Hệ thống Xét nghiệm Y Khoa Vũng Tàu Lab

Hệ thống Xét nghiệm Y Khoa Vũng Tàu Lab Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hệ thống Xét nghiệm Y Khoa Vũng Tàu Lab, Medical Lab, 67 Lê Lợi, Vung Tau.
(377)

Cs1: 67 Lê Lợi, P Vũng Tàu, TP HCM
Cs2: 513 Nguyễn An Ninh, P Tam Thắng, TP HCM
Cs3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, P Rạch Dừa, TP HCM
259 Cách Mạng Tháng 8, P Bà Rịa, TP HCM
CS5: 935B Bình Giã, P10 (365 Bùi Thiện Ngộ), P Rạch Dừa, TP HCM

🇻🇳🇻🇳🇻🇳 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ 🇻🇳🇻🇳🇻🇳Hệ thống Xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng ...
30/08/2026

🇻🇳🇻🇳🇻🇳 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ 🇻🇳🇻🇳🇻🇳

Hệ thống Xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng lịch nghỉ Lễ 02/09
👉 Thời gian nghỉ: từ ngày 01/09 (Thứ Ba) đến hết ngày 02/09 (Thứ Tư)
👉 Hoạt động lại: 03/09/2026 (Thứ Năm)

☘ Kính chúc Quý khách hàng một kỳ nghỉ lễ an lành, vui vẻ và nhiều sức khỏe bên gia đình!
☘ Xin chân thành cảm ơn Quý khách đã luôn tin tưởng và đồng hành!
☎️Mọi chi tiết xin liên hệ số điện thoại Hotline 1900 8930
----
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM VŨNG TÀU LAB
Cơ sở 1: 67 Lê Lợi, Phường Vũng Tàu, TP HCM
Cơ sở 2: 513 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP HCM
Cơ sở 3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Rạch Dừa, TP HCM
CN Bà Rịa: 259 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bà Rịa, TP HCM
Cơ sở 5: 935B Bình Giã (365 Bùi Thiện Ngộ), Phường Rạch Dừa, TP HCM
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Sáng 5h30-11h30
Chiều 14h-19h
Từ Thứ 2 - Thứ 7, riêng Chủ nhật chỉ làm sáng
--------------------------------------------------------
KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - TƯ VẤN TẬN TÌNH - DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.

🎉🎂MỪNG SINH NHẬT VŨNG TÀU LAB – 9 NĂM ĐỒNG HÀNH CÙNG SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 🎂🎉💙 Hành trình 9 năm xây dựng niềm tin – mang đế...
03/08/2026

🎉🎂MỪNG SINH NHẬT VŨNG TÀU LAB – 9 NĂM ĐỒNG HÀNH CÙNG SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG 🎂🎉
💙 Hành trình 9 năm xây dựng niềm tin – mang đến kết quả xét nghiệm chính xác, tư vấn tận tình.
Nhân dịp kỷ niệm 9 năm thành lập, Vũng Tàu Lab xin gửi lời tri ân chân thành đến Quý khách hàng đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng chúng tôi.

🎁 THÁNG SINH NHẬT – NGẬP TRÀN ƯU ĐÃI HẤP DẪN
📅 Thời gian: Từ 01/08/2026 đến 31/08/2026
📍 Áp dụng trên toàn bộ hệ thống Vũng Tàu Lab

🌟 ƯU ĐÃI GÓI XÉT NGHIỆM
✅ Gói Tổng quát cơ bản – 499.000đ (620.000đ giảm 121.000đ)
• Nam: Gói cơ bản + Testosterone/Magie
• Nữ: Gói cơ bản + Estradiol (E2)/Magie
✅ Gói Chức năng gan 499.000đ (650.000đ giảm 150.000đ)
• Tầm soát viêm gan Virus A, B, C, Anti HBs
• AFP tầm soát sớm ung thư gan
✅ Gói Vi chất cơ bản – 799.000đ (1.025.000đ giảm 225.000đ)
• Công thức máu 28 chỉ số
• Sắt huyết thanh, Ferritin
• Canxi, Magie, Kẽm, Phospho
• Điện giải đồ
• ALP, Protein/Albumin
• Vitamin D
✅ Gói Vi chất nâng cao – 1.399.000đ (1.675.000đ giảm 275.000đ)
Bao gồm toàn bộ gói cơ bản 41 chỉ số và:
• Canxi ion hóa (Ca++)
• Folate (Vitamin B9), Vitamin B12
• Anti-HBs (Kháng thể viêm gan B)

🎁 QUÀ TẶNG THEO GIÁ TRỊ HÓA ĐƠN
🎯 Hóa đơn từ 600.000đ: Tham gia quay số trúng thưởng tặng 1 trong các xét nghiệm
🛵 Hóa đơn từ 1.200.000đ: Tặng nón bảo hiểm
🕒 Hóa đơn từ 1.500.000đ: Tặng đồng hồ treo tường
💝 Đây là lời cảm ơn của Vũng Tàu Lab dành đến Quý khách hàng đã luôn tin yêu và lựa chọn chúng tôi trong suốt 9 năm qua.
📞 Hotline: 1900 8930
----
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM VŨNG TÀU LAB
Cơ sở 1: 67 Lê Lợi, Phường Vũng Tàu, TP HCM
Cơ sở 2: 513 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP HCM
Cơ sở 3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Rạch Dừa, TP HCM
CN Bà Rịa: 259 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bà Rịa, TP HCM
Cơ sở 5: 935B Bình Giã (365 Bùi Thiện Ngộ), Phường Rạch Dừa, TP HCM
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Sáng 5h30-11h30
Chiều 14h-19h
Từ Thứ 2 - Thứ 7, riêng Chủ nhật chỉ làm sáng
--------------------------------------------------------
KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - TƯ VẤN TẬN TÌNH - DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.

Người trẻ chủ quan, bệnh lao âm thầm gia tăng-----Từng được xem là “bệnh của người lớn tuổi”, lao phổi hiện đang có xu h...
04/06/2026

Người trẻ chủ quan, bệnh lao âm thầm gia tăng
-----

Từng được xem là “bệnh của người lớn tuổi”, lao phổi hiện đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ. Thực tế tại Khoa Bệnh lây đường hô hấp, Bệnh viện TWQĐ 108 cho thấy ngày càng nhiều người bệnh trẻ tuổi nhập viện với các biểu hiện lao phổi nhưng phát hiện muộn do chủ quan hoặc nhầm lẫn với bệnh hô hấp thông thường.

Mới đây, Khoa Bệnh lây đường hô hấp tiếp nhận nữ bệnh nhân 19 tuổi nhập viện trong tình trạng mệt nhiều, ho khạc đờm kéo dài khoảng 1 tháng, sốt cao, khó thở kèm áp xe vùng mông phải. Qua thăm khám và xét nghiệm, bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường mới phát hiện có biến chứng nhiễm toan ceton, áp xe mông phải và lao phổi. Kết quả CT ngực ghi nhận tổn thương phù hợp lao phổi, xét nghiệm đờm AFB (+), Xpert MTB (+).
Bệnh nhân được điều trị tích cực bằng thuốc chống lao, kiểm soát đường huyết bằng insulin, kháng sinh, dẫn lưu ổ áp xe và chăm sóc toàn diện. Sau điều trị, tình trạng sốt, ho, khó thở cải thiện rõ rệt, sức khỏe dần ổn định.

Lao là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra, lây chủ yếu qua đường hô hấp khi người bệnh ho, khạc đờm hoặc hắt hơi. Lao phổi là thể bệnh thường gặp nhất, ngoài ra vi khuẩn lao còn có thể gây tổn thương ở hạch, màng phổi, xương khớp, màng não…

Theo các chuyên gia, nhiều yếu tố khiến bệnh lao gia tăng ở người trẻ như áp lực học tập, làm việc kéo dài, thức khuya, dinh dưỡng kém, hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia và môi trường sống đông đúc, thiếu thông thoáng. Đáng lo ngại, nhiều người trẻ còn thiếu kiến thức về bệnh lao, chủ quan với các triệu chứng ban đầu nên thường đi khám muộn.

Đại tá, TS Vũ Viết Sáng – Viện trưởng Viện Lâm sàng các bệnh truyền nhiễm kiêm Chủ nhiệm Khoa Bệnh lây đường hô hấp chia sẻ các dấu hiệu nghi ngờ lao phổi gồm:

- Ho kéo dài trên 2 tuần, ho khan hoặc ho có đờm, có thể lẫn máu
- Sốt nhẹ về chiều, ra mồ hôi đêm
- Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân không rõ nguyên nhân
- Đau tức ngực, khó thở

Ở người trẻ, các triệu chứng này dễ bị bỏ qua hoặc nhầm với viêm đường hô hấp thông thường, dẫn tới chậm điều trị, tăng nguy cơ biến chứng và lây nhiễm trong cộng đồng.

Bệnh lao hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ. Người bệnh cần tuân thủ dùng thuốc đều đặn, đủ thời gian, tái khám đúng hẹn và tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc để tránh nguy cơ lao kháng thuốc. – Đại tá, TS Vũ Viết Sáng khuyến cáo thêm.

Để phòng chống lao hiệu quả, mỗi người cần duy trì lối sống lành mạnh, dinh dưỡng đầy đủ, khám sức khỏe khi có ho kéo dài trên 2 tuần, giữ môi trường sống thông thoáng và thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh hô hấp, đeo khẩu trang, che miệng khi ho, khạc đờm đúng nơi quy định và chủ động tiêm vắc xin phòng lao cho trẻ sơ sinh.

Bệnh lao không còn là căn bệnh của riêng người cao tuổi. Việc chủ động chăm sóc sức khỏe, không chủ quan với các triệu chứng bất thường và sớm tiếp cận dịch vụ y tế là yếu tố then chốt trong phòng chống bệnh lao.

Mỗi người trẻ hãy nâng cao nhận thức, bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng, góp phần cùng ngành y tế thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh lao tại Việt Nam.

Nguồn: Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108
CNĐD Phạm Thị Tâm Anh – Khoa Bệnh lây đường hô hấp

Từng được xem là “bệnh của người lớn tuổi”, lao phổi hiện đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ. Thực tế tại Khoa Bệnh lây đường hô hấp, Bệnh viện TWQĐ 108 cho thấy ngày càng nhiều người bệnh trẻ tuổi nhập viện với các...

Huyết áp 110/70 là cao hay thấp? Có đáng lo ngại?-----Huyết áp 110/70 là cao hay thấp?Huyết áp 110/70 mmHg là mức huyết ...
28/05/2026

Huyết áp 110/70 là cao hay thấp? Có đáng lo ngại?
-----
Huyết áp 110/70 là cao hay thấp?

Huyết áp 110/70 mmHg là mức huyết áp nằm trong ngưỡng bình thường đối với người trưởng thành khỏe mạnh. Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới và Hiệp hội Tăng huyết áp Quốc tế (WHO-ISH) về phân loại huyết áp tối ưu là dưới 120/80 mmHg, mức bình thường được phân loại là dưới 130/85 mmHg. Người có chỉ số trên 130/80 mmHg được chẩn đoán là tăng huyết áp và cần được điều trị.

Với chỉ số tâm thu là 110 mmHg được coi là nằm trong phạm vi tối ưu, cho thấy tim đang bơm máu hiệu quả mà không cần dùng quá nhiều lực. Chỉ số tâm trương 70 mmHg cho thấy động mạch không quá cứng hoặc quá yếu, là mức độ tốt đối với sức khỏe tim mạch.

Tuy nhiên, các chỉ số này không cố định mà có thể thay đổi liên tục theo độ tuổi, thể trạng, các bệnh nền, thời điểm đo và các yếu tố như stress, ăn uống, vận động, môi trường… Ở người cao tuổi hoặc người có bệnh nền, mức 110/70 mmHg đôi khi được xem là hơi thấp nếu kèm theo triệu chứng bất thường. Vì vậy, để đánh giá chính xác, cần đặt trong bối cảnh tổng thể và triệu chứng đi kèm của người bệnh.

Nguồn: Bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh
ThS.BS.CKI PHẠM CÔNG DANH

Nhiều người lo ngại khi đo ra huyết áp 110/70 là cao hay thấp? Các bác sĩ Tim mạch cho biết đây là ngưỡng bình thường ở người khỏe mạnh, không cần lo lắng.

XÉT NGHIỆM TIỀN SẢN LÀ GÌ VÀ ĐỂ LÀM GÌ?------ Xét nghiệm tiền sản có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được các vấn đề sức khỏe ...
10/05/2026

XÉT NGHIỆM TIỀN SẢN LÀ GÌ VÀ ĐỂ LÀM GÌ?
------

Xét nghiệm tiền sản có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được các vấn đề sức khỏe bất thường trước khi mẹ bầu sinh nở. Xét nghiệm tiền sản cung cấp thông tin giá trị về tình trạng của thai nhi. Qua đó, bác sĩ có thể dự phòng và theo dõi giúp trẻ sinh ra khỏe mạnh, phát triển tốt.

1. Xét nghiệm tiền sản gồm những gì?
Xét nghiệm tiền sản có 2 loại chính là xét nghiệm chẩn đoán trước sinh và xét nghiệm sàng lọc trước sinh, cụ thể:

1.1. Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh
Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh được thực hiện khi kết quả xét nghiệm sàng lọc cho thấy thai nhi có nguy cơ cao hoặc thai phụ có các yếu tố nguy cơ như tuổi tác, tiền sử gia đình, tiền sử bệnh lý … dẫn đến nguy cơ thai nhi bị rối loạn di truyền thì bác sĩ có thể cân nhắc mẹ bầu thực hiện xét nghiệm chẩn đoán trước sinh.

Tuy nhiên, một số loại xét nghiệm chẩn đoán trước sinh thuộc loại thủ thuật xâm lấn, nguy cơ nhỏ có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Vì thế, mẹ luôn là người quyết định có thực hiện xét nghiệm kiểm tra này hay không.

1.2. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh
Đây là các xét nghiệm sàng lọc trước sinh giúp phát hiện khả năng thai nhi có thể mắc một số dị tật bẩm sinh, đặc biệt là những dị tật liên quan đến yếu tố di truyền.

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao gồm phương pháp siêu âm, xét nghiệm máu và sàng lọc AND vô tế bào. Các xét nghiệm này thường được thực hiện trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa của thai kỳ.

Tuy nhiên, xét nghiệm sàng lọc trước sinh chỉ cung cấp những rủi ro hay các nguy cơ cao xuất hiện bất thường nhiễm sắc thể ở trẻ. Thế nhưng kết quả này không đủ để kết luận chắc chắn trẻ có bất thường ở nhiễm sắc thể hay không.

Nếu kết quả trả về cho thấy thai nhi có nguy cơ cao, bác sĩ có thể cân nhắc thai phụ thực hiện xét nghiệm kết hợp để kết luận chính xác.

2. Xét nghiệm tiền sản để làm gì?
Xét nghiệm tiền sản được bác sĩ chỉ định kiểm tra trong quá trình mang thai của người mẹ. Các xét nghiệm này giúp bác sĩ ước lượng khả năng hoặc các yếu tố nguy cơ em bé có thể mang dị tật bẩm sinh có mối liên quan đến vấn đề bất thường nhiễm sắc thể.

Khi trẻ có nguy cơ mang dị tật bẩm sinh cao, mẹ bầu cần tiếp tục kiểm tra sàng lọc hoặc thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cao cấp hơn theo chỉ định của bác sĩ để xác nhận hoặc loại bỏ các dị tật bẩm sinh đó.

Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến gen di truyền, tuổi của bố mẹ hoặc thường xuyên phải tiếp xúc với các hóa chất, chất độc hại trong đời sống hàng ngày cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi trong bụng mẹ

Mẹ bầu khi thực hiện các xét nghiệm tiền sản mang ý nghĩa quan trọng giúp kiểm tra liệu em bé có mang dị tật bẩm sinh hay không bởi vì:

- Ngay khi ở những thai phụ khỏe mạnh vẫn có thể sinh ra trẻ có dị tật bẩm sinh.

- Một số vợ chồng có tiền sử gia đình có người thân mang dị tật bẩm sinh.

- Bản thân vợ chồng có mang gen bất thường thể ẩn.

Dù ở bất kỳ thể trạng sức khỏe và yếu tố di truyền nào, mục đích của xét nghiệm tiền sản ở mẹ bầu sẽ giúp kiểm tra và thông báo cho bậc phụ huynh, bác sĩ về những nguy cơ rối loạn di truyền, dị tật thai nhi có thể xảy ra trong thai kỳ và hướng xử trí đúng cách.

Nếu kết quả kiểm tra cho thấy thai nhi có nguy cơ cao, bác sĩ có thể tư vấn cha mẹ thực hiện một số thủ thuật xâm lấn hỗ trợ kiểm tra nâng cao và chính xác hơn.

3. Ý nghĩa của các kết quả xét nghiệm tiền sản
Mỗi phương pháp xét nghiệm sẽ có cách đọc kết quả và ý nghĩa khác nhau, cụ thể:

- Kết quả có nguy cơ cao: Thai nhi có thể đối mặt với nguy cơ cao bị dị tật bẩm sinh hay mắc các rối loạn di truyền. Tuy nhiên, kết quả này không thể hoàn toàn chắc chắn thai nhi mắc bệnh 100%.

- Kết quả có nguy cơ thấp: Thai nhi có ít khả năng bị dị tật hoặc bị rối loạn di truyền.

Vì thế, sau khi có kết quả xét nghiệm tiền sản, bác sĩ sẽ tư vấn thai phụ về tình trạng của thai nhi và kết quả của xét nghiệm. Thai phụ nên lắng nghe chỉ dẫn, ý kiến của bác sĩ giúp đảm bảo an toàn của thai kỳ.

Nguồn: PK Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM

Xét nghiệm tiền sản có thể giúp bác sĩ chẩn đoán được các vấn đề sức khỏe bất thường trước khi mẹ bầu sinh nở. Xét nghiệm tiền sản cung cấp thông tin giá tr

📢 📢 📢 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ 📢 📢 📢 Hệ thống Xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng l...
23/04/2026

📢 📢 📢 THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ 📢 📢 📢

Hệ thống Xét nghiệm Y khoa Vũng Tàu Lab xin trân trọng thông báo đến Quý khách hàng lịch nghỉ Lễ Giỗ tổ Hùng Vương và Lễ 30/04-01/05

🗓 Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch)
👉 Nghỉ: Chủ nhật ngày 26/04/2026 (tức ngày 10/3 âm lịch)
👉 Hoạt động lại: Thứ 2 ngày 27/04/2026

🗓 Lễ 30/4 – 1/5
👉 Nghỉ: 30/4 và 1/5/2026 (thứ 5 và thứ 6)
👉 Hoạt động lại: 02/05/2026

☘ Kính chúc Quý khách hàng một kỳ nghỉ lễ an lành, vui vẻ và nhiều sức khỏe bên gia đình!

☘ Xin chân thành cảm ơn Quý khách đã luôn tin tưởng và đồng hành!
☎️Mọi chi tiết xin liên hệ số điện thoại Hotline 1900 8930
----
HỆ THỐNG XÉT NGHIỆM VŨNG TÀU LAB
Cơ sở 1: 67 Lê Lợi, Phường Vũng Tàu, TP HCM
Cơ sở 2: 513 Nguyễn An Ninh, Phường Tam Thắng, TP HCM
Cơ sở 3: 45 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường Rạch Dừa, TP HCM
CN Bà Rịa: 259 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Bà Rịa, TP HCM
Cơ sở 5: 935B Bình Giã (365 Bùi Thiện Ngộ), Phường Rạch Dừa, TP HCM
THỜI GIAN LÀM VIỆC:
Sáng 5h30-11h30
Chiều 14h-19h
Từ Thứ 2 - Thứ 7, riêng Chủ nhật chỉ làm sáng
--------------------------------------------------------
KẾT QUẢ CHÍNH XÁC - TƯ VẤN TẬN TÌNH - DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP.

Tác hại khi tự ý ngừng thuốc huyết áp gồm những gì?-----Vì sao người cao huyết áp tự ý bỏ dùng thuốc có nguy cơ tử vong?...
08/04/2026

Tác hại khi tự ý ngừng thuốc huyết áp gồm những gì?
-----

Vì sao người cao huyết áp tự ý bỏ dùng thuốc có nguy cơ tử vong?
Kết quả nghiên cứu hơn 370.000 bệnh nhân dưới 65 tuổi được công bố trên tạp chí Hypertension cho thấy: 23,5% bệnh nhân đã ngừng dùng thuốc trong vòng 9 tháng đầu, 40% trường hợp tiếp tục dùng thuốc nhưng chưa tuân thủ đúng theo hướng dẫn. Đáng chú ý, hơn một nửa bệnh nhân không dùng thuốc theo chỉ định hoặc tự ý ngừng sử dụng thuốc.

Khi bệnh nhân tăng huyết áp không tiếp tục dùng thuốc theo chỉ định, áp lực lên thành mạch máu tăng cao, dễ dẫn đến vỡ mạch hoặc tắc nghẽn, gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim. Những biến chứng này thường xảy ra bất ngờ, không có dấu hiệu báo trước. Tự ý ngừng uống thuốc còn khiến tim phải hoạt động quá sức, dẫn đến suy tim cấp tính, rối loạn nhịp tim cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác, làm tăng nguy cơ tử vong.

Một số lý do thường gặp khiến người bệnh dễ tự ý ngưng sử dụng thuốc huyết áp như:

Chủ quan do tự cảm nhận huyết áp đã ổn định: Nhiều người bệnh sau một thời gian dùng thuốc tự cảm thấy hoặc tự đo thấy huyết áp đã trở về mức bình thường nên chủ quan không tiếp tục uống thuốc nữa. Tuy nhiên, cảm giác khỏe không đồng nghĩa với việc bệnh đã được chữa khỏi hoàn toàn.
Lo ngại về tác dụng phụ của thuốc: Một số thuốc điều trị tăng huyết áp có thể gây mệt mỏi, chóng mặt hoặc ảnh hưởng đến giấc ngủ. Nhiều người bệnh lo lắng nếu uống lâu dài có thể khiến tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn nên chọn ngừng thuốc.
Gánh nặng chi phí điều trị: Bệnh nhân tăng huyết áp cần uống thuốc lâu dài nên một số trường hợp có thể bị gánh nặng về tài chính, không thể tiếp tục duy trì việc chi trả tiền thuốc.
Quên hoặc bỏ sót liều: Tình trạng này thường gặp ở người cao tuổi, người làm việc bận rộn. Nếu bỏ qua nhiều liều sẽ làm giảm hiệu quả điều trị và người bệnh vô tình bỏ hẳn thuốc mà không nhận thức được mức độ nguy hiểm.
Tin vào các phương pháp thay thế thuốc: Một số người tin các biện pháp như ăn uống lành mạnh, tập thể dục hay dùng thảo dược có thể thay thế hoàn toàn việc sử dụng thuốc.

Tác hại khi tự ý ngừng thuốc huyết áp
Tự ý ngừng thuốc điều trị tăng huyết áp có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cảm thấy khỏe hơn trong thời gian ngắn, nhưng huyết áp thực tế vẫn âm thầm tăng trở lại và có thể tăng đột ngột, làm gia tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc suy tim.

Giảm hiệu quả điều trị: Tự ý ngưng thuốc khiến quá trình kiểm soát huyết áp bị gián đoạn, làm giảm hiệu quả điều trị lâu dài. Huyết áp có thể tăng trở lại nhanh chóng, thậm chí vượt mức ban đầu, khiến cơ thể chưa kịp thích nghi. Bác sĩ có thể phải điều chỉnh phác đồ, tăng liều hoặc phối hợp thêm thuốc, gây khó khăn trong việc ổn định bệnh.
Đột quỵ: Ngừng thuốc đột ngột khiến huyết áp tăng vọt, mạch máu não có thể bị vỡ hoặc tắc nghẽn. Nếu không được cấp cứu kịp thời, đột quỵ có thể để lại di chứng nặng nề, thậm chí gây tử vong. (1)
Suy tim: Khi ngưng thuốc, áp lực lên tim tăng nhanh, làm tim suy yếu và không đủ sức bơm máu đi nuôi cơ thể.
Nhồi máu cơ tim: Huyết áp cao thúc đẩy quá trình hình thành mảng xơ vữa trong động mạch vành. Nếu mảng xơ vữa bị vỡ, cục máu đông sẽ hình thành tại vị trí này sẽ gây tắc nghẽn dòng máu nuôi tim, dẫn đến nhồi máu cơ tim.
Xuất huyết ngoại vi: Huyết áp tăng cao làm tổn thương các mạch máu nhỏ ở tay chân và các vùng ngoại vi. Khi mạch máu bị vỡ, người bệnh có thể xuất hiện các vết bầm tím, chảy máu dưới da hoặc phù nề.
Các biến chứng khác: Tự ý ngưng thuốc huyết áp còn gây tổn hại đến các cơ quan khác như thận, mắt…

Để tránh những tác hại khi tự ý ngừng thuốc huyết áp, điều quan trọng nhất là người bệnh phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị: dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian, tuyệt đối không tự ý thay đổi liều hoặc ngưng thuốc. Đồng thời, kết hợp chế độ dinh dưỡng khoa học, vận động, nghỉ ngơi hợp lý, theo dõi huyết áp thường xuyên tại nhà nhằm góp phần kiểm soát bệnh hiệu quả. Cần sự theo dõi và hướng dẫn chỉnh liều từ bác sĩ điều trị trong trường hợp các biện pháp điều trị không dùng thuốc có thể kiểm soát huyết áp một phần.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh
BS.CKI TRẦN THỊ KIM TRÚC

Tác hại khi tự ý ngừng thuốc huyết áp có thể dẫn đến các biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và người bệnh có thể gặp nguy kịch, thậm chí tử vong.

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ MẮC UNG THƯ?-----Ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới...
18/03/2026

NHỮNG YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ MẮC UNG THƯ?
-----

Ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới và đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Việc hiểu rõ những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư giúp chúng ta chủ động hơn trong việc bảo vệ bản thân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện từ chuyên gia về căn bệnh này và cách phòng ngừa hiệu quả nhất.

1. Bệnh ung thư là gì? Tại sao nguy hiểm?
Ung thư là nhóm bệnh lý xảy ra khi các tế bào trong cơ thể phát triển và phân chia mất kiểm soát. Thay vì tuân theo cơ chế phát triển và chết đi theo chu trình sinh học bình thường, các tế bào ung thư tiếp tục nhân lên và hình thành các khối u bất thường.

Các tế bào ung thư có thể xâm lấn vào các mô xung quanh và thậm chí lan sang các cơ quan khác trong cơ thể thông qua hệ tuần hoàn máu hoặc hạch bạch huyết. Quá trình này được gọi là di căn, làm suy giảm sức khỏe tổng thể và khiến việc điều trị trở nên khó khăn.

Một trong những lý do khiến ung thư đặc biệt nguy hiểm là bệnh thường tiến triển âm thầm trong giai đoạn đầu. Nhiều loại ung thư gần như không gây ra triệu chứng rõ ràng, khiến người bệnh vẫn sinh hoạt bình thường mà không nhận ra sự tồn tại của khối u trong cơ thể.

Khi các dấu hiệu như đau đớn, sụt cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi kéo dài hoặc suy kiệt cơ thể bắt đầu xuất hiện, bệnh thường đã tiến triển sang giai đoạn muộn. Lúc này, khối u có thể đã xâm lấn hoặc di căn, gây tổn thương nghiêm trọng đến các cơ quan nội tạng và làm giảm khả năng điều trị hiệu quả.

Bên cạnh những ảnh hưởng về sức khỏe, quá trình điều trị ung thư như phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của người bệnh. Đồng thời, chi phí điều trị kéo dài còn trở thành gánh nặng tài chính lớn đối với gia đình và người thân.

2. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư

Quá trình đột biến của tế bào thường hình thành do sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Một số yếu tố có thể kiểm soát được thông qua thay đổi lối sống, trong khi một số yếu tố khác liên quan đến di truyền hoặc tuổi tác. Dưới đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổ biến mà bạn cần biết để có kế hoạch bảo vệ chủ động.

2.1. Tuổi tác
Tuổi càng cao thì nguy cơ mắc ung thư càng tăng. Nguyên nhân là do theo thời gian, các tế bào trong cơ thể tích lũy nhiều tổn thương DNA hơn, từ đó làm tăng khả năng xảy ra đột biến dẫn đến ung thư. Ngoài ra, hệ miễn dịch ở người lớn tuổi cũng suy giảm, khiến cơ thể khó loại bỏ các tế bào bất thường.

2.2. Yếu tố di truyền
Một số loại ung thư có liên quan đến yếu tố di truyền trong gia đình. Nếu trong gia đình có người thân mắc ung thư như ung thư vú, ung thư đại tràng hoặc ung thư dạ dày, nguy cơ mắc bệnh của các thành viên khác cũng có thể cao hơn. Tuy nhiên, yếu tố di truyền không có nghĩa là chắc chắn sẽ mắc ung thư. Việc duy trì lối sống lành mạnh và tầm soát định kỳ vẫn có thể giúp giảm nguy cơ đáng kể.

2.3. Hút thuốc lá
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư phổi và có liên quan đến ít nhất 15 loại ung thư khác (vòm họng, thực quản, dạ dày, bàng quang...). Khói thuốc chứa hơn 70 chất gây ung thư đã được xác định. Không chỉ người hút thuốc mà cả những người hít phải khói thuốc thụ động cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

2.4. Chế độ ăn uống không lành mạnh
Thói quen ăn uống cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ mắc ung thư. Một số thói quen ăn uống được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

● Ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn: Xúc xích, thịt xông khói, đồ hộp chứa chất bảo quản và muối cao, là tác nhân gây ung thư đại trực tràng đã được WHO cảnh báo.

● Thiếu hụt chất xơ: Việc ăn ít rau xanh và trái cây khiến cơ thể thiếu các chất chống oxy hóa bảo vệ tế bào khỏi tác nhân độc hại.

● Tiêu thụ nhiều thực phẩm chiên rán: Quá trình chế biến ở nhiệt độ cao tạo ra các hợp chất độc hại, gây viêm mạn tính và thúc đẩy đột biến gen.

2.5. Uống nhiều rượu bia
Quá trình chế biến ở nhiệt độ cao tạo ra các hợp chất độc hại, gây viêm mạn tính và thúc đẩy đột biến gen. Việc uống rượu bia thường xuyên hoặc với lượng lớn có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư như ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng.

2.6. Thừa cân và béo phì
Thừa cân hoặc béo phì được xem là yếu tố nguy cơ của nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư vú, ung thư đại tràng và ung thư nội mạc tử cung. Lượng mỡ thừa trong cơ thể có thể làm thay đổi nồng độ hormone, gây rối loạn chuyển hóa và thúc đẩy tình trạng viêm mạn tính. Những yếu tố này có thể tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tế bào ung thư.

2.7. Tiếp xúc với hóa chất độc hại
Những người sinh sống hoặc làm việc trong môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại có nguy cơ cao bị tổn thương DNA và dẫn đến đột biến tế bào.

Một số tác nhân có thể làm tăng nguy cơ ung thư bao gồm:

● Khói bụi và ô nhiễm không khí

● Hóa chất công nghiệp

● Thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật

● Amiăng và kim loại nặng

Việc tiếp xúc lâu dài với các chất độc hại này có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi, ung thư gan và ung thư da.

2.8. Căng thẳng
Căng thẳng (stress) kéo dài không trực tiếp gây ung thư nhưng có thể làm suy giảm hệ miễn dịch và thúc đẩy các yếu tố nguy cơ khác như hút thuốc, uống rượu bia hoặc rối loạn ăn uống. Ngoài ra, stress mạn tính còn làm tăng nồng độ hormone cortisol, gây viêm kéo dài trong cơ thể và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể. Khi hệ miễn dịch suy yếu, cơ thể sẽ khó loại bỏ các tế bào bất thường, từ đó làm tăng nguy cơ phát triển ung thư.

2.9. Các tác nhân nhiễm trùng
Một số loại virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng có thể đóng vai trò tác nhân gián tiếp gây ung thư khi gây viêm mạn tính hoặc làm tổn thương DNA của tế bào.

● Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori): Đây là tác nhân chính gây viêm loét dạ dày và làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày nếu nhiễm kéo dài mà không được điều trị.

● Virus viêm gan B và C (HBV, HCV): Hai loại virus này có thể gây viêm gan mạn tính và là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ung thư gan nguyên phát.

● Virus HPV (Human Papillomavirus): HPV liên quan đến phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung ở phụ nữ, đồng thời cũng có thể gây ung thư vòm họng, hậu môn và một số loại ung thư sinh dục khác.

3. Làm thế nào để phát hiện mình mắc bệnh ung thư

Phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm có ý nghĩa rất quan trọng vì khả năng điều trị thành công và tiên lượng sống thường cao hơn nhiều so với giai đoạn muộn. Tuy nhiên, phần lớn các loại ung thư có xu hướng tiến triển âm thầm và ít biểu hiện rõ ràng trong giai đoạn đầu. Vì vậy, ngoài việc chú ý đến các dấu hiệu bất thường của cơ thể và thăm khám kịp thời, mỗi người cũng nên chủ động tầm soát ung thư định kỳ, đặc biệt nếu thuộc nhóm có nguy cơ cao.

3.1. Dấu hiệu nhận biết ung thư
Một số triệu chứng có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của ung thư. Mặc dù các biểu hiện này không phải lúc nào cũng liên quan đến ung thư, nhưng nếu chúng kéo dài hoặc ngày càng nghiêm trọng, người bệnh nên đi khám để được kiểm tra.

● Sụt cân bất thường: Giảm hơn 4–5 kg trong thời gian ngắn mà không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng, trong đó có ung thư.

● Thay đổi thói quen bài tiết: Tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài, đi ngoài ra máu, tiểu buốt hoặc tiểu ra máu có thể liên quan đến các bệnh lý ở hệ tiêu hóa hoặc tiết niệu.

● Vết thương lâu lành: Những vết loét trên da hoặc trong khoang miệng không lành sau nhiều tuần có thể là dấu hiệu bất thường cần được kiểm tra.

● Xuất hiện khối u hoặc cục bất thường: Cảm nhận được u cục dưới da, đặc biệt ở các vị trí như vú, cổ, nách hoặc tinh hoàn, có thể là dấu hiệu cảnh báo cần được thăm khám sớm.

● Ho kéo dài hoặc khàn tiếng: Ho dai dẳng, khàn tiếng kéo dài hoặc ho ra máu có thể liên quan đến các bệnh lý ở đường hô hấp, bao gồm cả ung thư phổi hoặc ung thư thanh quản.

● Thay đổi bất thường ở nốt ruồi: Nốt ruồi phát triển nhanh, thay đổi màu sắc, hình dạng hoặc có hiện tượng chảy máu, ngứa có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư da.

3.2. Tầm soát ung thư định kỳ
Tầm soát là việc sử dụng các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh để tìm kiếm dấu hiệu ung thư khi cơ thể chưa có triệu chứng. Các phương pháp phổ biến bao gồm:

● Nội soi tiêu hóa (Dạ dày, Đại tràng): Sử dụng ống soi có gắn camera để quan sát trực tiếp, phát hiện sớm các polyp và tổn thương niêm mạc.

● Chụp nhũ ảnh (Mammography): Phương pháp tầm soát ung thư vú tiêu chuẩn, giúp phát hiện những khối u nhỏ mà tay người không thể sờ thấy.

● Xét nghiệm Pap smear/HPV: Phương pháp "gối đầu giường" để phát hiện các tế bào tiền ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.

● Chụp CT liều thấp: Chỉ định ưu tiên cho người có tiền sử hút thuốc lá lâu năm để tầm soát ung thư phổi.

● Xét nghiệm dấu ấn ung thư (Tumor Markers): Các chỉ số máu như CEA, AFP, CA 125, PSA... đóng vai trò hỗ trợ gợi ý nguy cơ và theo dõi quá trình điều trị.

Việc tầm soát định kỳ đặc biệt quan trọng, đặc biệt đối với những người có yếu tố nguy cơ cao như:

● Người trên 40–50 tuổi

● Người có tiền sử gia đình mắc ung thư

● Người hút thuốc lá hoặc uống rượu bia thường xuyên

● Người làm việc trong môi trường tiếp xúc với hóa chất độc hại

● Người mắc các bệnh mạn tính liên quan đến gan, dạ dày hoặc hệ tiêu hóa

Việc tầm soát đúng thời điểm không chỉ giúp phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm mà còn giúp tăng khả năng điều trị hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

4. Phương pháp phòng ngừa nguy cơ ung thư

Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc ung thư, nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy việc duy trì lối sống lành mạnh có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ phát triển bệnh. Những thói quen sinh hoạt tích cực không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch mà còn góp phần hạn chế các yếu tố nguy cơ gây ung thư. Dưới đây là một số biện pháp giúp phòng ngừa ung thư hiệu quả.

4.1. Không hút thuốc lá
Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ung thư, đặc biệt là ung thư phổi. Bên cạnh đó, thuốc lá còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư khác như ung thư thực quản, ung thư vòm họng, ung thư tụy và ung thư bàng quang.

Việc ngừng hút thuốc càng sớm càng tốt sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Ngay cả những người đã hút thuốc trong nhiều năm vẫn có thể cải thiện sức khỏe và giảm nguy cơ ung thư nếu bỏ thuốc.

4.2. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh
Một chế độ ăn uống cân bằng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa ung thư. Để đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và phòng ngừa ung thư, bạn nên ưu tiên:

● Thực phẩm tự nhiên: Rau xanh lá đậm, trái cây nhiều màu sắc chứa các chất chống oxy hóa giúp bảo vệ DNA.

● Ngũ cốc nguyên hạt

● Thực phẩm giàu chất xơ:

Bên cạnh đó, nên hạn chế tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến sẵn, thịt chế biến, đồ ăn nhanh hoặc các món chiên rán nhiều dầu mỡ. Việc duy trì chế độ ăn uống khoa học không chỉ giúp giảm nguy cơ ung thư mà còn góp phần cải thiện sức khỏe tổng thể.

4.3. Tập thể dục thường xuyên
Hoạt động thể chất giúp duy trì cân nặng hợp lý, cải thiện quá trình trao đổi chất và tăng cường hệ miễn dịch. Những yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc ung thư. Các chuyên gia khuyến nghị nên tập thể dục ít nhất 150 phút mỗi tuần với cường độ vừa phải, chẳng hạn như đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội hoặc tập yoga.

4.4. Hạn chế rượu bia
Việc tiêu thụ rượu bia quá mức có thể gây tổn thương tế bào và làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư gan, ung thư thực quản và ung thư đại trực tràng. Do đó, việc hạn chế hoặc kiểm soát lượng rượu bia tiêu thụ là một trong những biện pháp quan trọng giúp giảm nguy cơ ung thư.

4.5. Tiêm vắc xin phòng bệnh
Một số loại ung thư có thể phòng ngừa hiệu quả thông qua tiêm vắc xin, chẳng hạn như:

● Vắc xin HPV giúp phòng ngừa ung thư cổ tử cung và một số loại ung thư liên quan đến virus HPV.

● Vắc xin viêm gan B giúp giảm nguy cơ nhiễm virus viêm gan B – nguyên nhân hàng đầu gây ung thư gan.

Tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch sẽ giúp cơ thể tạo miễn dịch và giảm nguy cơ mắc bệnh trong tương lai.

4.6. Khám sức khỏe và tầm soát ung thư định kỳ
Khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường ngay cả khi cơ thể chưa xuất hiện triệu chứng. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm có thể giúp tăng hiệu quả điều trị và cải thiện tiên lượng sống cho người bệnh.

Những người thuộc nhóm nguy cơ cao như người lớn tuổi, người có tiền sử gia đình mắc ung thư hoặc người có lối sống không lành mạnh nên chủ động tầm soát sức khỏe theo khuyến cáo của bác sĩ.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư có liên quan trực tiếp đến lối sống và môi trường sống của mỗi người. Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ, duy trì lối sống lành mạnh và thực hiện tầm soát sức khỏe định kỳ sẽ giúp giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời, phát hiện ung thư ở giai đoạn sớm cũng giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Nguồn: Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM

Số ca mắc ung thư mới mỗi năm không ngừng tăng, trong đó nhiều trường hợp được phát hiện ở giai đoạn muộn khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn.

Address

67 Lê Lợi
Vung Tau
790000

Opening Hours

Monday 05:30 - 19:00
Tuesday 05:30 - 19:00
Wednesday 05:30 - 19:00
Thursday 05:30 - 19:00
Friday 05:30 - 19:00
Saturday 05:30 - 19:00
Sunday 05:30 - 11:30

Telephone

+8419008930

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hệ thống Xét nghiệm Y Khoa Vũng Tàu Lab posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Hệ thống Xét nghiệm Y Khoa Vũng Tàu Lab:

Shortcuts

Share

Category