Đơn Vị Đột Quỵ - Bệnh viện Lê Văn Thịnh

Đơn Vị Đột Quỵ - Bệnh viện Lê Văn Thịnh Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Đơn Vị Đột Quỵ - Bệnh viện Lê Văn Thịnh, Hospital, 08 Nguyen Binh Khiem St., Sai Gon Ward, Ho Chi Minh City.

Các bác sĩ Đơn vị tham gia cập kiến thức tại hội nghị Đột quỵ TP Hồ Chí Minh 2025.
10/08/2025

Các bác sĩ Đơn vị tham gia cập kiến thức tại hội nghị Đột quỵ TP Hồ Chí Minh 2025.

VAI TRÒ CỦA KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP TÂM THU TÍCH CỰC < 120 MMHG Ở BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ TIM MẠCH CAO -  Tăng huyết áp là một y...
12/03/2025

VAI TRÒ CỦA KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP TÂM THU TÍCH CỰC < 120 MMHG Ở BỆNH NHÂN CÓ NGUY CƠ TIM MẠCH CAO

- Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ tim mạch chính, việc giảm huyết áp tâm thu mỗi 5 mmHg giúp giảm 10% biến cố tim mạch chính. Lợi ích của giảm huyết áp tâm thu dưới 120 mmHg vẫn còn chưa rõ, một số bằng chứng gần đây cho thấy việc giảm huyết áp tâm thu tích cực hơn có thể mang lại lợi tích ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao.

- Phân tích gộp gồm 5 nghiên cứu RCT trên 39,434 bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao chia làm 2 nhóm với kiểm soát huyết áp tâm thu tích cực < 120 mmHg với nhóm chứng kiểm soát huyết áp tâm thu tiêu chuẩn < 140 mmHg. Định nghĩa nguy cơ tim mạch cao khác nhau giữa các nghiên cứu nhưng bao gồm 1 số bệnh lí chính như đái tháo đường, tiền sử đột quỵ, bệnh thận tiến triển, tuổi lớn hơn 50, rối loạn lipid máu, bệnh mạch vành hoặc một số nghiên cứu lấy có ít nhất 2 trong nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch… Dân số nghiên cứu bao gồm đái tháo đường type 2 trong nghiên cứu ACCORD và BPROAD, tiền sử đột quỵ trong nghiên cứu RESPECT, có nguy cơ bệnh mạch vành mà không bao gồm đái tháo đường và đột quỵ trong nghiên cứu SPRINT, có nguy cơ bệnh mạch vành có hoặc không có đái tháo đường hoặc đột quỵ đi kèm trong nghiên cứu ESPRIT.

- Kết quả cho thấy tử vong do mọi nguyên nhân giảm đáng kể ở nhóm kiểm soát huyết áp tâm thu tích cực với 3.4% ở nhóm kiểm soát tích cực và 3.9% ở nhóm kiểm soát huyết áp tâm thu tiêu chuẩn (risk ratio 0.87,[95% CI, 0.76–0.99, p = 0.03]), với ước tính NNT phòng ngừa cho một trường hợp tử vong là 185. Tỉ lệ mới mắc biến cố tim mạch chính, tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim cũng thấp hơn đáng kể ở nhóm kiểm soát tích cực. Hiệu quả điều trị trên biến cố tim mạch chính hằng định ở tất cả các phân nhóm về giới, tuổi, có hay không có đái tháo đường, tiền căn bệnh tim mạch và ngưỡng huyết áp tâm thu ≤145 hay >145 mm Hg . Tuy nhiên kiểm soát huyết áp tâm thu tích cực cũng liên quan đến tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, loạn nhịp, tổn thương thận cấp và rối loạn điện giải.

- Qua phân tích trên việc kiểm soát huyết áp tâm thu tích cực cho thấy giảm tử vong do mọi nguyên nhân, tử vong tim mạch, biến cố tim mạch lớn và đột quỵ, nhưng tăng nguy biến cố thận, loạn nhịp hay ngất. Tuy nhiên khi kiểm soát huyết áp tâm thu tích cực cho thấy tăng biến cố tổn thương thận cấp nhưng không tăng đáng kể biến cố diễn tiến đến bệnh thận mạn giai đoạn cuối, và lợi ích trên thận thường thấy khi thời gian đủ dài nhưng thời gian của các nghiên cứu còn ngắn để đánh giá đúng vấn đề này. Vì vậy việc lựa chọn mục tiêu huyết áp tâm thu < 120 mmHg ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao cần cân bằng giữa lợi ích, nguy cơ và mức huyết áp tâm thu thấp nhất mà bệnh nhân dung nạp được.

VAI TRÒ CỦA TIÊU SỢI HUYẾT ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TRONG CỬA SỔ THỜI GIAN MỞ RỘNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO - Một phân tích gộp 8...
09/03/2025

VAI TRÒ CỦA TIÊU SỢI HUYẾT ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TRONG CỬA SỔ THỜI GIAN MỞ RỘNG Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO

- Một phân tích gộp 8 nghiên cứu RCT trên 1742 bệnh nhân tại 263 trung tâm so sánh điều trị tiêu sợi huyết với Alteplase hoặc Tenecteplase đường tĩnh mạch (không kèm điều trị lấy huyết khối cơ học) với điều trị nội khoa. Trong 8 nghiên cứu, mismatch DWI-FLAIR được sử dụng trong 3 nghiên cứu (WAKE-UP, THAWS, và ROSE-TNK), CT tưới máu hoặc MRI tưới máu được sử dụng trong 3 nghiên cứu (EXTEND, TRACE-III, và ECASS-4), CT không cản quang hoặc MRI được dùng trong nghiên cứu EPITHET và EXIT – BT. Có 2 nghiên cứu tiêu sợi huyết cửa sổ mở rộng nhưng không được phân tích: TIMELESS (Tắc mạch lớn, dùng hình ảnh tưới máu, tiêu sợi huyết kèm lấy huyết khối cơ học kèm theo) và nghiên cứu TWIST (sử dụng CT không cản quang, 9% có lấy huyết khối cơ học).
• Kết quả cho thấy kết cục chức năng rất tốt với tỉ lệ mRS 0-1 ở thời điểm 90 ngày là 43.9% ở nhóm tiêu sợi huyết và 36% ở nhóm điều trị nội (OR, 1.43 [95% CI, 1.17– 1.75]; P=0.0005, Number to treat là 13), kết cục chức năng tốt với tỉ lệ mRS 0-2 ở thời điểm 90 ngày là 57.4% ở nhóm tiêu sợi huyết và 50.5% ở nhóm điều trị nội (OR, 1.36 [95% CI, 1.12–1.66]; P=0.002). Tỉ lệ xuất huyết não có triệu chứng cao hơn ở nhóm tiêu sợi huyết (OR, 4.25 [95% CI, 1.67–10.84], P=0.002) nhưng tỉ lệ tử vong 90 ngày không khác biệt đáng kể (OR, 1.28 [95% CI, 0.87–1.89]; P=0.21). Đáng chú ý khi xem lại cửa sổ tiêu sợi huyết trong 4.5 giờ ở 9 nghiên cứu RCT cho thấy tỉ lệ OR 1.75 trong 3 giờ (NNT=9) và 1.26 trong cửa sổ 3-4,5 giờ (NNT=14) với kêt cục mRS 0-1.
• Phân tích dưới nhóm: tỉ số chênh cao hơn đáng kể về kết cục chức năng rất tốt mRS 0-1 ở bệnh nhân được chọn lựa dựa trên hình ảnh tưới máu (3 nghiên cứu , OR, 1.45 [95% CI, 1.08– 1.94]) so với dựa vào bất tương xứng hình ảnh Diffusion và Flair (3 nghiên cứu, OR, 1.34 [95% CI, 0.94–1.91]) và ở bệnh nhân điều trị với tenecteplase ( 3 nghiên cứu, OR, 1.47 [95% CI, 1.06–2.04]) so với alteplase (5 nghiên cứu OR, 1.38 [95% CI, 1.08–1.78]).

- Và gần đây nhất nghiên cứu HOPE là một nghiên cứu RCT trên 372 bệnh nhân ở 26 trung tâm ở Trung Quốc so sánh điều trị Alteplase ở cửa sổ 4.5 đến 24 giờ dựa trên hình ảnh CT tưới máu và không có lấy huyết khối cơ học. Kết quả ban đầu cũng cho thấy tương tự với phân tích gộp trên.

THỜI GIAN DÙNG KHÁNG TIỂU CẦU KÉP ASPIRIN + CLOPIDOGREL TỐI ƯU Ở BỆNH NHÂN ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CẢNH.-  Hiện nay stent độ...
05/03/2025

THỜI GIAN DÙNG KHÁNG TIỂU CẦU KÉP ASPIRIN + CLOPIDOGREL TỐI ƯU Ở BỆNH NHÂN ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH CẢNH.
- Hiện nay stent động mạch cảnh là điều trị thay thế cho bệnh nhân không thích hợp với phẫu thuật bóc nội mạch động mạch cảnh ở nhóm bệnh nhân có hẹp động mạch cảnh trong 50-99% có triệu chứng hoặc hẹp 70-99% không triệu chứng. Sử dụng kháng tiểu cầu kép giúp giảm nhồi máu não so với đơn nhưng có thể tăng nguy cơ xuất huyết, một vài nghiên cứu cho thấy nguy cơ xuất huyết này thường xảy ra khi dùng kháng tiểu cầu kép > 3 tháng. Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu RCT nào xác định thời gian tối ưu sử dụng kháng tiểu cầu kép ở bệnh nhân sau đặt stent động mạch cảnh. Hướng dẫn trước đây đề nghị sử dụng kháng tiểu cầu kép ít nhất 1 tháng sau đặt stent động mạch cảnh và cập nhật gần đây khuyến cáo thời gian này ít nhất là 3 tháng.
- Nghiên cứu đoàn hệ mới công bố với dữ liệu quốc gia của Cơ quan Bảo hiểm Hàn Quốc từ năm 2007 đến 2019 nhằm mục đích xác định thời gian tối ưu kháng tiểu cầu kép sau đặt stent động mạch cảnh. Bệnh nhân chia thành 2 nhóm với thời gian dùng kháng tiểu cầu kép ngắn hạn (định nghĩa ít nhất 90 ngày nhưng 6 tháng). Trong tổng số 12034 bệnh nhân sau đặt stent động mạch cảnh, trong đó 2529 bệnh nhân dùng kháng tiểu cầu kép ngắn hạn và 9505 bệnh nhân dùng kháng tiểu cầu kép dài hạn. Kết quả về kết cục chính cộng gộp nhồi máu não, xuất huyết tiêu hoá và xuất huyết nội sọ không có sự khác biệt giữa 2 nhóm. Khi phân tích riêng từng yếu tố gồm nguy cơ nhồi máu não, xuất huyết lớn, xuất huyết não, xuất huyết tiêu hoá cũng không cho thấy sự khác biệt giữa 2 nhóm. Phân tích nhóm hẹp động mạch cảnh có triệu chứng và không có triệu chứng cũng cho thấy điều tương tự. Như vậy qua nghiên cứu, dùng kháng tiểu cầu kép ngắn hạn sau đặt stent động mạch cảnh có thể được khuyến cáo vì không cho thấy sự khác biệt về kết cục hiệu quả và an toàn so với dài hạn.

Năm 2024, Tổ chức Đột quỵ Thế giới (The World Stroke Organization WSO) công nhận Đơn vị đạt chuẩn vàng điều trị đột quỵ ...
01/03/2025

Năm 2024, Tổ chức Đột quỵ Thế giới (The World Stroke Organization WSO) công nhận Đơn vị đạt chuẩn vàng điều trị đột quỵ trong liên tiếp 4 quý.

ĐIỀU TRỊ KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KÈM BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI HOẶC CHẠY THẬN ĐỊNH KÌ1. Bệnh nhân ...
01/03/2025

ĐIỀU TRỊ KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KÈM BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI HOẶC CHẠY THẬN ĐỊNH KÌ
1. Bệnh nhân có độ lọc cầu thận GFR 80 tuổi và/hoặc < 60kg, dữ liệu cho thấy tỉ lệ tương tự về an toàn và hiệu quả của Apixaban với Warfarin. Gần đây nghiên cứu AXADIA-AFNET 8 đánh giá hiệu quả Apixaban liều 2.5mg x 2 so với Phenprocoumon, 97 bệnh nhân được chia 2 nhóm với tỉ lệ tuân thủ điều trị 80% ở nhóm Apixaban và thời gian trong ngưỡng điều trị đạt 50.7% ở nhóm dùng kháng vitamin K, kết quả cho thấy không có sự khác biệt về kết cục an toàn và hiệu quả giữa 2 nhóm, tuy nhiên ở nhóm dùng Apixaban có tỉ lệ biến cố tim mạch cao hơn có ý nghĩa do với kháng vitamin K. Nghiên cứu cuối cùng là Valkyrie trên 132 bệnh nhân chạy thận định kì sử dụng hoặc kháng vitamin K, Rivaroxiban 10mg hoặc Rivaroxiban kết hợp 10mg vitamin K2 mỗi ngày. Kết quả cho thấy so với kháng vitamin K, cả chiến lược Rivaroxiban hoặc Rivaroxiban kết hợp vitamin K đều cho thấy giảm biến cố tim mạch tử vong và không tử vong, không có sự khác biệt trong kết cục tử vong do mọi nguyên nhân, tử vong tim mạch và nhồi máu não nhưng nhóm có dùng Rivaroxiban có tỉ lệ thiếu máu cục bộ chi có triệu chứng ít hơn nhóm dùng vitamin K, đồng thời nhóm có dùng Rivaroxiaban cũng cho thấy giảm nguy cơ xuất huyết lớn và đe dọa tính mạng hơn nhóm dùng kháng vitamin K. Một điều lưu ý là trong nghiên cứu AXADIA-AFNET 8 thời gian trong ngưỡng điều trị ở nhóm dung kháng vitamin K là 50.7%, và trong nghiên cứu Valkyrie chỉ 48%.
- Khuyến cáo hiện tại: ESC hiện không khuyến cáo dùng DOAC ở nhóm bệnh nhân này do thiếu dữ liệu. Ngược lại khuyến cáo AHA, KDIGO khuyến cáo xem xét sử dụng Apixaban thay thế cho kháng vitamin K. Theo AHA có thể dùng Apixaban 5mg x 2 hoặc liều giảm 2.5mg x 2. Theo KDIGO thì khuyến cáo dùng Apixaban liều thấp. Một đồng thuận gần đây đề nghị sử dụng thang điểm “Dialysis Risk Score” (hình 2) thay thế cho CHADS2 để quyết định sử dụng kháng đông đường uống cho bệnh thận bệnh thận mạn giai đoạn cuối kèm rung nhĩ.

SỨC KHOẺ CỦA BỆNH NHÂN LÀ MÓN QUÀ VÔ GIÁ CHO TẬP THỂ NHÂN VIÊN Y TẾ        Bệnh nhân nữ 89 tuổi, tiền căn Rung nhĩ không...
27/02/2025

SỨC KHOẺ CỦA BỆNH NHÂN LÀ MÓN QUÀ VÔ GIÁ CHO TẬP THỂ NHÂN VIÊN Y TẾ

Bệnh nhân nữ 89 tuổi, tiền căn Rung nhĩ không điều trị đều. Bệnh nhân nhập viện lúc nửa đêm giờ thứ nhất vì đột ngột tiếp xúc chậm, liệt ½ người trái, nói khó, liệt mặt trái, quay mắt quay đầu sang phải. Bệnh nhân được điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch với Alteplase trong 60 phút từ lúc khởi phát bệnh và trong 30 phút sau nhập viện. CT mạch máu não ghi nhận tắc đa tầng: tắc động mạch cảnh trong và động mạch não giữa phải. Hình ảnh chụp DSA sau đó mạch máu được tái thông hoàn toàn nhờ tiêu sợi huyết. 24 giờ sau điều trị bệnh nhân tỉnh táo hồi phục sức cơ 4/5 và sau 1 tuần bệnh nhân hồi phục hoàn toàn.

Nhân ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2, xin chúc cho toàn thể nhân viên y tế luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc và duy trì được nhiệt huyết trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.

SỰ HỒI PHỤC NGOẠI MỤC SAU KHI BỊ ĐỘT QUỴ NẶNG DO TẮC MẠCH MÁU LỚN.          Bệnh nhân nam, 62 tuổi, tiền căn Tăng huyết ...
11/02/2025

SỰ HỒI PHỤC NGOẠI MỤC SAU KHI BỊ ĐỘT QUỴ NẶNG DO TẮC MẠCH MÁU LỚN.

Bệnh nhân nam, 62 tuổi, tiền căn Tăng huyết áp, hút thuốc lá nhiều. Sáng ngày nhập viện bệnh nhân xuất hiện nói đớ, tiểu không tự chủ sau đó diễn tiến liệt ½ người trái vào viện cấp cứu giờ thứ 4. Khám bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc được, nói đớ, liệt mặt trung ương trái, liệt ½ người trái, quay mắt đầu qua phải. CT não được chụp không ghi nhận xuất huyết não và hình ảnh nhu mô ASPECT 9 điểm, bệnh nhân được dùng rTPA và CTA sau đó ghi nhận tắc động mạch cảnh trong phải và đoạn M1 động mạch não giữa phải. Bệnh nhân ngay lập tức được hội chẩn và can thiệp. Kết quả DSA ghi nhận tổn thương đa tầng:
- Tắc gốc động mạch cảnh trong phải do huyết khối trên nền hẹp xơ vữa nặng.
- Tắc đoạn M1 động mạch não giữa phải do huyết khối, tuần hoàn bàng hệ kém.
- Bán tắc đoạn M3 động mạch não giữa phải do huyết khối
--> Bệnh nhân được can thiệp nong bóng, đặt 01 Stent BMS gốc ĐM cảnh trong (P) tái thông thành công TICI 3 qua ICA (P) và can thiệp hút huyết khối M1 và M3 phải, tái thông TICI 3 qua MCA (P). Sau can thiệp 24 giờ bệnh nhân hồi phục hoàn toàn.

Để được khám, tầm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ, vui lòng liên hệ Đơn vị Đột quỵ - Khoa Nội tim mạch-Bệnh viện Lê Văn Thịnh. Phòng khám Bệnh lý mạch máu não - đột quỵ: F100, khu nhà F, Bệnh viện Lê Văn Thịnh. Số 130 Đường Lê Văn Thịnh, Phường Bình Trưng Tây - Thành phố Thủ Đức - Thành phồ Hồ Chí Minh
Hotline: 0906.143.875 (Đơn vị Đột quỵ - BV Lê Văn Thịnh)

Điều trị kịp thời cho bệnh nhân bị đột quỵ ngay trong bệnh viện trong lúc đưa người thân đi khám bệnh.        Bệnh nhân ...
28/12/2024

Điều trị kịp thời cho bệnh nhân bị đột quỵ ngay trong bệnh viện trong lúc đưa người thân đi khám bệnh.
Bệnh nhân Nam, 51 tuổi. Sáng ngày nhập viện bệnh nhân đưa mẹ 90 tuổi đến bệnh viện khám bệnh, đến trưa 11h30 chuẩn bị về thì bệnh nhân đột ngột chóng mặt, buồn nôn, nói đớ, đau đầu, được bảo vệ đưa vô cấp cứu, diễn tiến nhanh chóng yếu toàn thân, lơ mơ. CT não không cản quang không ghi nhận tổn thương, CT mạch máu não ghi tắc ngay đoạn đầu động mạch thân nền. Mẹ bệnh nhân lớn tuổi sa sút trí tuệ không quyết định điều trị được, may mắn liên hệ được với vợ bệnh nhân và được tiêu sợi huyết trong giờ vàng, sau đó được chuyển chụp DSA can thiệp ghi nhận: tổn thương huyết khối trên nền xơ vữa hẹp nặng, không ổn định, tái thông dòng chảy TICI 2 nhờ tiêu sợi huyết, nguy cơ tắc lại cao, bệnh nhân được can thiệp nong bóng thành công, tổn thương nở tốt, dòng chảy TICI 3 ổn định. Sau can thiệp bệnh nhân hồi phục hoàn toàn.

Rối loạn tri giác  – Một trong những nguyên nhân thường gặp là đột quỵ.          Bệnh nhân nữ 73 tuổi, tiền sử tăng huyế...
24/12/2024

Rối loạn tri giác – Một trong những nguyên nhân thường gặp là đột quỵ.
Bệnh nhân nữ 73 tuổi, tiền sử tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu. Bệnh sử cách nhâp viện 2 ngày người nhà bệnh nhân thấy bệnh nhân có những cơn ngủ nhiều, gọi hỏi tiếp xúc chậm, yếu toàn thân rồi rồi sau đó tự tỉnh lại bình thường. 20 giờ tối ngày nhập viện bệnh nhân bị tương tự nhưng sau đó không tỉnh, người nhà gọi hỏi không tiếp xúc, đưa vào cấp cứu lúc 1 giờ sáng. Vào cấp cứu ghi nhận bệnh nhân lơ mơ GCS 9 điểm, sức cơ khó đánh giá đánh giá. CT sọ não không ghi nhận tổn thương nhu mô, CT mạch máu não được chụp sau đó ghi nhận hẹp lan tỏa động mạch cảnh trong trái đoạn xoang hang + bán tắc đoạn cuối động mạch cảnh trong + đoạn đầu M1 não giữa trái, tắc mạn tính động mạch não trước trái. Bệnh nhân được can thiệp nong bóng thành công tổn thương, tái thông dòng chảy TICI 3. Sau can thiệp 12 giờ bệnh nhân hồi phục gần hoàn toàn, tỉnh táo, sức cơ 2 bên 5/5, chỉ còn nói đớ nhẹ.

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não năm 2024 của Bộ Y Tế đưa ra các triệu chứng nghi ngờ đột quỵ có thể xuất hiện đơn độc hoặc phối hợp:
+ Liệt nửa người, liệt một chi hoặc liệt tứ chi (hiếm gặp)
+ Mất hoặc giảm cảm giác nửa người
+ Mất thị lực một hoặc hai mắt
+ Khiếm khuyết trường thị giác
+ Nhìn đôi
+ Rối loạn ngôn ngữ
+ Liệt mặt
+ Thất điều
+ Chóng mặt (hiếm khi xuất hiện đơn độc)
+ Mất ngôn ngữ
+ Rối loạn tri giác đột ngột
Trong thực hành lâm sàng có nhiều bệnh cảnh đột quỵ khác nhau. Trong đó khi bệnh nhân xuất hiện rối loạn tri giác đột ngột mà không có nguyên nhân gợi ý khác, chúng ta có thể tiếp cận chẩn đoán và điều trị theo hướng do nguyên nhân đột quỵ.

Đột quỵ là nguyên nhân tử vong hàng đầu tại Việt Nam, trong đó nhồi máu não chiếm 76,2%. Điều trị tốt nhồi máu não cấp g...
11/12/2024

Đột quỵ là nguyên nhân tử vong hàng đầu tại Việt Nam, trong đó nhồi máu não chiếm 76,2%. Điều trị tốt nhồi máu não cấp giúp giảm biến cố tử vong và tàn tật cho bệnh nhân. Tại bệnh viện Lê Văn Thịnh mỗi năm có khoảng 350 bệnh nhân đột quỵ, trong đó có khoảng 80 trường hợp nhồi máu não được tiêu sợi huyết với thời gian cửa kim trung bình dưới 30 phút, gần 100 trường hợp được hội chẩn can thiệp nội mạch kịp thời. Bệnh viện Lê Văn Thịnh cũng duy trì được 5 quý đạt chuẩn vàng trong điều trị đột quỵ. Qua đó bệnh viện tổ chức hội thảo khoa học “Cập nhập chẩn đoán và điều trị nhồi máu não cấp” nhằm cập nhật những kiến thức, bằng chứng mới nhất trong điều trị nhồi máu não cấp nhằm nâng cao kiến thức cho nhân viên y tế và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Kính mời quý đồng nghiệp quan tâm đến tham dự.
Thời gian và địa điểm: Lúc 13 giờ 30 phút ngày 12/12/2024 tại hội trường C bệnh viện.

Address

08 Nguyen Binh Khiem St., Sai Gon Ward
Ho Chi Minh City
700000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đơn Vị Đột Quỵ - Bệnh viện Lê Văn Thịnh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share

Category