nhức đang dần dần được phổ biến hiện nay chính là xông hơi bằng các loại dược liệu, bên cạnh những công dụng đã được biết đến từ trước như chữa cảm lạnh, an thần, hỗ trợ phục hồi sức khỏe...

Đối với bệnh lý xương khớp đau nhức, phương pháp xông thuốc sẽ phát huy được thế mạnh khi thông qua hơi nóng và tinh dầu dược liệu để thẩm thấu vào các huyệt, qua đó mang lại hiệu quả điều trị tương đối tốt. Theo các chuyên gia Y học cổ truyền, xông hơi có công dụng hành khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc, đồng thời mang lại tác dụng giảm đau và giãn cơ vừa nhanh chóng vừa hiệu quả. Do đó, phương pháp xông thuốc thường được bác sĩ chỉ định phối hợp điều trị với các phương pháp khác trong việc giảm đau nhức xương khớp.

2. Các vị thuốc xông hơi giảm đau nhức xương khớp
Lá lốt (còn có tên gọi khác như tất bát hay tiêu lốt): Cả cây lá lốt đều có chứa tinh dầu với tính ôn, vị cay, khi sử dụng sẽ quy vào các kinh vị, đại tràng. Do đó lá lốt mang lại những công dụng như chữa đau bụng, nôn ói, tiêu chảy, giảm tình trạng xương khớp đau nhức, chữa viêm tuyến vú khi mới khởi phát hoặc hỗ trợ điều trị đau răng. Bên cạnh sử dụng bằng cách xông hơi, lá lốt còn được sử dụng bằng cách sắc uống hoặc thuốc bột với liều lượng 2-4 gram mỗi ngày.

Đơn tướng quân (hay đơn tía, đơn lá đỏ, mặt quỷ): Bộ phận dùng là lá tươi phơi hoặc sấy khô. Vị thuốc này có tính mát, vị đắng nhạt với tác dụng chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, thấp khớp có sưng nóng đỏ đau, tiêu chảy lâu ngày hoặc kiết lỵ. Liều dùng mỗi ngày khoảng 20-40 gram lá tươi hay sao vàng sắc uống, sau này đã được sử dụng theo đường xông hơi.

Trinh nữ (hay còn gọi là cây xấu hổ): Bộ phận dùng là cả cây phơi khô. Vị thuốc trinh nữ có tác dụng giảm xương khớp đau nhức, điều trị tê thấp, đau đầu, mất ngủ hoặc ngủ không yên giấc, hay mơ mộng, giật mình, tiểu tiện bí, sẻn. Liều mỗi ngày khoảng 20-30 gram sắc uống hoặc xông hơi.

Quế chi: Bộ phận dùng là phần vỏ phơi khô, có tính đại nhiệt, hơi độc, vị cay ngọt, mùi thơm. Tác dụng của quế chi hay được ứng dụng trong cấp cứu bệnh do trúng hàn, chân tay lạnh, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa phù thũng, bế kinh do hàn, chữa rắn cắn hoặc dùng ngoài bó gãy xương. Liều dùng khoảng 1-4g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc hãm.

Ngải diệp (ngải nhung, ngải cứu): Bộ phận dùng là phần lá có lẫn ít cành non. Trong cây ngải cứu có chứa tinh dầu, tính ấm, vị đắng, mùi thơm, được ứng dụng làm thuốc điều kinh, đau bụng do lạnh, hội chứng lỵ, chữa thổ huyết, chảy máu cam, băng huyết, lậu huyết, đau bụng tử cung lạnh không có thai, chữa đau thần kinh hoặc phong thấp... Liều dùng mỗi ngày khoảng 4-12 gram dưới dạng thuốc sắc hay thuốc hãm, bên cạnh đó có thể dùng để xông hơi giảm đau nhức xương khớp.

3. Cách xông hơi giảm đau nhức xương khớp
Khi thực hiện tại nhà, cách thực hiện truyền thống là đun sôi các loại dược liệu cần thiết cho đến khi dậy mùi. Sau đó mang vào nơi kín đáo, không có gió lùa rồi trùm kín người bằng tấm vải lớn hoặc chăn, tiến hành mở nắp nồi để hơi thuốc bay ra và tiến hành xông thuốc.

Các chuyên gia cho biết thêm, ngoài cách trùm kín người, người bệnh còn có thể bộc lộ vùng xương khớp đau nhức để xông thuốc trực tiếp. Quá trình xông hơi giảm đau nhức xương khớp thường kéo dài khoảng từ 5 đến 15 phút, đến khi mồ hôi toát ra đều toàn thân thì dừng lại.

Phương pháp xông hơi đã được sử dụng từ rất lâu, cho đến nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì phương pháp này đã được cải tiến và triển khai thực hiện tại các bệnh viện. Cụ thể là sử dụng giường nằm chuyên dụng, qua đó hỗ trợ việc xông thuốc lên từng vùng tổn thương dễ dàng hơn, nhiệt tập trung tại một vị trí cụ thể nhanh và hiệu quả hơn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ bỏng trong quá trình xông thuốc.

Kết hợp với đó là máy xông thuốc hiện đại, vừa mang lại hiệu quả cao vừa tránh được những tác động không mong muốn lên người bệnh trong quá trình xông hơi giảm đau nhức xương khớp.

4. Một số lưu ý khi xông hơi giảm đau nhức xương khớp
Xông hơi có những công dụng chủ yếu là giảm đau và giãn cơ, do đó hỗ trợ rất hiệu quả trong quá trình điều trị triệu chứng xương khớp đau nhức. Nếu tình trạng đau chỉ ở mức độ nhẹ thì người bệnh có thể điều trị bằng phương pháp xông hơi đơn thuần, nhưng nếu đau nhiều và nặng hoặc xuất phát từ các bệnh lý khác thì quá trình điều trị phải phối hợp thêm các phương pháp khác.

Nếu xông ở phòng tắm hơi, người bệnh trước khi vào xông cần thay bỏ quần áo, sau khi kết thúc xông thuốc thì lau khô người bằng khăn ấm, ẩm, sau đó lau lại bằng khăn khô rồi mới thay quần áo sạch. Sau xông hơi có thể ăn 1 bát cháo hành hoặc uống nước ấm (hay thuốc ấm), sau đó nghỉ ngơi để tăng hiệu quả điều trị.

Nếu xông ở gia đình, người bệnh khi đã nấu dược liệu sôi, có mùi thơm, mang vào nhà tắm dùng vải trùm kín người hoặc đầu, mở vung nồi dược liệu để bay hơi vào người hoặc bộ phận bị bệnh, tiến hành xông hơi thuốc.

Tần suất xông hơi giảm đau nhức xương khớp là 1 lần mỗi ngày. Mỗi liệu trình 2 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần rồi tiếp tục liệu trình khác tương tự.

Lưu ý, do là phương pháp sử dụng hơi thuốc để điều trị nên người bệnh cần chú ý đến các vấn đề như:

Dị ứng với thành phần của thuốc;
Xông vào vùng có vết thương hở;
Bệnh có diễn biến cấp cứu;
Bệnh nhân có bệnh gây giảm cảm giác nóng lạnh;
Đối tượng xông là trẻ em hoặc người già sa sút trí tuệ;
Bên cạnh đó là vấn đề an toàn khi sử dụng hơi nóng và lưu ý tránh bị bỏng, đặc biệt là khi xông thuốc tại nhà.

Tác hại của lá bạc hàCây bạc hà không chỉ được sử dụng để làm rau sống và làm gia vị cho một số món ăn mà nó còn ưa chuộ...
17/04/2023

Tác hại của lá bạc hà

Cây bạc hà không chỉ được sử dụng để làm rau sống và làm gia vị cho một số món ăn mà nó còn ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trong ngành chế biến thực phẩm, mỹ phẩm. Ngoài ra, lá bạc hà còn là một loại thảo dược có tác dụng chữa khó tiêu, chống cảm cúm và cải thiện các dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích... Tuy nhiên, nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng thì có thể gây ra một số tác hại. Dưới đây là một số tác hại của lá bạc hà khi dùng sai cách mà mọi người có thể tham khảo.

1. Tìm hiểu về cây bạc hà
Trước khi tìm hiểu về tác hại của lá bạc hà thì mọi người nên nắm rõ những thông tin tổng quát về loại cây này dưới đây.

Cây bạc hà còn được gọi với một số tên gọi khác như: Băng hầu úy, bạc hà ngạnh, liên tiền thảo, hay tô bạc hà và có tên khoa học là Mentha arvensis Lin, thuộc họ Hoa Môi (Lamiaceae).

Cây bạc hà là một loại cây thân thảo sống lâu năm, có thân và cành hình vuông, xốp và dáng thẳng đứng hoặc đôi khi bò lan trên mặt đất. Cây cao nhất có thể dài từ 50 – 60 cm.

Lá bạc hà mọc đối từng lá đơn, có hình bầu dục, đầu nhọn và xung quanh mép lá có hình răng cưa. Khi đưa lên mũi ngửi thì lá cây bạc hà thường có mùi thơm, vị cay và tê nhẹ.

Cây bạc hà thường ra hoa và quả từ tháng 7 – tháng 10 hàng năm. Hoa bạc hà có kích thước nhỏ và có thể có màu trắng, hồng, tím hay màu tím hồng, còn quả cho 4 hạt.

Bạc hà được chia thành nhiều loại khác nhau và được trồng phổ biến nhất là các loại:

Bạc hà Nam: Được trồng nhiều ở nước ta
Bạc hà Âu: Có nguồn gốc từ các nước Trung và Nam châu Âu.
Các loại bạc hà di thực: Bạc hà Nhật, bạc hà Đài Loan, bạc hà 974, bạc hà 976...
Bạc hà tập trung chủ yếu ở các vùng châu Âu và châu Á có khí hậu ôn đới. Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều ở các tỉnh thành như: Lào Cai, Lai Châu, Yên Bái, Nghệ An...

2. Thành phần hóa học của bạc hà
Các nghiên cứu, phân tích ghi nhận trong bạc hà có chứa một số thành phần hóa học như:

40,7 % menthol
23,4% methone
Sodium
Protein
1,8-cineole
Limonene
Beta-caryophyllene
Beta-pinene
Vitamin A, B6, C, D
Canxi
Cobalamin
Magnesium...
Lá bạc hà có thể được dùng để chế biến thức ăn hoặc làm trà dưới dạng tươi hoặc phơi khô. Còn tinh dầu bạc hà để dùng để thoa, hoặc được dùng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, hóa mỹ phẩm, các loại kem đánh răng....

Bạc hà cũng có thể được sản xuất dưới dạng viên nang bọc ruột dùng theo đường miệng.

3. Tác dụng của bạc hà
Khi nhắc về tác dụng của lá bạc hà thì rất nhiều người thắc mắc muốn biết uống lá bạc hà có tốt không hay ăn nhiều lá bạc hà có tốt không? Bạc hà là một loại thảo dược được xem như một phương thuốc tự nhiên mang đến nhiều tác dụng cho sức khỏe của người dùng như là:

3.1. Trị chứng khó tiêu
Các hoạt chất trong bạc hà có khả năng xoa dịu cơ bụng và làm tăng lưu thông của dịch mật. Điều này giúp cho thức ăn được tiêu hóa nhanh hơn, cải thiện các triệu chứng khó tiêu.

Cách sử dụng: Lấy 10g lá bạc hạ rửa sạch, vò nát và hãm với 500ml nước sôi rồi chia làm nhiều lần uống trong ngày.

Tuy nhiên, những người bị trào ngược dạ dày thực quản được khuyến cáo không nên sử dụng thảo dược này có thể khiến bệnh phát triển trầm trọng hơn.

3.2. Làm dịu kích ứng và giảm mẩn ngứa trên da
Tinh dầu được chiết xuất từ lá bạc hà được dùng để làm dịu kích ứng da và khắc phục tình trạng nổi mẩn đỏ ngứa trên da. Tuy nhiên bạn nên pha loãng nó với một số loại tinh dầu khác trước khi bôi lên da.

Trước khi áp dụng trên diện rộng thì hãy thoa một ít tinh dầu ra cổ tay để kiểm tra xem bạn có bị dị ứng với tinh dầu bạc hà không rồi mới dùng trên diện rộng.

3.3. Chữa cảm lạnh, cảm cúm
Lá bạc hà có tác dụng làm co các màng sưng trong mũi, giúp cải thiện triệu chứng nghẹt mũi, khó thở do cảm lạnh hay cảm cúm gây ra.

Bên cạnh đó, menthol trong lá bạc hà còn giúp kháng khuẩn và làm lỏng dịch nhầy trong phổi, giúp giảm ho.

Cách thực hiện: Lấy 20g toàn cây bạc hà với lá chanh, lá tre, lá bưởi, sả, hương nhu, cúc tần mỗi thứ 30g và 3 nhánh tỏi đập dập cho vào nồi nấu nước xông.

3.4. Trị hội chứng ruột kích thích (IBS)
Một số nghiên cứu cho thấy, bạc hà đem lại những lợi ích tương tự như một loại thuốc chống co thắt thường được dùng trong điều trị hội chứng ruột kích thích. Sử dụng có thể giúp làm giảm các dấu hiệu của hội chứng ruột kích thích như: Đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy...

3.5. Phòng ngừa loét dạ dày
Theo nghiên cứu, hoạt chất menthol được chiết xuất từ lá bạc hà có khả năng giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác hại của indomethacin và ethanol. Do vậy, bạc hà có khả năng ngăn ngừa bệnh viêm loét dạ dày.

3.6. Bảo vệ sức khỏe răng miệng
Một trong những tác dụng của lá bạc hà đó chính là có tác dụng bảo vệ sức khỏe răng miệng. Nhờ có đặc tính kháng nấm, diệt khuẩn mà lá bạc hà có thể hữu ích cho người bị sâu răng, hôi miệng và nhiễm trùng nướu... Vì thế, tinh dầu bạc hà cũng được sử dụng nhiều trong các loại kem đánh răng giúp ngừa hôi miệng, sâu răng.

Cách sử dụng: Pha 2 -3 giọt tinh dầu vào trong cốc nước ấm và dùng nước này để súc miệng 2-3 lần mỗi ngày.

3.7. Giảm căng thẳng, đau đầu
Một số nghiên cứu cho thấy, lá bạc hà cũng có tác dụng giảm đau, tinh dầu bạc hà làm giảm triệu chứng đau đầu do stress khi được thoa lên trán và kết hợp với massage.

Bên cạnh đó, mọi người cũng có thể đưa lọ tinh dầu bạc hà lại gần mũi và hít thật sâu để giúp xoa dịu thần kinh.

3.8. Thúc đẩy chữa lành vết thương
Tinh dầu trong lá bạc hà đã được chứng minh là có tác dụng chống lại một số chủng vi khuẩn. Ngoài ra, nó còn giúp kích thích các nguyên bào sợi phát triển, thúc đẩy tổn thương nhanh lành.

3.9. Giảm buồn nôn và nôn sau điều trị ung thư
Buồn nôn và nôn mửa là một trong những tác dụng phụ sau khi hóa trị ung thư. Một nghiên cứu cho thấy việc hít tinh dầu bạc hà có thể giúp cho người bệnh giảm bớt triệu chứng khó chịu này.

3.10. Tăng cường khả năng miễn dịch
Với đặc tính kháng khuẩn, chống nấm và tiêu diệt virus, bạc hà giúp nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể, tăng sức đề kháng trước các tác nhân gây bệnh.

3.11. Ngăn ngừa hội chứng đa nang buồng trứng
Dầu cây bạc hà có thể giúp cân bằng nội tiết tố trong cơ thể, từ đó giúp chống lại sự phát triển của hội chứng buồng trứng đa nang và nhiều vấn đề khác về sức khỏe liên quan đến thay đổi nội tiết.

3.12. Giảm nứt nẻ và đau ở núm vú khi cho con bú
Nhiều chị em phụ nữ gặp phải tình trạng bị nứt nẻ và đau ở núm vú trong quá trình cho con bú. Nghiên cứu cho thấy việc thoa một ít tinh dầu bạc hà lên vùng da bị ảnh hưởng có thể giúp cải thiện tình trạng này.

Tuy nhiên khi áp dụng thì các chị em nên lau sạch ngực trước khi cho con bú trở lại. Đồng thời, tránh lạm dụng quá nhiều lần vì nó có thể làm giảm tiết sữa.

4. Lưu ý khi dùng bạc hà
Để tránh các tác hại của lá bạc hà khi sử dụng thì người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau:

Tác dụng của lá bạc hà dù rất hữu ích, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng có thể dùng được vị thuốc này. Bạc hà không nên dùng cho trẻ em, bệnh nhân tiểu đường, phụ nữ mang thai, trào ngược dạ dày thực quản, bị sốt do âm hư, bị suy nhược, táo bón, huyết áp cao, có bệnh lý tim mạch
Việc thoa tinh dầu cây bạc hà nguyên chất lên da có thể gây kích ứng, vì thế cần pha loãng tinh dầu với dầu nền (dầu dừa, dầu oliu) trước khi sử dụng, đặc biệt là khi bôi lên mặt.
Không dùng tinh dầu bạc hà trên những vùng da đang bị lở loét, trầy xước và cẩn thận tránh để tinh dầu dính vào mắt.
Mỗi ngày không nên thoa hay hít tinh dầu bạc hà quá 3 – 4 lần để tránh nguy cơ bị sung huyết da và khô niêm mạc đường thở.
Ngưng sử dụng bạc hà và các chế phẩm từ bạc hà khi các triệu chứng đã được cải thiện, không được dùng liên tục trong thời gian dài.
Bạc hà có thể tương tác với một số loại thuốc tân dược, vitamin hoặc các loại thảo dược khác. Vì thế, khi có ý định sử dụng bạc hà trong thời gian dài thì bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn. Một số loại thuốc có thể tương tác với bạc hà như: thuốc chống thải ghép Cyclosporine, giảm axit dạ dày (Pepcid, Zantac), thuốc hạ đường huyết, thuốc Omeprazole, Lansoprazole hay Carisoprodol...
5. Những tác hại của lá bạc hà khi dùng sai cách
Vì mang lại nhiều tác dụng cho sức khỏe, có khả năng hỗ trợ điều trị các chứng bệnh thường gặp. Vậy ăn nhiều lá bạc hà có tốt không? Việc lạm dụng sử dụng lá bạc hà sai cách có thể gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe như:

Nổi phát ban trên da
Dị ứng da
Ợ nóng
Mụn nước trong miệng và mũi
Làm chậm nhịp tim
Nhức đầu và chóng mặt
Co giật
Hạ đường huyết
Ngộ độc do dùng quá liều
Hy vọng thông qua những thông tin này đã giúp mọi người biết được việc uống lá bạc hà có tốt không hay ăn nhiều lá bạc hà có tốt không? Cũng như công dụng và các tác hại của lá bạc hà khi dùng sai cách. Để từ đó sử dụng thảo dược này đúng cách nhằm đạt được mục đích, hiệu quả tốt nhất, an toàn nhất.

Address

Số 3, Đường Số 45, Khu Phố 1, Phường Thủ Thiêm, Tp. Thủ Đức
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Camux Thảo Dược Giải Cảm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Camux Thảo Dược Giải Cảm:

Shortcuts

Share