30/07/2026
20 ĐỒNG THUẬN QUỐC GIA VỀ QUẢN LÝ CẬN THỊ VIỆT NAM
Tại Hội nghị CLB Mắt Trẻ em lần thứ 18, các chuyên gia đầu ngành nhãn khoa Việt Nam đã cùng thống nhất đưa ra bản ĐỒNG THUẬN QUỐC GIA về quản lý cận thị. Đây là sự kiện có ý nghĩa rất lớn đối với ngành nhãn khoa, phụ huynh và trẻ em tại Việt Nam, vì đây là bộ khuyến nghị chuyên môn thống nhất dựa trên bằng chứng khoa học nhằm chuẩn hóa cách phòng ngừa và kiểm soát cận thị trên toàn quốc. Dưới đây là bản nội dung chi tiết về 20 đồng thuận này:
1. Độ khúc xạ cầu tương đương (SE) từ -0.50D và nặng hơn dưới tác dụng của thuốc liệt điều tiết nên là tiêu chuẩn về chuẩn đoán CẬN THỊ ở trẻ em và thanh thiếu niên khi đánh giá tật khúc xạ.
2. Phân loại mức độ cận thị nên tuân theo các hạng mục chuẩn hóa:
-Cận thị nhẹ có SE từ -0.50D đến dưới -3.00D.
-Cận thị trung bình có SE từ -3.00D đến dưới -6.00D.
-Cận thị nặng có SE từ -6.00D trở lên.
Phân loại này cải thiện độ chính xác chuẩn đoán, lập kế hoạch điều trị và giao tiếp lâm sàng.
3. Tiền cận thị nên được định nghĩa chuẩn hóa như sau theo giá trị của độ khúc xạ cầu tương đương:
-Trẻ 6 tuổi trở xuống: SE từ+0.75D đến dưới -0.50D.
-Trẻ từ 7 đến 9 tuổi: SE từ+0.50D đến dưới -0.50D.
-Trẻ từ 10 đến dưới 12 tuổi: SE từ+0.25D đến dưới -0.50D.
Định nghĩa tiền cận thị theo độ tuổi cụ thể này có thể cải thiện việc nhận diện sớm, tối ưu hóa thời điểm can thiệp phòng ngừa và tạo thuận lợi cho khởi đầu điều trị sớm.
4. Trẻ em mắc cận thị trước 9 tuổi có nguy cơ cao tiến triển thành cận thị nặng và nên được ưu tiên can thiệp các biện pháp kiểm soát cận thị tích cực.
5. Cận thị tiến triển nên được định nghĩa là khi cầu tương đương tăng ≥ 0,50D mỗi năm hoặc chiều dài trục nhãn cầu tăng ≥ 0,20mm mỗi năm.
Cận thị tiến triển nhanh là khi cầu tương đương tăng ≥ 0,75D mỗi năm hoặc chiều dài trục nhãn cầu tăng ≥ 0,30mm mỗi năm, và cần được can thiệp kiểm soát cận thị tích cực.
6. Dung dịch nhỏ mắt atropine nồng độ thấp (0,01%, 0,025%, hoặc 0,05%) nên được cân nhắc là giải pháp dùng thuốc đầu tay cho điều trị kiểm soát cận thị ở trẻ em 6-15 tuổi mắc cận thị. Nồng độ lựa chọn nên là 0,025% hoặc 0,05% dựa trên đánh giá ban đầu.
7. Ở trẻ em mắc cận thị nặng, atropine 0,05% có hiệu quả kiểm soát cận thị tốt hơn đáng kể so với atropine 0,01%, với tác dụng phụ có thể chấp nhận được (sợ ánh sáng và nhìn gần mờ).
8. Đối với trẻ em không đáp ứng với atropine 0,01% sau ít nhất 6 tháng điều trị, việc tăng lên nồng độ cao hơn (atropine 0,025% hoặc 0,05%) mang lại hiệu quả kiểm soát cận thị tốt hơn so với tiếp tục nồng độ thấp đang sử dụng.
9. Ở trẻ em đang được điều trị atropine trong 2 năm, việc ngừng điều trị atropine liên quan đến nguy cơ đáng kể với phản ứng dội làm tăng nhanh chiều dài trục nhãn cầu và độ cầu tương đương, đặc biệt ở nồng độ cao hơn. Do đó, cần lưu ý giảm nồng độ thuốc dần trong tất cả các trường hợp.
10. Ở trẻ em độ tuổi học đường mắc cận thị, việc sử dụng tròng kính kiểm soát cận thị (như HALT, CARE, DIMS) nên được xem xét, vì những tròng kính này hiệu quả hơn tròng kính đơn tiêu trong việc làm giảm cả tăng chiều dài trục nhãn cầu và tiến triển độ khúc xạ.
11. Ở trẻ em mắc cận thị tiến triển, kính tiếp xúc chỉnh hình giác mạc (Orthokeratology hay Ortho-K) có hiệu quả tốt hơn so với kính gọng đơn tiêu trong việc làm chậm sự kéo dài trục nhãn cầu và kiểm soát tiến triển cận thị.
Tuy nhiên, việc sử dụng kính cần được tư vấn cẩn trọng về loại kính, phân tích hiệu-quả-kinh phí, yếu tố vệ sinh kính, tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan khác.
12. Ở trẻ em mắc cận thị, kết hợp dung dịch nhỏ mắt atropine nồng độ thấp với kính tiếp xúc chỉnh hình giác mạc hoặc tròng kính kiểm soát cận thị (HALT, CARE, DIMS) dẫn đến tác dụng hiệp đồng trong kiểm soát cận thị, cung cấp kết quả tốt hơn so với đơn trị liệu.
13. Ở trẻ em độ tuổi học đường, tham gia hoạt động ngoài trời ít nhất 2 giờ mỗi ngày làm giảm đáng kể nguy cơ khởi phát cận thị so với những trẻ có hoạt động ngoài trời ít hơn.
14. Ở trẻ em dưới 12 tuổi, việc hạn chế thời gian sử dụng màn hình xuống dưới 2 giờ mỗi ngày làm giảm đáng kể tỷ lệ cận thị mới khởi phát và làm chậm tốc độ tiến triển ở trẻ đã mắc cận thị so với việc sử dụng màn hình không hạn chế thời gian.
15. Ở trẻ em mắc cận thị, liệu pháp ánh sáng đỏ cường độ thấp lặp lại (650 nm, hai lần mỗi ngày) giúp kiểm soát tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu một cách hiệu quả so với kính gọng đơn tiêu hoặc điều chỉnh hành vi đơn thuần. Tuy nhiên, các nhà lâm sàng cần đặc biệt lưu ý kiểm soát quy trình giám sát an toàn trong quá trình điều trị.
16. Trong việc tiến hành thử nghiệm lâm sàng và giám sát hiệu quả điều trị kiểm soát cận thị ở trẻ em, chiều dài trục nhãn cầu nên được ưu tiên làm tiêu chí đánh giá chính so với độ cầu tương đương vì chiều dài trục nhãn cầu cung cấp dữ liệu khách quan và đáng tin cậy hơn.
17. Trẻ em được điều trị kiểm soát cận thị cần được giám sát thường xuyên các tác dụng phụ tiềm tàng, bao gồm kích thước đồng tử, chức năng điều tiết, và tình trạng bề mặt nhãn cầu, mỗi 3-6 tháng.
18. Các bác sĩ nhãn khoa và cử nhân khúc xạ nhãn khoa khi thực hành kiểm soát cận thị ở trẻ em nên được đào tạo chuyên môn về các quy trình kiểm soát cận thị để cải thiện hiệu quả và đảm bảo tính an toàn.
19. Sàng lọc tại trường học có thể góp phần cải thiện phát hiện cận thị và tạo thuận lợi cho việc tiếp cận dịch vụ chăm sóc mắt bên cạnh sàng lọc tại phòng khám.
20. Ở trẻ em được kiểm soát cận thị, việc sử dụng các công cụ dựa trên AI và ứng dụng di động (để giám sát chiều dài trục nhãn cầu và tật khúc xạ) giúp cải thiện độ chính xác, hiệu quả, và tuân thủ điều trị so với các phương pháp theo dõi thủ công truyền thống.
🌟 TINH THẦN CỐT LÕI CỦA ĐỒNG THUẬN
🔻 Phát hiện sớm và can thiệp từ giai đoạn tiền cận thị
🔻 Ưu tiên kiểm soát tích cực ở trẻ khởi phát cận thị sớm
🔻 Cá thể hóa điều trị bằng atropine liều thấp, kính kiểm soát cận thị và liệu pháp phối hợp
🔻 Tăng cường hoạt động ngoài trời tối thiểu 2 giờ/ngày
🔻 Hạn chế thời gian sử dụng màn hình dưới 2 giờ/ngày
🔻 Ứng dụng AI và công nghệ số trong theo dõi tiến triển cận thị
🔻 Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn và sàng lọc học đường
Cre: Thị Giác 10/10
-------------------------------------
🩺 Hệ thống phòng khám mắt Lensmed cung cấp các dịch vụ:
- Khám và điều trị các bệnh về mắt.
- Đo khúc xạ và mài lắp kính cận - viễn - loạn, đa tiêu, thời trang.
📍Địa chỉ:
- Cơ sở 1: 327 Nguyễn Huệ, tp. Tuy Hoà, Phú Yên.
- Cơ sở 2: tt. Phú Thứ, huyện Tây Hoà, Phú Yên.
📞 Hotline: 0369 750 979